Các yếu tố nguy cơ tim mạch YTNCYTNC chính thay đổi được: Những YTNC thay đổi khác: - Hoàn cảnh kinh tế xã hội thấp - Nhiều homocystein trong máu - Tăng chỉ điểm sinh học viêm CRP - Bất
Trang 2BỆNH TIM MẠCH và Các rối loạn về chuyển hóa
PGS.TS Nguyễn Thị Bạch Yến Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
Trang 3BTM là nguyên nhân tử vong hàng đầu
trên thế giới (WHO - 2012).
3,1 triệu 3,1 triệu 1,6 triệu
1,5 triệu 1,5 triệu 1,5 triệu 1,3 triệu 1,1triệu
Trang 4Chi phí cho điều trị BTM chiếm >50%
chi phí cho các bệnh lý mạn tính
• WHO 2011
Trang 5Các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNC)
YTNC chính thay đổi được:
Những YTNC thay đổi khác:
- Hoàn cảnh kinh tế xã hội thấp
- Nhiều homocystein trong máu
- Tăng chỉ điểm sinh học viêm (CRP)
- Bất thường đông máu ( nồng độ fibrinogen tăng cao)
Trang 6Các yếu tố nguy cơ trung gian
YẾU TỐ NGUY CƠ & BỆNH MẠN TÍNH
Các YTNC không thể thay đổi
Đột quỵ
Bệnh tim mạch
•Quá cân/Béo phì/
Béo bụng
•Tăng huyết áp
•Tăng đường máu
•Rối loạn lipid máu
Hậu quả
Trang 7THẾ NÀO LÀ THỪA CÂN – BÉO PHÌ
cân nặng (kg)
1 BMI = - Thừa cân :BMI ≥ 23.0
Chiều cao2(m)
2- Béo bụng : Vòng eo ≥ 90 cm (nam), ≥ 80cm (nữ)
Trang 8TỶ LỆ THỪA CÂN – BÉO PHÌ
%
(Nguồn: Điều tra QGYT 2001-2002)
Trang 9Béo phì – YTNC quan trọng của bệnh tim mạch
Tăng mỡ máu (LDL-C)
Tăng mỡ máu (LDL-C) Tăng huyết áp
Tăng đường
máu Tăng đường
máu
Trang 11máu-THA – YTNC tim mạch hàng đầu
(HATT≥ 140 và /hoặc HATTr≥90 mmHg)
Tỷ lệ mắc cao và ngày càng gia tăng tại VN:
2008: 25,1% ngườI lớn ( ≥ 25 tuổi).
2014: 35%
Tỷ lệ phát hiện và kiểm soát thấp
Không được phát hiện : 1/2
Không được điều trị :1/3
Không kiểm soát : 2/3
Bệnh có nhiều biến chứng nguy hiểm
Trang 13Có nhiều yếu tố nguy cơ phối hợp Nguy cơ bệnh tim mạch càng tăng cao
Trang 14Tiểu đường làm tăng tỷ lệ NMCT
(theo dõi sau 7 năm )
NMCT mới NMCT tái phát
NMCT mới NMCT tái phát
X 2
Trang 15Tiểu đường làm tăng nguy cơ tử vong và
TV càng cao hơn khi có THA, Tăng Choles, HTL
Tiểu đường làm tăng nguy cơ tử vong và
TV càng cao hơn khi có THA, Tăng Choles, HTL
Trang 16Tỷ lệ THA và các YTNC tim mạch
ở người trưởng thành VN
Tỷ lệ hiện mắc chuẩn hóa theo tuổi và giới
của quần thể địa phương (2009)
Nguyen NQ et al Int J Hyperten 2012 doi:10.1155/2012/560397
Trang 17Làm gì để dự phòng
bệnh tim mạch
Trang 18 Hoạt động thể lực 30 – 60 ph/ ngày
Không hút thuốc lá, thuốc lào
Ăn uống hợp lí, không ăn nhiều chất béo bão hòa
Không ăn mặn (giảm muối trong khẩu phần).
Hạn chế uống rượu bia.
Giảm cân nặng nếu thừa cân (BMI 20 -23 kg/m2)
Tránh các căng thẳng, lo âu quá mức.
Kiểm tra huyết áp thường xuyên
Kiểm tra các yếu tố nguy cơ khác: đường máu, Lipit máu…
Thay đổi lối sống để dự phòng bệnh tim mạch
Trang 19• 80% muối ăn vào đã có trong thức ăn
• Chỉ 10% thêm vào trong khi nấu nướng hoặc trên bàn ăn
Tuổi Lượng
Na (mg)
Giới hạn cao nhất (mg) 19-50 1500 2300
51-70 1300 2300
71 and
over 1200 2300
Institute of Medicine, 2003
Trang 20BỎ THUỐC LÁ (KẺ THÙ CỦA BỆNH TIM MẠCH)
•Cần có thời gian cần cố gắng
•Có thể hỏi bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp
Trang 21Tăng cưòng hoạt động thể lực
Frequency - 7 – 4 ngày / tuần
Trang 23CHẾ ĐỘ ĂN VÀ CÁN CÂN NĂNG LƯỢNG
Ăn 25g bánh quy
Ăn 16g quả hạt
Nhận 100 kcal khi:
Uống 1 cốc nước ngọt
Trang 24Đi bộ 45 phút Hoạt động thể thao mạnh 15 phút
Hoạt động thể thao trong 25 phút
Hoạt động thể lực
Tiêu hao 100 kcal khi:
Trang 26năng lượng và chỉ số đường
cao như: đường mật, mứt,
kẹo, bánh ngọt, chocolate,
nước ngọt, …
THỰC HIÊN CHẾ ĐỘ ĂN HỢP LÝ
Trang 28Vitamin, khoáng chất
- Tăng cường rau và quả chín: 500gngày.
THỰC HIÊN CHẾ ĐỘ ĂN HỢP LÝ
Trang 29HÃY CÙNG HÀNH ĐỘNG ĐỂ CÓ TRÁI
TIM KHOẺ
Trang 30XIN CẢM ƠN QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE