... Unicode 44 TIN HỌC Khái niệm tin học Các lĩnh vực nghiên cứu tin học Những ứng dụng tin học 45 KHÁI NIỆM TIN HỌC Tin học (Informatics) ngành khoa học nghiên cứu phương pháp, công nghệ kỹ... GIỚI THIỆU MÔN HỌC Tài liệu tham khảo: Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn, Giáo trình tin học đại cương, năm 2008 Đỗ Thanh Liên Ngân – Hồ Văn Tú (2005), Giáo trình Tin học bản, Đại học Cần Thơ ...GIỚI THIỆU MÔN HỌC Tên môn học: Tin học đại cương Thời lượng: TC (40 LT + 40 TH) Mục tiêu học phần: Biết khái niệm tin học máy tính, cách xử lý thông tin máy tính điện tử Nắm
Trang 1GV: Đỗ Công Đức Khoa khoa học máy tínhTIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
(4 Tín chỉ)
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Biết được khái niệm cơ bản về tin học và máy
tính, cách xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
Nắm được cấu trúc tổng quát, nguyên lý hoạt động
của một máy tính
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Sử dụng thành thạo hệ điều hành Windows và diệt
virus
Nắm được các khái niệm cơ bản về mạng máy tính và
Internet, sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer đểkhai thác các dịch vụ thư điện tử và tìm kiếm
Sử dụng Microsoft Word 2003 để soạn thảo văn bản
Sử dụng Microsoft Powerpoint để tạo các slide báo
cáo
Sử dụng Microsoft Excel thực hiện các bảng tính
Trang 4 Tài liệu tham khảo:
Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn, Giáo trình tin
học đại cương, năm 2008
Đỗ Thanh Liên Ngân – Hồ Văn Tú (2005), Giáo
trình Tin học căn bản, Đại học Cần Thơ.
Nguyễn Hoàng Long (2002), Phổ cập Windows XP
toàn tập căn bản & nâng cao, NXB Thống kê, Hà
Trang 5 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Điểm kiểm tra thường kỳ, điểm kiểm tra giữa kỳ:
30 %
Điểm thi kết thúc học phần: 70 %
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 6N ỘI DUNG MÔN HỌC
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Chương 1: Tổng quan về máy tính
Chương 2: Hệ điều hành Windows
Chương 3: Mạng máy tính và internet
Chương 4: Sử dụng Microsoft Word
Chương 5: Sử dụng Microsoft Powerpoint
Chương 6: Sử dụng Microsoft Excel
Trang 9THÔNG TIN
1 Khái niệm về thông tin
2 Đơn vị đo thông tin
3 Qúa trình xử lý thông tin
Trang 10KHÁI NIỆM THÔNG TIN
Thông tin (Information): Thông tin là dữ liệu đã được
xử lý, mang ý nghĩa rõ ràng đối với thực thể nhận tin Nótồn tại dưới nhiều dạng khác nhau (Tín hiệu điện, ánhsáng )
Ảnh mây vệ tinh: Dữ liệu
Bản tin dự báo thời tiết: Thông tin
Nếu dữ liệu là chữ viết thì sách báo, thông báo, thông
tư, công văn là thông tin
Thông tin số (Digital Information): là thông tin được
tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số
Trang 11KHÁI NIỆM THÔNG TIN
Dữ liệu (Data): là những sự kiện hay những gì quan
sát được trong thực tế và chưa hề được biến đổi sửachữa cho bất cứ một mục đích nào khác
Thông tin được lưu trữ trong máy tính gọi là dữ liệu
Ví dụ:
Tín hiệu vật lý: tín hiệu điện, tín hiệu ánh sáng
Số liệu: bảng thống kê về kho hàng, nhân sự
Các ký hiệu: chữ viết và các ký hiệu khác
Trang 12 Truyền thông (Communication) là một khái niệm về
trao đổi thông tin liên lạc giữa các máy tính với nhau
Ví dụ: Máy A và B trao đổi thông tin với nhau.
