1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh yên bái 2017 yen bai statistical yearbook 2017

492 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 492
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG POPULATION AND LABOUR Biểu 11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh Area, population and population density in 20

Trang 1

NIÊN GIÁM THỐNG KÊ TỈNH YÊN BÁI 2017

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

ĐINH BÁ TOẢN Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Yên Bái

Tham gia biên soạn:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP

VÀ CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ Cục Thống kê tỉnh Yên Bái

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

“Niên giám Th ống kê tỉnh Yên Bái năm 2017” là ấn phẩm được Cục

Th ống kê tỉnh Yên Bái biên soạn và xuất bản, bao gồm những số liệu thống

kê cơ bản phản ánh khái quát thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái qua các năm 2010, 2014, 2015, 2016 và 2017

Các s ố liệu thống kê trong cuốn Niên giám được thu thập và tính toán theo đúng các phương pháp quy định hiện hành của ngành Thống kê Việt Nam và theo hệ thống biểu mẫu, chỉ tiêu thống nhất trong cả nước, nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin thống kê một cách có hệ

th ống và khoa học, phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý của lãnh đạo các cấp, các ngành và các đối tượng dùng tin

M ột số ký hiệu chuyên môn sử dụng trong Niên giám Thống kê:

* S ố liệu ước tính

- Số liệu không phát sinh

S ố liệu có phát sinh nhưng không thu thập được

M ột số nét mới của Niên giám Thống kê năm 2017, ngoài các biểu số liệu và phần giải thích thuật ngữ, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, Niên giám còn bao gồm nội dung đánh giá khái quất

nh ững nét chính về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và một số ngành, lĩnh vực năm 2017

Cục Thống kê tỉnh Yên Bái xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quí báu c ủa độc giả đối với Niên giám Thống kê tỉnh Yên Bái đã phát hành nh ững năm qua

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sai sót, Cục Thống

kê t ỉnh Yên Bái rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để Niên giám Th ống kê tỉnh Yên Bái ngày càng hoàn thiện, đáp ứng tốt hơn yêu cầu

c ủa đối tượng sử dụng thông tin thống kê (Các ý kiến đóng góp xin gửi về:

C ục Thống kê tỉnh Yên Bái: 1028 - Đường Điện Biên - Thành phố Yên Bái -

T ỉnh Yên Bái Điện thoại: 0216.3851.835

Trang 4

FOREWORDS

"Yenbai Statistical Yearbook 2017" has been compiled and published

by Yenbai Statistics Office, includes basic statistics reflecting the general socio-economic situation Yenbai province in years 2010, 2014, 2015, 2016 and 2017

Statistical data in the yearbook is collected and calculated according to the current methods of the GSO of Vietnam and the form, indicators systemized in the whole country, in order to meet demand of exploitation and use of statistical information in a systematic and scientific, meet demand of researching, management at all levels, branches of leadership, and the information users

Some special symbols uses in the book:

(*) : Estimated

(-) : No facts occured

( ) : Facts occured but no infomation

Yen Bai Statistics Office would like to thanks the agencies and units and individuals to contribute their valuable comments to Statistical Yearbook has published over the years

In the process of compiling, mistakes is unavoidable We wishes to receive comments from readers to research, added to the following publication

The comments should be sent to:

