1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng tin học đại cương đỗ công đức

96 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...  Unicode 44 TIN HỌC Khái niệm tin học Các lĩnh vực nghiên cứu tin học Những ứng dụng tin học 45 KHÁI NIỆM TIN HỌC  Tin học (Informatics) ngành khoa học nghiên cứu phương pháp, công nghệ kỹ... GIỚI THIỆU MÔN HỌC  Tài liệu tham khảo:  Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn, Giáo trình tin học đại cương, năm 2008  Đỗ Thanh Liên Ngân – Hồ Văn Tú (2005), Giáo trình Tin học bản, Đại học Cần Thơ ...GIỚI THIỆU MÔN HỌC  Tên môn học: Tin học đại cương  Thời lượng: TC (40 LT + 40 TH)  Mục tiêu học phần:  Biết khái niệm tin học máy tính, cách xử lý thông tin máy tính điện tử  Nắm

Trang 1

GV: Đỗ Công Đức Khoa khoa học máy tínhTIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

(4 Tín chỉ)

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

 Biết được khái niệm cơ bản về tin học và máy

tính, cách xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

 Nắm được cấu trúc tổng quát, nguyên lý hoạt động

của một máy tính

Trang 3

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

 Sử dụng thành thạo hệ điều hành Windows và diệt

virus

 Nắm được các khái niệm cơ bản về mạng máy tính và

Internet, sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer đểkhai thác các dịch vụ thư điện tử và tìm kiếm

 Sử dụng Microsoft Word 2003 để soạn thảo văn bản

 Sử dụng Microsoft Powerpoint để tạo các slide báo

cáo

 Sử dụng Microsoft Excel thực hiện các bảng tính

Trang 4

Tài liệu tham khảo:

Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn, Giáo trình tin

học đại cương, năm 2008

Đỗ Thanh Liên Ngân – Hồ Văn Tú (2005), Giáo

trình Tin học căn bản, Đại học Cần Thơ.

Nguyễn Hoàng Long (2002), Phổ cập Windows XP

toàn tập căn bản & nâng cao, NXB Thống kê, Hà

Trang 5

Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

 Điểm kiểm tra thường kỳ, điểm kiểm tra giữa kỳ:

30 %

 Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Trang 6

N ỘI DUNG MÔN HỌC

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Chương 1: Tổng quan về máy tính

Chương 2: Hệ điều hành Windows

Chương 3: Mạng máy tính và internet

Chương 4: Sử dụng Microsoft Word

Chương 5: Sử dụng Microsoft Powerpoint

Chương 6: Sử dụng Microsoft Excel

Trang 9

THÔNG TIN

1 Khái niệm về thông tin

2 Đơn vị đo thông tin

3 Qúa trình xử lý thông tin

Trang 10

KHÁI NIỆM THÔNG TIN

Thông tin (Information): Thông tin là dữ liệu đã được

xử lý, mang ý nghĩa rõ ràng đối với thực thể nhận tin Nótồn tại dưới nhiều dạng khác nhau (Tín hiệu điện, ánhsáng )

 Ảnh mây vệ tinh: Dữ liệu

 Bản tin dự báo thời tiết: Thông tin

 Nếu dữ liệu là chữ viết thì sách báo, thông báo, thông

tư, công văn là thông tin

Thông tin số (Digital Information): là thông tin được

tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số

Trang 11

KHÁI NIỆM THÔNG TIN

Dữ liệu (Data): là những sự kiện hay những gì quan

sát được trong thực tế và chưa hề được biến đổi sửachữa cho bất cứ một mục đích nào khác

 Thông tin được lưu trữ trong máy tính gọi là dữ liệu

 Ví dụ:

 Tín hiệu vật lý: tín hiệu điện, tín hiệu ánh sáng

 Số liệu: bảng thống kê về kho hàng, nhân sự

 Các ký hiệu: chữ viết và các ký hiệu khác

Trang 12

Truyền thông (Communication) là một khái niệm về

trao đổi thông tin liên lạc giữa các máy tính với nhau

Ví dụ: Máy A và B trao đổi thông tin với nhau.