KHÁI NIỆM THÔNG TIN
Trang 13KHÁI NIỆM THÔNG TIN
Hệ thống thông tin (Information system): Là một hệ
thống có khả năng thực hiện một tiến trình ghi nhận dữliệu, xử lý nó và cung cấp các dữ liệu mới có ý nghĩathông tin
Trang 14ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN
Bit: Binary Digit Bit chỉ nhận 2 giá trị: bit 0 và bit 1
Byte: là đơn vị để đo dữ liệu
Trang 15QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng
một hệ thống nào đó đều được thực hiện theo một quytrình sau :
Nhận thông tin
Xử lý thông tin
Xuất thông tin
Lưu trữ thông tin
Trang 16QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
Nhận thông tin: Thu nhận thông tin từ thế giới bên
ngoài vào máy tính
Xử lý thông tin: Biến đổi, phân tích, tổng hợp, những
thông tin ban đầu thông qua các chỉ thị của các chươngtrình phần mềm
Lưu trữ thông tin: Ghi nhớ các thông tin cần thiết để sử
dụng trong những lần xử lý về sau
Xuất thông tin: Đưa các thông tin sau khi xử lý ra trở lại
thế giới bên ngoài
Trang 17BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 18HỆ ĐẾM & PHÂN LOẠI HỆ ĐẾM
Khái niệm: Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc để
biểu diễn và xác định giá trị các số Mỗi hệ đếm có một
số ký số (digits) hữu hạn để biểu diễn Số ký số của mỗi
hệ đếm được gọi là cơ số
Hệ đếm cơ số b bất kỳ: có b ký hiệu
Hệ đếm cơ số thập phân (cơ số 10): gồm 0-9
Hệ đếm cơ số nhị phân (cơ số 2): gồm 0 và 1
Hệ số đếm bát phân (cơ số 8): gồm 0-7
Hệ đếm cơ số thập lục phân (cơ số 16):gồm 0-9,
10=A, 11=B, 12=C, 13=D, 14=E, 15=F (cơ số 16Hexa)
Trang 19HỆ ĐẾM CƠ SỐ 10
Hệ thập phân (Decimal System) 10 ký hiệu số (0, 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) để biểu diễn, đếm, tính toán
Các ký số kề nhau gấp nhau 10 lần (đơn vị, chục…)
Viết: 2004 hoặc 200410
100=1, 101=10, 102=100,…
10-1=1/10, 10-2=1/100, 10-3=1/1000…
Ví dụ:123.16 =1x102 + 2x101 +3x100 +1x10-1+6x10-2
Trang 20HỆ ĐẾM CƠ SỐ 2
Hệ nhị phân (Binary System): Sử dụng 2 ký hiệu 0 và
1để biểu diễn, đếm và tính toán
Trang 21HỆ ĐẾM CƠ SỐ 8
Hệ bát phân (Octal) dùng 8 ký hiệu 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 để
biểu diễn, đếm, tính toán
Trang 22HỆ ĐẾM CƠ SỐ 16
Hệ thập lục phân (Hexa) dùng 16 ký hiệu 0,1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn, đếm, tính toán
VD: A1716, 3F5616,
Giá trị của một chữ số thập lục phân bằng chữ số đó
nhân với trọng số tương ứng
16 ký hiệu tương ứng với 24 (4 bit nhị phân=1ký hiệu
thập lục phân)1509A.1E=1x164+5x163+9x161+10x160+1x16-1+14x16-2
Trang 23HỆ ĐẾM CƠ SỐ b BẤT KỲ
Trả lời: b n số.