Yenbai Statistics Office

1028 - Dien Bien - Yen Bai city - Yen Bai

Phone: 02163851835

YEN BAI STATISTICS OFFICE

Trang 5

MỤC LỤC

CONTENT

Trang Page

1 Lời nói đầu

2 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2017

3 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu

Administrative unit, land and climate 7

4 Dân số và Lao động - Population and Labour 21

5 Tài khoản quốc gia và ngân sách nhà nước

National Accounts and State Budget 45

6 Đầu tư và xây dựng - Investment and Construction 79

7 Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế cá thể

Enterprise and Individual Establishment 107

8 Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

Agriculture, Forestry and Fishing 199

10 Thương mại và Du lịch - Trade and Tourism 295

12 Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

Transport, Postal service and Tele-Communications 321

14 Y tế, Văn hóa và Thể thao - Health, culture and sport 359

15 Mức sống dân cư và An toàn xã hội

Living standard and Social Security 381

Trang 7

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH YÊN BÁI

NĂM 2017

1 Tăng trưởng kinh tế

D ự ước tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2017 (theo giá so

sá nh 2010) đạt 16.685,711 tỷ đồng, tăng 6,19% so với năm trước Trong

đó nhóm Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,04%, đóng góp vào mức tăng chung 0,92 điểm phần trăm; nhóm Công nghiệp, xây dựng tăng 8,84%, đóng góp 2,22 điểm phần trăm; nhóm Dịch vụ tăng 6,03%, đóng góp 2,93 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,41 % và đóng góp 0,12 điểm phần trăm Nhìn chung tổng sản phẩm trong t ỉnh năm 2017 có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của năm 2016 là 0,32% ch ủ yếu do nhóm Công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng cao hơn

t ốc độ tăng của năm trước là 3,06% Còn lại mức tăng của nhóm Nông, lâm nghi ệp, thủy sản thấp hơn năm trước 0,72%; nhóm Dịch vụ thấp hơn 0,44%; thu ế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm thấp hơn năm trước 3,12%

đã làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng chung của tổng sản phẩm trong tỉnh Quy mô GRDP năm 2017 theo giá hiện hành đạt 23.985,96 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 29,71 triệu đồng tương đương 1.306 USD, tăng 62 USD so với năm 2016 Về cơ cấu nền kinh tế năm 2017, khu v ực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 22,84%; khu vực công nghi ệp và xây dựng chiếm 25,61%; khu vực dịch vụ chiếm 48,14%; thu ế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,41% (Cơ cấu tương ứng của năm 2016 là 24,08%; 25,40%; 47,02%; 3,50%) Như vậy cơ cấu kinh tế năm 2017 đang có sự chuyển dịch theo chiều hướng khu vực sản xuất nông, lâm nghi ệp, thủy sản giảm, khu vực công nghiêp - xây dựng và khu v ực dịch vụ tăng, song mức độ chuyển dịch còn chậm

2 Thu, chi ngân sách và B ảo hiểm

T ổng thu ngân sách địa phương năm 2017 ước tính đạt 14.292,74 tỷ đồng, tăng 13,44% so với năm 2016, trong đó thu cân đối ngân sách nhà

Trang 8

năm 2017 Tổng chi ngân sách Nhà nước năm 2017 ước tính đạt 13.263,95 t ỷ đồng, tăng 6,17% so với năm 2016

T ổng số thu bảo hiểm năm 2017 đạt 1.657,33 tỷ đồng, trong đó thu

B ảo hiểm xã hội đạt 668,44 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế đạt 588,53 tỷ đồng;

B ảo hiểm thất nghiệp đạt 400,36 tỷ đồng Tổng số chi bảo hiểm năm

2017 đạt 2.567,02 tỷ đồng, trong đó chi Bảo hiểm xã hội đạt 1.725,5 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế đạt 822,52 tỷ đồng; Bảo hiểm thất nghiệp đạt 19,0

t ỷ đồng

3 Đầu tư

Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tỉnh Yên Bái năm 2017 theo giá hiện hành ước đạt 10.365,72 tỷ đồng, tăng 3,61% so với năm 2016, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 2.917,41 tỷ đồng, chiếm 28,14%, giảm 8,62%; khu vực ngoài Nhà nước ước đạt 7.002,20 tỷ đồng, chiếm 67,55%, tăng 8,37%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 446,11 tỷ đồng, chiếm 4,31%, tăng 27,34% so với năm trước

Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài, năm 2017 có 4 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 236,83 triệu USD, tăng 2 dự án và tăng 235,89 triệu USD về vốn đăng ký so với năm 2016 Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự án lũy kế còn hiệu lực đến 31/12/2017 đạt 437,42 triệu USD Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2017 đạt 19,76 triệu USD, tăng 4,03% so với năm 2016

M ỹ tháng 12/2017 tăng 0,07% so với cùng kỳ năm 2016; bình quân năm

2017 tăng 1,58% so với năm 2016

5 Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Năm 2017, số doanh nghiệp thành lập mới là 212 doanh nghiệp,

Trang 9

t ỷ đồng, tăng 1.758,2 tỷ đồng so với năm 2016 (số vốn đăng ký bình quân m ột doanh nghiệp thành lập mới năm 2017 đạt 16,43 tỷ đồng, gấp 2,01 l ần năm trước)

Chia theo lo ại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân 30 DN,

v ốn đầu tư 44,06 tỷ đồng; Công ty TNHH 1 thành viên 102 DN, vốn điều

l ệ 807,55 tỷ đồng; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 38 DN, vốn điều

l ệ 208,29 tỷ đồng; Công ty cổ phần 41 DN, vốn điều lệ: 925,17 tỷ đồng; Doanh nghi ệp FDI 01 DN, vốn điều lệ 1.498,2 tỷ đồng

Trong năm 2017, cấp giấy chứng nhận cho 34 chi nhánh và 13 văn phòng đại diện; cấp giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghi ệp cho 490 doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 30 doanh nghi ệp Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là 201 doanh nghi ệp

6 K ết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

- Nông, lâm nghi ệp và thủy sản

Năm 2017, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do tác động

c ủa thời tiết khắc nghiệt như: Rét đậm, rét hại đầu năm kéo dài; mưa, lũ gây thi ệt hại nặng nề về con người, tài sản, nhất là sản xuất nông nghiệp

S ản lượng lúa đạt 211.560 tấn, giảm 2.689 tấn (Sản lượng lúa đông xuân đạt 107.319 tấn, giảm 623 tấn; sản lượng lúa mùa đạt 104.241 tấn, giảm 2.066 t ấn) Nếu tính thêm 94.527 tấn ngô và 10 tấn lúa mỳ thì tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2017 toàn tỉnh đạt 306.097 tấn, giảm 3.503

t ấn so với năm 2016

Năm 2017, diện tích trồng rừng mới tập trung trên địa bàn tỉnh đạt 12.348 ha, gi ảm 13,52% so với năm 2016, trong đó rừng sản xuất đạt 11.830 ha, gi ảm 15,06% Sản lượng gỗ khai thác đạt 459.050 m3, tăng 2,01% Th ời tiết hạn hán, nắng nóng kéo dài và do tập quán canh tác cùng

v ới ý thức của một số ít người dân còn hạn chế nên tình trạng cháy rừng

v ẫn tiếp tục xảy ra Năm 2017, toàn tỉnh xảy ra 01 vụ cháy rừng làm thiệt

h ại 5,5 ha rừng tự nhiên sản xuất, giá trị thiệt hại ước tính 20,2 triệu đồng

Trang 10

khích các địa phương trong tỉnh tận dụng ao, hồ, đập, ruộng, các công trình th ủy lợi để nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 2.426 ha, tăng 1,76% so với năm 2016, trong đó diện tích nuôi cá đạt 2.400 ha, chi ếm 98,93% tổng diện tích, tăng 2,08% so với năm 2016

S ản lượng thủy sản đạt 7.497 tấn, tăng 12% so với năm 2016, trong đó

s ản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 6.593 tấn, tăng 11,92%; sản lượng thủy

s ản khai thác đạt 904 tấn, tăng 12,58%

- Công nghi ệp

Ch ỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2017 ước tính tăng 7,91% so v ới năm trước, cao hơn mức tăng 7,24% của năm 2016 và 7,1% c ủa năm 2015 do ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng mạnh Trong đó, ngành khai khoáng tăng 7,13%; công nghiệp

ch ế biến, chế tạo tăng 4,65%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng 23,21%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử

lý rác th ải, nước thải tăng 3,73%

Ch ỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2017 tăng 24,65% so với năm 2016 Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp

ch ế biến, chế tạo tại thời điểm 31/12/2017 giảm 2,09% so với cùng thời điểm năm 2016 (cùng thời điểm năm 2016 tăng 22.83%)