KHÁI NIỆM THÔNG TIN

Trang 13

KHÁI NIỆM THÔNG TIN

Hệ thống thông tin (Information system): Là một hệ

thống có khả năng thực hiện một tiến trình ghi nhận dữliệu, xử lý nó và cung cấp các dữ liệu mới có ý nghĩathông tin

Trang 14

ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN

Bit: Binary Digit Bit chỉ nhận 2 giá trị: bit 0 và bit 1

Byte: là đơn vị để đo dữ liệu

Trang 15

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN

 Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng

một hệ thống nào đó đều được thực hiện theo một quytrình sau :

Nhận thông tin

Xử lý thông tin

Xuất thông tin

Lưu trữ thông tin

Trang 16

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN

Nhận thông tin: Thu nhận thông tin từ thế giới bên

ngoài vào máy tính

Xử lý thông tin: Biến đổi, phân tích, tổng hợp, những

thông tin ban đầu thông qua các chỉ thị của các chươngtrình phần mềm

Lưu trữ thông tin: Ghi nhớ các thông tin cần thiết để sử

dụng trong những lần xử lý về sau

Xuất thông tin: Đưa các thông tin sau khi xử lý ra trở lại

thế giới bên ngoài

Trang 17

BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Trang 18

HỆ ĐẾM & PHÂN LOẠI HỆ ĐẾM

Khái niệm: Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc để

biểu diễn và xác định giá trị các số Mỗi hệ đếm có một

số ký số (digits) hữu hạn để biểu diễn Số ký số của mỗi

hệ đếm được gọi là cơ số

Hệ đếm cơ số b bất kỳ: có b ký hiệu

 Hệ đếm cơ số thập phân (cơ số 10): gồm 0-9

 Hệ đếm cơ số nhị phân (cơ số 2): gồm 0 và 1

 Hệ số đếm bát phân (cơ số 8): gồm 0-7

 Hệ đếm cơ số thập lục phân (cơ số 16):gồm 0-9,

10=A, 11=B, 12=C, 13=D, 14=E, 15=F (cơ số 16Hexa)

Trang 19

HỆ ĐẾM CƠ SỐ 10

Hệ thập phân (Decimal System) 10 ký hiệu số (0, 1, 2,

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) để biểu diễn, đếm, tính toán

 Các ký số kề nhau gấp nhau 10 lần (đơn vị, chục…)

 Viết: 2004 hoặc 200410

 100=1, 101=10, 102=100,…

 10-1=1/10, 10-2=1/100, 10-3=1/1000…

 Ví dụ:123.16 =1x102 + 2x101 +3x100 +1x10-1+6x10-2

Trang 20

HỆ ĐẾM CƠ SỐ 2

 Hệ nhị phân (Binary System): Sử dụng 2 ký hiệu 0 và

1để biểu diễn, đếm và tính toán

Trang 21

HỆ ĐẾM CƠ SỐ 8

 Hệ bát phân (Octal) dùng 8 ký hiệu 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 để

biểu diễn, đếm, tính toán

Trang 22

HỆ ĐẾM CƠ SỐ 16

 Hệ thập lục phân (Hexa) dùng 16 ký hiệu 0,1, 2, 3, 4, 5,

6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn, đếm, tính toán

 VD: A1716, 3F5616,

 Giá trị của một chữ số thập lục phân bằng chữ số đó

nhân với trọng số tương ứng

 16 ký hiệu tương ứng với 24 (4 bit nhị phân=1ký hiệu

thập lục phân)1509A.1E=1x164+5x163+9x161+10x160+1x16-1+14x16-2

Trang 23

HỆ ĐẾM CƠ SỐ b BẤT KỲ

Trả lời: b n số.