Hệ đếm cơ số b dùng b ký số: 0, ,b-1
Các chữ số kề nhau gấp nhau b lần
Gọi b là cơ số (b>= 2 và nguyên dương) và giả sử số Nb
trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn bởi
Nb=anan-1…a1a0.a-1a-2 a-m=anbn+an-1bn-1+ +a0b0+a-1b-1+ +a-mb-m
i i
Trang 24BẢNG QUY ĐỔI 16 SỐ
Thập
phân
Nhị phân
Bát phân
Hệ thập lục phân
Nhị phân
Bát phân
Hệ thập lục phân
Trang 25TỪ CƠ SỐ b SANG THẬP PHÂN
anan-1…a0.a-1a-2 a-m=an2n + an-12n-1+…+a020+a-12-1+a-m2-m
Công thức chuyển giá trị từ cơ số b sang thập phân
0 1
Trang 27CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 8 SANG 10
anan-1…a0.a-1a-2 a-m=an8n + an-18n-1+…+a080+a-18-1+…+a-m8
Trang 29TỪ HỆ THÂP SANG CƠ SỐ b
Chuyển đổi phần nguyên
Chuyển đổi phần phân
Ghép phần nguyên và phần phân
254.67875
Trong ngôn ngữ máy tính, dấu chấm (.) dùng
để phân cách phần nguyên và phần phân
Trang 30CHUYỂN ĐỔI PHẦN NGUYÊN
N (10) = a n a n-1 …a 0
Lấy N/b được N1 dư a0
Lấy N1/b được N2 dư a1
Lấy N2/b được N3 dư a2
Lấy Nm/b được 0 dư am
N(10)= amam-1…a0 trong hệ đếm cơ số b
Nghĩa là lấy số thập phân chia liên tiếp cho cơ số b cho đến
khi kết quả =0 và lấy phần dư theo chiều ngược lại
Trang 31CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 10 SANG 2
D = số cần chuyển
Chia D (chia nguyên) liên
tục cho 2 cho tới khi kết quả
phép chia = 0
Lấy phần dư các lần chia
viết theo thứ tự ngược lại
Ví dụ: 1110 = 10112
Trang 32CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 10 SANG 8
D = số cần chuyển
Chia D (chia nguyên) liên
tục cho 8 cho tới khi kết quả
phép chia = 0
Lấy phần dư các lần chia
viết theo thứ tự ngược lại
Ví dụ: 6510 = 1018
Trang 33CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 10 SANG 16
D = số cần chuyển
Chia D (chia nguyên) liên tục
cho 16 cho tới khi kết quả
phép chia = 0
Lấy phần dư các lần chia viết
theo thứ tự ngược lại
Ví dụ: 6510 = 4116
Trang 34CHUYỂN ĐỔI PHẦN PHÂN
N(10) = anan-1…a0.a-1a-2…a-m => 0 a-1a-2…a-m là phần
thập phân Gọi 0 a-1a-2…a-m là M
Lấy M x b được a1 dư M1
Lấy M1 x b được a2 dư M2
Lấy M2 x b được a3 dư M3
Lấy Mn-1x b được an dư Mn
Lấy Mn x b được 0 dư Mn+1
=> M(10) = 0.a1a2 an trong hệ cơ số b
Trang 35CHUYỂN ĐỔI PHẦN PHÂN
2
2 2
Trang 37MỆNH ĐỀ LOGIC
Giá trị Phép nhân Phép cộng Phủ định
a b a AND b a OR b NOT a
True True True True False
True False False True False
False True False True True
False False False False True
Trang 38BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Thông tin trong máy tính
được biểu diễn dưới dạng nhị
diễn 26 chữ cái A Z
Biểu diễn số nguyên: Số nguyên không dấu và số nguyên
có dấu
Trang 39Vì sao máy tính sử dụng hệ đếm nhị phân :
Mạch điện tử chỉ nhận một trong hai trạng thái có điện hoặc không có điện, hoặc điện thế thấp hoặc điện thế cao Sử dụng hai trạng thái của hệ đếm nhị phân
Không có điện hoặc điện thế thấp : trạng thái 0
Có điện hoặc điện thế cao : trạng thái 1
MÁY TÍNH DÙNG HỆ ĐẾM NHỊ PHÂN
Trang 40BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Đối với số nguyên không dấu: Được biểu diễn một
chuỗi các bit, trong đó không có bit dấu Chẳng hạn 8
bit, có thể biểu diễn 28= 256 số nguyên dương, cho giátrị từ 0 (00000000) đến 255 (11111111)
Đối với số nguyên có dấu: Được biểu diễn một chuỗi các
bit, trong đó dùng 1 bit làm bit dấu, người ta quy ước
dùng bit ở hàng đầu tiên bên trái làm bit dấu: 0 là số
dương và 1 cho số âm
Trang 41Sử dụng mã ASCII( American Standard Code forInformation Interchange ) chuẩn 7 bít hoặc ASCII mở rộng
8 bít để biểu diễn các ký tự ( chử, số, dấu) Mã ASCII mởrộng là bộ mã 8 bít cho 256 ký tự
Chú ý : Với ký tự không có trên bàn phím ta có thểhiển thị nó bằng cách bấm tổ hợp phím ALT _ mã ASCIItương ứng
BẢNG MÃ ASCII
Trang 42BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Biểu diễn ký tự
Hệ ASCII (American Standard Code for Information Interchange)
Hệ mã ASCII 7 bit (ASCII chuẩn), mã hoá 128 ký tự liện tục:
Trang 43BIỂU DIỄN KÝ TỰ
ASCII (American Standard Code for Information
Interchange)
Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng): Có thêm 128
ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên gồm các chữ cái códấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn và khungđôi và một số ký hiệu đặc biệt
Trang 44BIỂU DIỄN KÝ TỰ
Unicode
Vấn đề với font ASCII:
Nếu không có font chữ văn bản gốc thì “không thể”
đọc được tài liệu đó!!!