- Thương mại và du lịch

T ổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2017 đạt 14.324,54 tỷ đồng, tăng 10,83% so với năm trước (năm 2016 tăng 13,73%) Chia ra, t ổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 12.310 tỷ đồng, tăng 11,62%; doanh thu d ịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 1.413 tỷ đồng, tăng 7,63%; doanh thu du l ịch lữ hành đạt 1,54 tỷ đồng, tăng 6,94%; dịch vụ khác đạt

600 t ỷ đồng, tăng 3,09% so với năm 2016

V ận tải hành khách năm 2017 đạt 11.030 nghìn lượt khách, tăng 6,67% so v ới năm trước và 561.723 nghìn lượt khách.km, tăng 7,39%

V ận tải hàng hóa năm 2017 đạt 9.694 nghìn tấn, tăng 6,14% so với năm trước và 180.310 nghìn tấn.km, tăng 5,45%

Trang 11

7 M ột số vấn đề xã hội

- Dân s ố, lao động và việc làm

Dân s ố trung bình năm 2017 toàn tỉnh đạt 807.287 người, tăng 6.966 người, tương đương tăng 0,87% so với năm 2016, bao gồm dân số thành th ị 166.022 người, chiếm 20,57%; dân số nông thôn 641.265 người, chiếm 79,43%; dân số nam 403.300 người, chiếm 49,96%; dân số

n ữ 403.987 người, chiếm 50,04%

L ực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên toàn tỉnh năm 2017 ước tính

là 525.834 người, tăng 6.448 người so với năm 2016 Lao động từ 15

tu ổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2017 ước tính 523.507 người, tăng 8.851 người so với năm 2016 Tỷ lệ lao động trong

độ tuổi đã qua đào tạo năm 2017 ước tính đạt 16,20%, cao hơn mức 15,80% c ủa năm trước

T ỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 0,49 %, trong đó khu vực thành thị là 2,04%; khu vực nông thôn là 0,18% T ỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm

2017 là 0,60 %, trong đó khu vực thành thị là 0,70%; khu vực nông thôn

là 0,50%

- Đời sống dân cư

Trong năm 2017 đã xuất hiện 02 đợt thiếu đói xảy ra 8/9 huyện, thị

xã, thành ph ố trong tỉnh (thiếu đói vào dịp tết và dịp thiếu đói giáp hạt)

T ổng số 17.504 hộ thiếu đói, chiếm 8,53% số hộ dân cư toàn tỉnh với 57.338 kh ẩu thiếu đói chiếm 7,13% số nhân khẩu của tỉnh So với cùng

k ỳ năm trước số hộ thiếu đói giảm 13,7% (giảm 2.773 hộ), số nhân khẩu thi ếu đói giảm 14,3% (giảm 9.575 nhân khẩu)

Năm 2017, do thời tiết diễn biến phức tạp đã gây ra lũ ống, lũ quét,

ng ập lụt, sạt lở đất trên diện rộng, cường độ cao làm thiệt hại nặng nề về người, tài sản của Nhà nước và nhân dân Thiên thai đã làm 52 người

ch ết và mất tích; 35 người bị thương; 150 ngôi nhà bị sập đổ, cuốn trôi; 1.576 ngôi nhà b ị ngập, sạt lở, tốc mái và hư hỏng nặng; 788 ngôi nhà bị

Trang 12

tr ồng thủy sản bị hư hỏng; 85 con trâu, bò; 1.066 con lợn và 20,47 nghìn con gia c ầm bị chết Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm

2017 ước tính hơn 2 nghìn tỷ đồng

- Tr ật tự và an toàn xã hội

Năm 2017, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 217 vụ tai nạn giao

thông (Bao g ồm cả số vụ va chạm giao thông) Trong đó, đường bộ 213

v ụ, đường sắt 04 vụ, làm 53 người chết và 238 người bị thương So với năm 2016, số vụ tai nạn giao thông giảm 04 vụ, số người chết giảm 04 người và số người bị thương giảm 25 người