 Hệ đếm cơ số b dùng b ký số: 0, ,b-1

 Các chữ số kề nhau gấp nhau b lần

Gọi b là cơ số (b>= 2 và nguyên dương) và giả sử số Nb

trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn bởi

Nb=anan-1…a1a0.a-1a-2 a-m=anbn+an-1bn-1+ +a0b0+a-1b-1+ +a-mb-m

i i

Trang 24

BẢNG QUY ĐỔI 16 SỐ

Thập

phân

Nhị phân

Bát phân

Hệ thập lục phân

Nhị phân

Bát phân

Hệ thập lục phân

Trang 25

TỪ CƠ SỐ b SANG THẬP PHÂN

 anan-1…a0.a-1a-2 a-m=an2n + an-12n-1+…+a020+a-12-1+a-m2-m

 Công thức chuyển giá trị từ cơ số b sang thập phân

0 1

Trang 27

CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 8 SANG 10

anan-1…a0.a-1a-2 a-m=an8n + an-18n-1+…+a080+a-18-1+…+a-m8

Trang 29

TỪ HỆ THÂP SANG CƠ SỐ b

 Chuyển đổi phần nguyên

 Chuyển đổi phần phân

 Ghép phần nguyên và phần phân

254.67875

 Trong ngôn ngữ máy tính, dấu chấm (.) dùng

để phân cách phần nguyên và phần phân

Trang 30

CHUYỂN ĐỔI PHẦN NGUYÊN

N (10) = a n a n-1 …a 0

 Lấy N/b được N1 dư a0

 Lấy N1/b được N2 dư a1

 Lấy N2/b được N3 dư a2

 Lấy Nm/b được 0 dư am

 N(10)= amam-1…a0 trong hệ đếm cơ số b

Nghĩa là lấy số thập phân chia liên tiếp cho cơ số b cho đến

khi kết quả =0 và lấy phần dư theo chiều ngược lại

Trang 31

CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 10 SANG 2

 D = số cần chuyển

 Chia D (chia nguyên) liên

tục cho 2 cho tới khi kết quả

phép chia = 0

 Lấy phần dư các lần chia

viết theo thứ tự ngược lại

Ví dụ: 1110 = 10112

Trang 32

CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 10 SANG 8

 D = số cần chuyển

 Chia D (chia nguyên) liên

tục cho 8 cho tới khi kết quả

phép chia = 0

 Lấy phần dư các lần chia

viết theo thứ tự ngược lại

Ví dụ: 6510 = 1018

Trang 33

CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ 10 SANG 16

 D = số cần chuyển

 Chia D (chia nguyên) liên tục

cho 16 cho tới khi kết quả

phép chia = 0

 Lấy phần dư các lần chia viết

theo thứ tự ngược lại

Ví dụ: 6510 = 4116

Trang 34

CHUYỂN ĐỔI PHẦN PHÂN

 N(10) = anan-1…a0.a-1a-2…a-m => 0 a-1a-2…a-m là phần

thập phân Gọi 0 a-1a-2…a-m là M

 Lấy M x b được a1 dư M1

 Lấy M1 x b được a2 dư M2

 Lấy M2 x b được a3 dư M3

 Lấy Mn-1x b được an dư Mn

 Lấy Mn x b được 0 dư Mn+1

=> M(10) = 0.a1a2 an trong hệ cơ số b

Trang 35

CHUYỂN ĐỔI PHẦN PHÂN

2

2 2

Trang 37

MỆNH ĐỀ LOGIC

Giá trị Phép nhân Phép cộng Phủ định

a b a AND b a OR b NOT a

True True True True False

True False False True False

False True False True True

False False False False True

Trang 38

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU

 Thông tin trong máy tính

được biểu diễn dưới dạng nhị

diễn 26 chữ cái A Z

Biểu diễn số nguyên: Số nguyên không dấu và số nguyên

có dấu

Trang 39

Vì sao máy tính sử dụng hệ đếm nhị phân :

Mạch điện tử chỉ nhận một trong hai trạng thái có điện hoặc không có điện, hoặc điện thế thấp hoặc điện thế cao Sử dụng hai trạng thái của hệ đếm nhị phân