Quá nhiều bộ font chữ, vậy mà vẫn chưa đủ để mã hoá Vd: chữ Ấ không có trong font VnTime mà phải dùng tới VnTimeH.
Các phông chữ của Trung Quốc, Nga, Thái,… thì sao?
Giải pháp: Cả thế giới, thống nhất dùng một bộ mã phông
chữ chung Unicode.
Trang 45TIN HỌC
1 Khái niệm về tin học
2 Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học
3 Những ứng dụng của tin học
Trang 46KHÁI NIỆM TIN HỌC
Tin học (Informatics) là ngành khoa học nghiên cứu
các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để xử lý thôngtin tự động bằng máy tính điện tử (Computer)
Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương
pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại
để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và traođổi thông tin số (Luật CNTT, 29/6/2006)
Trang 47CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Kỹ thuật phần cứng: Nghiên cứu chế tạo các mô hình
vật lý, các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệumới hỗ trợ cho máy tính điện tử và các hệ thống kết nốimáy tính điện tử, nhằm nâng cao khả năng xử lý thôngtin
Công nghệ phần mềm: Nghiên cứu phát triển các mô
hình toán học, công cụ lập trình, các chương trình ứngdụng để quản lý, tổ chức dữ liệu và xử lý thông tin
Trang 48CÁC ỨNG DỤNG CỦA CNTT
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQ nhà nước
Ứng dụng CNTT trong thương mại
Ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo
Ứng dụng CNTT trong y tế
Ứng dụng CNTT trong văn hóa – thông tin
Ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh
Ứng dụng CNTT trong phòng, chống lụt, bão, hỏa
hoạn, thiên tai, thảm họa khác; cứu nạn, cứu hộ
Trang 49PHÂN LOẠI VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1 Khái niệm về máy tính
2 Lịch sử phát triển của MT điện tử
3 Phân loại máy tính điện tử
Trang 50KHÁI NIỆM MÁY TÍNH
Hệ thống máy tính (Computer System): là kết hợp phần
cứng và phần mền làm cho máy tính hoạt động và xử lýđược
Trang 51LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Do nhu cầu tính toán của con người ngày càng lớn nên: việc
sử dụng bàn tính của trung Quốc, máy cộng cơ học củaBlaise Pascal
1937, Turing, khái niệm về các con số tính toán và máy
Turing
1945, John Von Neumann đưa ra khái niệm về chương
trình được lưu trữ
Máy tính điện tử thực sự bắt đầu thập niên 50 và đến nay
trải qua 5 thế hệ, chúng phát triển theo công nghệ chế tạocác linh kiện cơ bản của máy tính
Trang 52LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Thế hệ 1 (first generation):1950 – 1958
Bóng đèn điện tử chân không (vacuum tube)
Số liệu bằng phiếu bìa đục lỗ
Điều khiển bằng tay, kích thước lớn
ENIAC
ENIAC: là máy tính điện tử
đầu tiên, nặng 30 tấn, 18.000bóng đèn, 1.500 công tấc, tiêuthụ 140KW/giờ, 5.000 phéptính/giây
Trang 53LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Thế hệ 2: 1958-1964
Đèn bán dẫn (Transitor)
Cài các chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ
điều hành đơn giản
Kích thước còn lớn
10.000-100.000 phép tính/giây
Trang 55LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Thế hệ 4: 1975 – nay
Vi mạch tích hợp đa xử lý: LSI (Large Scale
Integration), VLSI (Very LSI), ULSI (Ultra LSI)
Hàng chục triệu – hàng tỷ phép tính/giây
Hình thành các loại máy tính: PC, Laptop, PDA
(personal digital assistant),… và các loại máy tínhchuyên nghiệp, thực hiện đa chương , đa xử lý
Hệ thống Mạng cũng được phát triển trong thời kỳ
này
Trang 56LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Thế hệ 5: 1990 – nay
Các máy tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và
hành vi con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng
tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệquản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đadạng
Trang 57PHÂN LOẠI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Máy tính cá nhân
(PC)/Microcomputer
D estop
Mini Super
Mainframe Laptop
Trang 59KHÁI NIỆM
Phần cứng là các thiết bị vật lý tham gia vào quá trình tạo, sử dụng, thao tác và lưu trữ dữ liệu
Khối xử lý trung tâm CPU: Central Processing Unit
Khối điều khiển: Control Unit
Khối tính toán: Arithmetic Logic Unit
Các thanh ghi: Register
Bộ nhớ: (Memory) gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Các thiết bị nhập: Input
Các thiết bị xuất: Output
Trang 60SƠ ĐỒ KHỐI MÁY TÍNH
C¸c thiÕt bÞ
NhËp
Bé xö Lý trung t©m CPU
C¸c thiÕt
bÞ xuÊt
Bé nhí (Memory)
Khối điều khiển CU
Khối tính toán ALU Các thanh ghi
Bộ nhớ trong (Main) RAM+ROM
Bộ nhớ ngoài Auxiliary Storage
Trang 61CHU TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
Vµo d liÖu
(Input)
Xö lÝ(Processing)
Ra d÷ liÖu(Output)
Lu tr÷ (Storage)
Trang 62THIẾT BỊ NHẬP
KeyBoard
Là các thiết bị đưa thông tin từ bên ngoài vào máy tính để xử
lý, các thiết bị nhập thông dụng là bàn phím và chuột
Bàn phím: đưa thông tin vào máy tính dưới các ký tự, ký
hiệu có trên bàn phím, bàn phím chuẩn có 101 phím
Trang 64THIẾT BỊ NHẬP
Mouse
Chuột cơ: khi rê chuột theo
hướng nào thì chuột rê theo
hướng tương ứng với vị trí viên
bi nằm ở dưới bụng của nó
Chuột quang: xác định vị trí
trỏ chuột thông qua cơ chế
phản xạ tia sáng
Chuột kết nối với công
nghệ vô tuyến (Không
dây), hữu tuyến (có dây)
Trang 65THIẾT BỊ XUẤT
Màn hình (monitor): Thiết bị hiển thị thông tin/DL,
thông tin này có thể là các dữ liệu đưa vào, dữ liệu trongquá trình xử lý hoặc quá trình sau khi xử lý
MONITOR CRT
Trang 66THIẾT BỊ XUẤT
Máy in: Là các thiết bị dùng để xuất thông tin ra giấy,máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu
Máy in kim: Sử dụng các kim để chấm qua một băng
mực làm hiện mực lên trang giấy cần in
Trang 67THIẾT BỊ XUẤT
Máy phun mực: Sử dụng các ống kim nhỏ chứa mực
để phun ra giấy cần in
Trang 68THIẾT BỊ XUẤT
Máy in laser: Hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia
laser, để mực hút vào trống, giấy chuyển động quatrống và mực được bám vào giấy và sấy khô mực đểmực bám chặt vào giấy Máy in laser có thể in (đentrắng) hoặc có màu sắc
Trang 69BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM
CPU (Central Processing Unit), có chức năng chi phối mọi
hoạt động của máy tính theo các chỉ thị (lệnh) và thực hiệncác phép tính cơ bản Nó được tích hợp trên một linh kiện
bán dẫn gọi là Vi xử lý (Microprocessor) CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic,
cùng một số thanh ghi
Khối điều khiển (CU: Control Unit):
Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic
Unit)
Các thanh ghi (Registers):
Trang 70CÁC LOẠI CPU THÔNG DỤNG
Trang 72BỘ NHỚ TRONG
Bộ nhớ trong gồm RAM+ROM và CMOS
Nối thẳng với CPU và CPU làm việc ngay
Bộ nhớ trong là nơi để lưu trữ tạm thời chương trình và
dữ liệu trong quá trình thao tác và tính toán của máy tính
Trang 73CÁC LOẠI BỘ NHỚ TRONG
RAM ( R andom A ccess M emory): là bộ nhớ truy xuất
ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ tạm thời các chươngtrình và dữ liệu trong quá trình thao tác và tính toán
Có thể ghi/đọc
Mất điện là mất hết thông tin
ROM ( R ead O nly M emory) là bộ nhớ
Chỉ đọc người dùng không ghi được Dữ liệu của nó
là các chương trình hệ thống, chương trình điều khiểnviệc nhập xuất cơ sở ROM BIOS Thông tin này đượcghi lên ROM bởi nhà sản xuất nên không thể thay đổi
Mất điện vẫn còn thông tin