Năm 2017, trên địa bàn tỉnh xảy ra 54 vụ cháy, không có vụ nổ nào

x ảy ra, làm 01 người chết, 01 người bị thương Thiệt hại về tài sản ước tính 5.432 tri ệu đồng So với cùng kỳ năm trước số vụ cháy giảm 36 vụ,

s ố vụ nổ giảm 02 vụ, số người chết giảm 04 người, số người bị thương

gi ảm 11 người và thiệt hại về tài sản giảm 209 triệu đồng

Khái quát l ại, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2017

ti ếp tục có bước phát triển; nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt vượt kế hoạch năm và tăng khá so với năm trước; văn hóa - xã hội có nhi ều tiến bộ, quốc phòng - an ninh được giữ vững Các lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội được quan tâm thực hiện và đạt kết quả

nh ất định

Tuy nhiên, n ền kinh tế tỉnh Yên Bái vẫn tồn tại một số hạn chế Tốc

độ tăng trưởng chưa đạt như kỳ vọng, tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghi ệp còn ở mức thấp, thiếu tính đột phá Tiến độ thực hiện, kết quả

gi ải ngân của một số dự án đầu tư công chậm; số doanh nghiệp phải

d ừng hoạt động hoặc giải thể còn cao; đời sống nhân dân ở các vùng bị thiên tai còn g ặp nhiều khó khăn.

Trang 13

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2017 by district 11

2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

3 Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Land use as of 31/12/2017 by types of land and by district 13

4 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Structure of used land as of 31/12/2017 by types of land and by district 14

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2017

by types of land and by district (As of 31/12/2017) 15

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Yên Bái

Mean air temperature at Yen Bai station 16

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Yên Bái

Monthly sunshine duration at Yen Bai station 17

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc Yên Bái

Monthly rainfall at Yen Bai station 18

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Yên Bái

Monthly mean humidity at Yen Bai station 19

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Trang 15

GI ẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH M ỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

T ổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm

toàn b ộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn

v ị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông

nghi ệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng

tr ồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát tri ển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi

t ự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây

d ựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghi ệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ

cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thu ộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ)

đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại

đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích

s ử dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi

đá không có rừng cây

KHÍ H ẬU

Nhi ệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt

độ không khí trung bình của các ngày trong tháng

Trang 16

• Nhi ệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao

(th ủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một

t ấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có tr ực xạ của bức xạ mặt trời

• Nhi ệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân s ố học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày t ại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết

qu ả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ

c ủa nhiệt kế

S ố giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong

tháng c ộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực

ti ếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian n ắng được đo bằng nhật quang ký

T ổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong

năm

Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong

tháng Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do

mưa tạo nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế

và vũ ký

T ổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong

năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân

c ủa độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

trong không khí và s ức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhi ệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

pháp bình quân s ố học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong

Trang 17

c ủa 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của

ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm

không khí tương đối trung bình của các ngày trong năm

M ực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước

bi ển, được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong

m ột đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng D ụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên d ụng ADCP.

Trang 18

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of

all types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural

production, including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests

and planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies,

land for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and

facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land

in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes

of use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Average air temperature in year is the average of average air

Trang 19

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine

hours of the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2

min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number

of sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month

Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating

water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year Average humidity in months is the average of average relative

humidity of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and

saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Trang 20

The water level is elevation of the water surface at the observation

place in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section

of the river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines.

Trang 21

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2017 by district

Luc Yen district 24 - 1 23 Huyện Văn Yên

Van Yen district 27 - 1 26 Huyện Mù Cang Chải

Mu Cang Chai district 14 - 1 13 Huyện Trấn Yên

Tran Yen district 22 - 1 21 Huyện Trạm Tấu

Tram Tau district 12 - 1 11 Huyện Văn Chấn

Van Chan district 31 - 3 28 Huyện Yên Bình

Yen Binh district 26 - 2 24

Trang 22

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 119.054 17,30 Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 71.653 10,40

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising - - Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 43.698 6,34 Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 47.401 6,90 Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 466.603 67,76

Rừng đặc dụng - Specially used forest 36.148 5,27 Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 2.342 0,33

Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 54.478 7,89

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 149 0,02 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 2.079 0,30 Đất xây dựng công trình sự nghiệp