Không có điện hoặc điện thế thấp : trạng thái 0

Có điện hoặc điện thế cao : trạng thái 1

MÁY TÍNH DÙNG HỆ ĐẾM NHỊ PHÂN

Trang 40

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU

Đối với số nguyên không dấu: Được biểu diễn một

chuỗi các bit, trong đó không có bit dấu Chẳng hạn 8

bit, có thể biểu diễn 28= 256 số nguyên dương, cho giátrị từ 0 (00000000) đến 255 (11111111)

Đối với số nguyên có dấu: Được biểu diễn một chuỗi các

bit, trong đó dùng 1 bit làm bit dấu, người ta quy ước

dùng bit ở hàng đầu tiên bên trái làm bit dấu: 0 là số

dương và 1 cho số âm

Trang 41

Sử dụng mã ASCII( American Standard Code forInformation Interchange ) chuẩn 7 bít hoặc ASCII mở rộng

8 bít để biểu diễn các ký tự ( chử, số, dấu) Mã ASCII mởrộng là bộ mã 8 bít cho 256 ký tự

Chú ý : Với ký tự không có trên bàn phím ta có thểhiển thị nó bằng cách bấm tổ hợp phím ALT _ mã ASCIItương ứng

BẢNG MÃ ASCII

Trang 42

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU

Biểu diễn ký tự

Hệ ASCII (American Standard Code for Information Interchange)

Hệ mã ASCII 7 bit (ASCII chuẩn), mã hoá 128 ký tự liện tục:

Trang 43

BIỂU DIỄN KÝ TỰ

ASCII (American Standard Code for Information

Interchange)

Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng): Có thêm 128

ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên gồm các chữ cái códấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn và khungđôi và một số ký hiệu đặc biệt

Trang 44

BIỂU DIỄN KÝ TỰ

Unicode

 Vấn đề với font ASCII:

Nếu không có font chữ văn bản gốc thì “không thể”

đọc được tài liệu đó!!!

 Quá nhiều bộ font chữ, vậy mà vẫn chưa đủ để mã hoá Vd: chữ Ấ không có trong font VnTime mà phải dùng tới VnTimeH.

 Các phông chữ của Trung Quốc, Nga, Thái,… thì sao?

 Giải pháp: Cả thế giới, thống nhất dùng một bộ mã phông

chữ chung  Unicode.

Trang 45

TIN HỌC

1 Khái niệm về tin học

2 Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học

3 Những ứng dụng của tin học

Trang 46

KHÁI NIỆM TIN HỌC

Tin học (Informatics) là ngành khoa học nghiên cứu

các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để xử lý thôngtin tự động bằng máy tính điện tử (Computer)

Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương

pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại

để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và traođổi thông tin số (Luật CNTT, 29/6/2006)

Trang 47

CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Kỹ thuật phần cứng: Nghiên cứu chế tạo các mô hình

vật lý, các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệumới hỗ trợ cho máy tính điện tử và các hệ thống kết nốimáy tính điện tử, nhằm nâng cao khả năng xử lý thôngtin

Công nghệ phần mềm: Nghiên cứu phát triển các mô

hình toán học, công cụ lập trình, các chương trình ứngdụng để quản lý, tổ chức dữ liệu và xử lý thông tin

Trang 48

CÁC ỨNG DỤNG CỦA CNTT

 Ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQ nhà nước

 Ứng dụng CNTT trong thương mại

 Ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo

 Ứng dụng CNTT trong y tế

 Ứng dụng CNTT trong văn hóa – thông tin

 Ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh

 Ứng dụng CNTT trong phòng, chống lụt, bão, hỏa

hoạn, thiên tai, thảm họa khác; cứu nạn, cứu hộ

Trang 49

PHÂN LOẠI VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

1 Khái niệm về máy tính

2 Lịch sử phát triển của MT điện tử

3 Phân loại máy tính điện tử

Trang 50

KHÁI NIỆM MÁY TÍNH

 Hệ thống máy tính (Computer System): là kết hợp phần

cứng và phần mền làm cho máy tính hoạt động và xử lýđược

Trang 51

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH

Do nhu cầu tính toán của con người ngày càng lớn nên: việc

sử dụng bàn tính của trung Quốc, máy cộng cơ học củaBlaise Pascal

 1937, Turing, khái niệm về các con số tính toán và máy

Turing

 1945, John Von Neumann đưa ra khái niệm về chương

trình được lưu trữ

 Máy tính điện tử thực sự bắt đầu thập niên 50 và đến nay

trải qua 5 thế hệ, chúng phát triển theo công nghệ chế tạocác linh kiện cơ bản của máy tính

Trang 52

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH

 Thế hệ 1 (first generation):1950 – 1958

 Bóng đèn điện tử chân không (vacuum tube)

 Số liệu bằng phiếu bìa đục lỗ

 Điều khiển bằng tay, kích thước lớn

ENIAC

 ENIAC: là máy tính điện tử

đầu tiên, nặng 30 tấn, 18.000bóng đèn, 1.500 công tấc, tiêuthụ 140KW/giờ, 5.000 phéptính/giây

Trang 53

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH

 Thế hệ 2: 1958-1964

 Đèn bán dẫn (Transitor)

 Cài các chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ

điều hành đơn giản

 Kích thước còn lớn

 10.000-100.000 phép tính/giây

Trang 55

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH

 Thế hệ 4: 1975 – nay

 Vi mạch tích hợp đa xử lý: LSI (Large Scale

Integration), VLSI (Very LSI), ULSI (Ultra LSI)

 Hàng chục triệu – hàng tỷ phép tính/giây

 Hình thành các loại máy tính: PC, Laptop, PDA

(personal digital assistant),… và các loại máy tínhchuyên nghiệp, thực hiện đa chương , đa xử lý

 Hệ thống Mạng cũng được phát triển trong thời kỳ

này

Trang 56

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH

 Thế hệ 5: 1990 – nay

Các máy tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và

hành vi con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng

tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệquản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đadạng

Trang 57

PHÂN LOẠI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

 Máy tính cá nhân

(PC)/Microcomputer

D estop

Mini Super

Mainframe Laptop

Trang 59

KHÁI NIỆM

Phần cứng là các thiết bị vật lý tham gia vào quá trình tạo, sử dụng, thao tác và lưu trữ dữ liệu

 Khối xử lý trung tâm CPU: Central Processing Unit

 Khối điều khiển: Control Unit

 Khối tính toán: Arithmetic Logic Unit

 Các thanh ghi: Register

 Bộ nhớ: (Memory) gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

 Các thiết bị nhập: Input

 Các thiết bị xuất: Output

Trang 60

SƠ ĐỒ KHỐI MÁY TÍNH

C¸c thiÕt bÞ

NhËp

Bé xö Lý trung t©m CPU

C¸c thiÕt

bÞ xuÊt

Bé nhí (Memory)

Khối điều khiển CU

Khối tính toán ALU Các thanh ghi

Bộ nhớ trong (Main) RAM+ROM

Bộ nhớ ngoài Auxiliary Storage

Trang 61

CHU TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN

Vµo d liÖu

(Input)

Xö lÝ(Processing)

Ra d÷ liÖu(Output)

Lu tr÷ (Storage)

Trang 62

THIẾT BỊ NHẬP

KeyBoard

Là các thiết bị đưa thông tin từ bên ngoài vào máy tính để xử

lý, các thiết bị nhập thông dụng là bàn phím và chuột

 Bàn phím: đưa thông tin vào máy tính dưới các ký tự, ký

hiệu có trên bàn phím, bàn phím chuẩn có 101 phím

Trang 64

THIẾT BỊ NHẬP

Mouse

 Chuột cơ: khi rê chuột theo

hướng nào thì chuột rê theo

hướng tương ứng với vị trí viên

bi nằm ở dưới bụng của nó

 Chuột quang: xác định vị trí

trỏ chuột thông qua cơ chế

phản xạ tia sáng

 Chuột kết nối với công

nghệ vô tuyến (Không

dây), hữu tuyến (có dây)