Land for construction of non-business works 710 0,10 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 4.007 0,58 Đất có mục đích công cộng - Public land 10.316 1,51

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 30.878 4,48

Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 44.001 6,39 Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 1.578 0,23

Trang 23

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017) Land use by types of land and by district

(As of 31/12/2017)

ĐVT: Nghìn ha - Unit: Thous ha Tổng

diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 688.767 119.054 466.603 17.261 5.365 Thành phố Yên Bái

Yen Bai city 10.678 2.972 3.859 1.975 700 Thị xã Nghĩa Lộ

Nghia Lo town 3.031 1.379 874 312 208 Huyện Lục Yên

Luc Yen district 81.001 12.778 57.943 2.358 809 Huyện Văn Yên

Van Yen district 139.034 25.954 104.310 2.368 789 Huyện Mù Cang Chải

Mu Cang Chai district 119.788 14.009 78.403 1.005 347 Huyện Trấn Yên

Tran Yen district 62.914 10.917 46.227 2.738 591 Huyện Trạm Tấu

Tram Tau district 74.339 6.526 52.512 642 159 Huyện Văn Chấn

Van Chan district 120.737 32.642 79.649 3.354 1.117 Huyện Yên Bình

Yen Binh district 77.235 11.877 42.826 2.503 645 Diện tích tranh chấp

Disputed area 10 - - 6 -

Trang 24

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017) Structure of used land use by types of land and by district

(As of 31/12/2017)

Đơn vị tính - Unit: % Tổng

diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Luc Yen district 100,00 15,78 71,53 2,91 1,00 Huyện Văn Yên

Van Yen district 100,00 18,67 75,02 1,70 0,57 Huyện Mù Cang Chải

Mu Cang Chai district 100,00 11,69 65,45 0,84 0,29 Huyện Trấn Yên

Tran Yen district 100,00 17,35 73,48 4,35 0,94 Huyện Trạm Tấu

Tram Tau district 100,00 8,78 70,64 0,86 0,21 Huyện Văn Chấn

Van Chan district 100,00 27,04 65,97 2,78 0,93 Huyện Yên Bình

Yen Binh district 100,00 15,38 55,45 3,24 0,84 Diện tích tranh chấp

Disputed area 100,00 - - 60,00 -

Trang 25

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017) Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

by types of land and by district (As of 31/12/2017)

Đơn vị tính - Unit: % Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Luc Yen district 99,92 100,00 99,96 101,51 Huyện Văn Yên

Van Yen district 99,89 99,97 105,10 100,51 Huyện Mù Cang Chải

Mu Cang Chai district 99,98 100,00 100,60 100,00 Huyện Trấn Yên

Tran Yen district 99,88 99,98 100,40 102,25 Huyện Trạm Tấu

Tram Tau district 99,95 99,98 103,22 101,27 Huyện Văn Chấn

Van Chan district 99,96 100,00 100,30 100,18 Huyện Yên Bình

Yen Binh district 99,91 100,00 100,12 101,42 Diện tích tranh chấp

Trang 26

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Yên Bái

Mean air temperature at Yen Bai station

Trang 27

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Yên Bái Monthly sunshine duration at Yen Bai station

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 28

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc Yên Bái Monthly rainfall at Yen Bai station

Trang 29

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Yên Bái

Monthly mean humidity at Yen Bai station

Trang 30

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc Water level and flow of some main rivers at the stations

Mực nước sông Chảy

Water level of Chay river

Cao nhất - Deepest Cm 7.309 7.613 7.112 7.332 7.627 Thấp nhất - Most shallow " 6.775 6.761 6.758 6.757 6.754

Lưu lượng sông Hồng

Flow of Hong river

Cao nhất - Greatest M3/s 3.310 3.400 3.450 6.970 4.340 Thấp nhất - Most shallow " 77,8 87,6 89,4 134,0 137,0

Lưu lượng sông Chảy

Flow of Chay river

Cao nhất - Greatest M3/s 1.210 2.440 542 1.240 2.410 Thấp nhất - Most shallow " 46,4 18,8 16,7 14,2 13,3

Trang 31

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

POPULATION AND LABOUR

Biểu

11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Area, population and population density in 2017 by district 31