Trang 65

THIẾT BỊ XUẤT

 Màn hình (monitor): Thiết bị hiển thị thông tin/DL,

thông tin này có thể là các dữ liệu đưa vào, dữ liệu trongquá trình xử lý hoặc quá trình sau khi xử lý

MONITOR CRT

Trang 66

THIẾT BỊ XUẤT

Máy in: Là các thiết bị dùng để xuất thông tin ra giấy,máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu

 Máy in kim: Sử dụng các kim để chấm qua một băng

mực làm hiện mực lên trang giấy cần in

Trang 67

THIẾT BỊ XUẤT

Máy phun mực: Sử dụng các ống kim nhỏ chứa mực

để phun ra giấy cần in

Trang 68

THIẾT BỊ XUẤT

Máy in laser: Hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia

laser, để mực hút vào trống, giấy chuyển động quatrống và mực được bám vào giấy và sấy khô mực đểmực bám chặt vào giấy Máy in laser có thể in (đentrắng) hoặc có màu sắc

Trang 69

BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM

CPU (Central Processing Unit), có chức năng chi phối mọi

hoạt động của máy tính theo các chỉ thị (lệnh) và thực hiệncác phép tính cơ bản Nó được tích hợp trên một linh kiện

bán dẫn gọi là Vi xử lý (Microprocessor) CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic,

cùng một số thanh ghi

 Khối điều khiển (CU: Control Unit):

 Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic

Unit)

 Các thanh ghi (Registers):

Trang 70

CÁC LOẠI CPU THÔNG DỤNG

Trang 72

BỘ NHỚ TRONG

Bộ nhớ trong gồm RAM+ROM và CMOS

 Nối thẳng với CPU và CPU làm việc ngay

 Bộ nhớ trong là nơi để lưu trữ tạm thời chương trình và

dữ liệu trong quá trình thao tác và tính toán của máy tính

Trang 73

CÁC LOẠI BỘ NHỚ TRONG

RAM ( R andom A ccess M emory): là bộ nhớ truy xuất

ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ tạm thời các chươngtrình và dữ liệu trong quá trình thao tác và tính toán

 Có thể ghi/đọc

 Mất điện là mất hết thông tin

ROM ( R ead O nly M emory) là bộ nhớ

 Chỉ đọc người dùng không ghi được Dữ liệu của nó

là các chương trình hệ thống, chương trình điều khiểnviệc nhập xuất cơ sở ROM BIOS Thông tin này đượcghi lên ROM bởi nhà sản xuất nên không thể thay đổi

 Mất điện vẫn còn thông tin

Ngày đăng: 28/09/2015, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG QUY ĐỔI 16 SỐ - Bài giảng tin học đại cương   đỗ công đức
16 SỐ (Trang 24)
BẢNG MÃ ASCII - Bài giảng tin học đại cương   đỗ công đức
BẢNG MÃ ASCII (Trang 41)
Hình toán học, công cụ lập trình, các chương trình ứng dụng . . . để quản lý, tổ chức dữ liệu và xử lý thông tin. - Bài giảng tin học đại cương   đỗ công đức
Hình to án học, công cụ lập trình, các chương trình ứng dụng . . . để quản lý, tổ chức dữ liệu và xử lý thông tin (Trang 47)
SƠ ĐỒ KHỐI MÁY TÍNH - Bài giảng tin học đại cương   đỗ công đức
SƠ ĐỒ KHỐI MÁY TÍNH (Trang 60)
Sơ đồ truyền dữ liệu giữa hai máy tính thông qua đường điện thoại - Bài giảng tin học đại cương   đỗ công đức
Sơ đồ truy ền dữ liệu giữa hai máy tính thông qua đường điện thoại (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w