12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

Average population by sex and by residence 32

13 Dân số trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

14 Dân số trung bình nam phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Average male population by district 34

15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Average female population by district 35

16 Dân số trung bình thành thị

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Average urban population by district 36

17 Dân số trung bình nông thôn

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Average rural population by district 37

18 Dân số trung bình phân theo tình trạng hôn nhân

Average population by marital status

19 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn

Sex ratio of population by residence 38

20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

Trang 32

Biểu

Table

Trang

Page

21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn

Total fertility rate by residence

22 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo giới tính

Child mortality rate by sex

23 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo giới tính

Under five mortality rate by sex

24 Tỷ lệ tăng dân số chung của dân số phân theo thành thị, nông thôn

Increase rate of population by residence

25 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần phân theo giới tính

In-migration, out-migration and net-migration rates by sex

26 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính

Life expectancy at birth by sex

27 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính

Average age of first marriage by sex 39

28 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

Percentage of literate population aged 15 over by sex and by residence 40

29 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Labour force aged 15 and over by sex and by risedence 41

30 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo loại hình kinh tế

Annual employed population at 15 years of age and above

31 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo thành thị, nông thôn

Annual employed population at 15 years of age and above by residence 43

Trang 33

Biểu

Table

Trang

Page

32 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo giới tính

Annual employed population at 15 years of age and above by sex 44

33 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo nghề nghiệp và theo vị thế việc làm

Annual employed population at 15 years of age and above by occupation

and by status in employment

34 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

Percentage of trained employed worker by sex and by residence

35 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi

phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

Unemployment rate of labour force at working age by sex

and by residence

36 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi

phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

Underemployment rate of labour force at working age by sex

Trang 35

GI ẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH M ỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

DÂN S Ố

Dân s ố trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một

th ời kỳ (thường là một năm), được tính theo công thức sau:

Pt = P0 × ert

Trong đó:

- Pt: Dân s ố trung bình năm cần tính;

- P0: Dân s ố năm gốc;

- e: Cơ số lô-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828;

- r: T ỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc;

- t: Th ời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính (số năm cần tính)

Dân s ố thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước

quy định là khu vực thành thị (phường và thị trấn)

Dân s ố nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước

quy định là khu vực nông thôn (xã)

M ật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện

tích lãnh th ổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân)

c ủa một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân s ố có thể tính cho từng tỉnh, từng huyện, từng xã, v.v nhằm phản ánh tình hình phân b ố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định

M ật độ dân số (người/km2) = Số lượng dân số (người)

Di ện tích lãnh thổ (km2)

Trang 36

T ỷ số giới tính của dân số = T ổng số nam × 100

Tổng số nữ

T ỷ suất sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một

trong hai thành ph ần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay

nh ỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho bi ết cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên c ứu

1000 P

B CBR = ×

Trong đó:

B: T ổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

T ổng tỷ suất sinh (TFR) phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình

quân trên m ột phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ

n ếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi)

Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho các nhóm (kho ảng tuổi của mỗi nhóm là 5 tuổi) thì số “i” biểu thị 7 nhóm tuổi,

g ồm: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 và 45-49 Tổng tỷ suất sinh được tính theo công thức:

1000 W

B 5 TFR

Bi: S ố trẻ sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu của những bà mẹ thu ộc nhóm tuổi i;

i: Nhóm tu ổi thứ i;

Wi: S ố phụ nữ ở nhóm tuổi thứ i có đến thời điểm nghiên cứu

H ệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho tỷ suất bình quân

c ủa nhóm 5 độ tuổi liên tiếp sao cho TFR tương xứng với tổng các tỷ

Trang 37

T ỷ suất chết thô là một trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân

s ố Tỷ suất chết thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc

độ tăng dân số Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người

b ị chết trong thời kỳ nghiên cứu Công thức tính:

1000 P

D CDR = ×

Trong đó:

CDR : T ỷ suất chết thô;

D : T ổng số người chết trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

T ỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ

em trong năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới

1 tu ổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên c ứu

1000 B

D IMR = 0×

Trong đó:

IMR : T ỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi;

D0 : S ố trẻ em chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;

B : T ổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

T ỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 5

tu ổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên c ứu

1000 B

D MR 5

U = 5 0×

Trong đó:

U5MR: T ỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi;

5D0 : S ố trẻ em chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;

Trang 38

T ỷ lệ tăng dân số tự nhiên là tỷ lệ phần nghìn giữa mức chênh

l ệch của số sinh và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu, hoặc

b ằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong

th ời kỳ nghiên cứu

CDR CBR

1000 P

D B

Trong đó:

NIR: T ỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

B: S ố sinh trong thời kỳ nghiên cứu;

D: S ố chết trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu;

CBR: T ỷ suất sinh thô;

CDR: T ỷ suất chết thô

T ỷ lệ tăng dân số chung (hoặc "Tỷ lệ tăng dân số") phản ánh mức

tăng/giảm dân số trong thời kỳ nghiên cứu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm

T ỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi

xu ất cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân c ủa đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư)

1000 P

I

IR = ×

Trong đó:

IR : T ỷ suất nhập cư;

I : S ố người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

T ỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ

trong k ỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó

1000 O

OR = ×

Trang 39

Trong đó:

OR : T ỷ suất xuất cư;

O : S ố người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

T ỷ suất di cư thuần phản ánh tình trạng nhập cư của dân số vào

m ột đơn vị lãnh thổ và tình trạng xuất cư của dân số khỏi đơn vị lãnh thổ

đó trong kỳ nghiên cứu, được tính bằng hiệu số giữa người nhập cư và người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó

1000 P

O I

NR = − ×

Trong đó:

NR : T ỷ suất di cư thuần;

I : S ố người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

O : S ố người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

Ho ặc: NR = IR - OR

Trong đó:

NR : T ỷ suất di cư thuần;

IR : T ỷ suất nhập cư;

OR : T ỷ suất xuất cư

S ố liệu các tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của Toàn quốc, 06 vùng kinh t ế - xã hội và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tính cho di cư nội địa (không bao gồm di cư quốc tế)

Tu ổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phản ánh triển vọng một người

m ới sinh có thể sống được bao nhiêu năm nếu như mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì, đây là chỉ tiêu thống kê chủ yếu của Bảng sống

Trang 40

Trong đó:

e0: Tu ổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (đơn vị tính: năm);

T0: T ổng số năm của những người mới sinh trong Bảng sống sẽ tiếp

t ục sống được;

Io: S ố người sống đến độ tuổi 0 của Bảng sống (tập hợp sinh ra

s ống ban đầu được quan sát);

Tu ổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là một trong những chỉ tiêu tổng

h ợp được tính từ Bảng sống

B ảng sống là bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị khả

năng sống của dân số khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác và

m ức độ chết của dân số ở các độ tuổi khác nhau Bảng sống cho biết từ

m ột tập hợp sinh ban đầu (cùng một đoàn hệ), sẽ có bao nhiêu người

s ống được đến 1 tuổi, 2 tuổi, , 100 tuổi,…; trong số đó có bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất định bị chết và không sống được đến độ tuổi sau; nh ững người đã đạt được một độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống

và xác su ất chết như thế nào; tuổi thọ trung bình trong tương lai là bao nhiêu

T ỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phản ánh trình độ về biết

đọc biết viết của dân số, phục vụ việc đánh giá trình độ phát triển của

m ột quốc gia, một vùng hay một địa phương

Ch ỉ tiêu này được tính là tỷ lệ giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại

th ời điểm nhất định biết chữ (có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn

gi ản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng dân s ố từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên

bi ết chữ (%) =

Số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ

× 100

T ổng số dân số từ 15 tuổi trở lên

Tu ổi kết hôn trung bình lần đầu: chỉ tiêu phản ánh số năm độc

thân trung bình c ủa một đoàn hệ giả định đã sống độc thân trước khi kết hôn l ần đầu, với giả định rằng tỷ trọng độc thân theo độ tuổi của đoàn hệ

Ngày đăng: 21/07/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm