Phòng y tế TXCL • 2 cán bộ: 1 trưởng phòng và 1 chuyên viên Thực hiện các chỉ đạo của UBND thị xã về các chính sách y tế Tham mưu cho UBND thị xã trong việc xây dựng kế hoạch, đưa r
Trang 1BÁO CÁO THỰC ĐỊA
Địa điểm thực địa:
Phường Văn An - Chí Linh - Hải Dương
Trang 2NHÓM 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
Thành viên nhóm: Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thùy Dương
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Thông tin về tuyến phường
Hệ thống CHILILAB
Kết luận
Hệ thống y tế tuyến thị xã
Trang 4Thông tin chung về thị xã
• Dân cư: 164.837 người (tháng 2/2010) được chia thành 8 phường và 12 xã.
• Kinh tế- văn hóa- xã hội:
Là thị xã mới phát triển, xu hướng đô thị hóa nhanh, giao thông thuận tiện.
Trang 5Cấu trúc hệ thống y tế thị xã
Sở y tế tỉnh Hải Dương
Sở y tế tỉnh Hải Dương
Y tế thôn
BVĐKChí Linh
BVĐKChí Linh TTYT thị xã Chí Linh
TTYT thị xã Chí Linh PYT thị xãChí Linh
PYT thị xãChí Linh
Trạm y tếxã
Trạm y tế
UBND thị xãChí Linh
UBND thị xãChí Linh
UBND tỉnhHải Dương
UBND tỉnhHải Dương
Sự chỉ đạo trực tiếp
Sự phối hợp giữa các ban ngành
Sự quản lý nhà nước về y tế
Trang 6Trung tâm y tế TXCL
Cấu trúc
Ban giám đốc
Các phòng chức năng
Các phòng chức năng
Khoa kiếm soát bệnh Tật, HIV/AIDS
Khoa kiếm soát bệnh Tật, HIV/AIDS
Khoa VSATTP Khoa YTCC Khoa CSSKSS Khoa xét nghiệm
Các khoa chuyên môn
Trang 7Trung tâm y tế TXCL
Các hoạt động chính:
• Tổ chức phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh
• Lập kế hoạch và triển khai các chương trình YTQG
• Đào tạo, tập huấn về chuyên môn kỹ thuật.
• Xây dựng và giám sát, quản lý các chương trình y tế.
• Nhận xét
Việc phân công công việc và nhiệm vụ giữa các khoa, phòng thực hiện khá rõ ràng
Phối kết hợp chặt chẽ và đồng bộ với các ban ngành
và phòng ban trên địa bàn thị xã
Trang 8Trung tâm y tế TXCL
Kết quả đạt được:
• Tự xây dựng được chỉ tiêu kế hoạch trong năm đề xuất lên tuyến trên nên các chỉ tiêu thực tế và sát thực với địa phương
Thuận lợi:
Nhận được sự ủng hộ của nhân dân và sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và chính quyền với lòng nhiệt tình, đoàn kết của các cán bộ
Trang 9Phòng y tế TXCL
• 2 cán bộ: 1 trưởng phòng và 1 chuyên viên
Thực hiện các chỉ đạo của UBND thị xã về các chính sách y tế
Tham mưu cho UBND thị xã trong việc xây dựng kế hoạch, đưa ra biện pháp, mục tiêu
Trang 10Bệnh viện đa khoa TXCL
K Dược – vật tư y tế
K Xét nghiệm- chuẩn đoán hình ảnh
K Dược – vật tư y tế
Trang 11Bệnh viện đa khoa TXCL
Cấp cứu Khám bệnh Chữa bệnh
Đào tạo cán bộ y tế
Nghiên cứu khoa học về y học
Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
Phòng bệnh
Hợp tác quốc tế
Quản lý kinh tế y tế
Trang 12Bệnh viện đa khoa TXCL
Kết quả đạt được:
Công suất sử dụng giường bệnh năm 2011: 112%
Là bệnh viện tuyến huyện có quy mô giường bệnh cao
nhất trong tỉnh (năm 2012: 200 giường)
Cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Thuận lợi:
Nhận được sự quan tâm đầu tư cho công tác cấp cứu khám chữa bệnh và nâng cấp từ bệnh viện hạng III lên bệnh viện hạng II
Khó khăn:
Thiếu trang thiết bị y tế và cán bộ y tế, đặc biệt là bác sĩ
có trình độ cao và chuyên sâu.
Kinh phí nhà nước cấp không đảm bảo nhu cầu chi.
Trang 13Liên hệ với 9 chức năng YTCC
Trang 14Liên hệ với 9 chức năng YTCC
(tiếp)
Trang 15THÔNG TIN TUYẾN PHƯỜNG
Trang 16Hoạt động thu thập thông tin
tại phường Văn An
Trang 17Thông tin chung về phường
Dân số: 9950 nhân khẩu với
2554 hộ
Kinh tế: nông nghiệp là chủ yếu (86%) bênh cạnh đó còn có các hoạt động công nghiệp và dịch vụ Thu
nhập bình quân đầu người 14,4 triệu/ người/ năm
Phường Văn An
Trang 18MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI PHƯỜNG
VĂN AN
Trang 19Y sỹ Nguyễn Văn Tuấn
Nhân viên
Trang 20 Triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia
Trang 21Nhận xét công tác KCB tại trạm
• Trạm còn “thiếu phòng bệnh, diện tích phòng bệnh
cũng như trang thiết bị chưa được đầy đủ và chưa
được hiện đại” – phỏng vấn sâu CBYT
• 1 số trường hợp CBYT không thăm khám mà: chẩn
đoán bệnh và kê thuốc chỉ theo ý kiến chủ quan của
bệnh nhân (Quan sát và phỏng vấn cộng đồng)
• Ngân sách hạn hẹp (10 triệu đồng/năm) => TYT
gặp nhiều khó khăn trong triển khai các hoạt động
tuyên truyền và phòng bệnh tại địa phương.
Trang 22Phối hợp ban ngành của TYT
Phối hợp với UBND, Hội phụ nữ trong các
chương trình “TCMR”, “Bổ sung vi chất dinh
dưỡng”, “Nuôi con bằng sữa mẹ”, “ATVSTP”,
trình phẫu thuật “Nụ cười trẻ thơ” và “Trái tim cho
em” miễn phí cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Phối kết hợp các ban ngành trong phường thực
hiện thí điểm chương trình “5 không – 3 sạch” tại
thôn Núi Đá.
Trang 24Chương trình TCMR
Mục tiêu:
99% trẻ trong độ tuổi được tiêm đầy đủ 7 loại
văc xin.
99% số phụ nữ có thai được tiêm AT2+ (tiêm
văc-xin phòng UV từ 2 mũi trở lên).
Đối tượng : trẻ dưới 2 tuổi và phụ nữ có thai.
Hoạt động:
Tổ chức TCMR diễn ra vào ngày 25 hàng
tháng.
Quản lý số lượng trẻ sơ sinh hàng năm và số
lượng trẻ dưới 1 tuổi trên địa bàn phường.
Phối hợp với các ban ngành liên quan trong
việc truyền thông cho TCMR.
Trang 26 Không có phòng khám 1 chiều nên quy trình
tiêm chủng thiếu việc khám sàng lọc trước khi tiêm và theo dõi sau khi tiêm
Thiếu kinh phí hỗ trợ
Thiếu nhân lực
Quản lý hồ sơ thủ công nên có sai sót
Trang 27Chương trình phòng chống SDD cho trẻ em dưới 5 tuổi
Mục tiêu:
- Giảm tỷ lệ trẻ SDD tại phường từ 16% năm 2010
xuống 14 % vào năm 2011.
- 100% cho trẻ em dưới 5 tuổi được cân đo định kỳ
Đối tượng: trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn phường.
Hoạt động:
Truyền thông qua loa đài và tư vấn tại trạm về phòng chống SDD và bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ
Hàng tháng CBYTTB triển khai việc cân và chấm biểu đồ cân
cho trẻ, (trẻ dưới 2 tuổi được cân vào ngày 18 hàng tháng, đối với trẻ dưới 5 tuổi được cân vào ngày 1/ 6 hàng năm)
Thực hiện các chương trình “Tô màu bát bột” và “Phục hồi
dinh dưỡng”
Trang 28Chương trình phòng chống SDD cho trẻ em dưới 5 tuổi
tuổi được cân và đo
chiều cao đầy đủ,
đúng lịch.
Trang 29Chương trình phòng chống SDD cho trẻ em dưới 5 tuổi
Thuận lợi:
Có sự hỗ trợ kinh phí từ tuyến trên
Nhận được sự ủng hộ từ các ban ngành như
UBND, Hội phụ nữ
Khó khăn:
Không có nhiều thời gian dành cho các buổi tư
vấn hay thực hành dinh dưỡng của TYT tổ chức
Các bà mẹ không có nhiều thời gian chăm sóc
con nên chưa thực hiện tốt việc đảm bảo dinh
dưỡng cho trẻ.
Trang 30Chương trình CSSKSS
Mục tiêu:
100% số phụ nữ được quản lý thai
Tăng tỉ lệ điều trị phụ khoa lên 50%
Phụ nữ trước, trong, sau khi sinh
và nữ vị thành niên trong phường
Trang 31Chương trình CSSKSS
Hoạt động
Thứ hai hàng tuần, TYT tiến hành khám phụ khoa
và thực hiện các dịch vụ về kế hoạch hóa gia
Kết hợp với các ban ngành, đoàn thể trong
phường tổ chức các chương trình tư vấn và
truyền thông nhằm cung cấp kiến thức cho người dân về CSSKSS
Trang 32 Nhận được nhiều sự ủng hộ từ phía các ban
ngành đoàn thể cũng như từ phía nhân dân
Khó khăn:
Thiếu trang thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh.
Thiếu nhân lực, kinh phí
Trang 33hưởng lợi biết đến và tham gia (như phòng
chống SDD cho trẻ dưới 5 tuổi, CSSKSS) hoặc
người dân chưa được hưởng đầy đủ dịch vụ
theo đúng quy trình chuẩn (như chương trình
TCMR)
Cần đẩy mạnh việc tham gia của người dân
vào trong các hoạt động của chương trình
Cần có thêm kinh phí hỗ trợ.
Trang 34Hệ thống CHILILAB
Mục đích: thu thập thông tin về dân số và các chỉ
số y tế cơ bản thường xuyên để tiến hành
nghiên cứu và đào tạo YTCC, là cơ sở cho
hoạch định chính sách y tế và nâng cao vị thế YTCC VN trên thế giới
Nhân lực: 1 điều phối viên, 4 nhập liệu viên, 8 giám sát viên và 31 điều tra viên.
Trang 35 Các thông tin chung về: dân số, kinh
tế, văn hóa, xã hội, dịch tễ, tình hình bệnh tật, tử vong, chấn thương
Các module đặc thù về sức khỏe vị thành niên và các nghiên cứu khác
Chú trọng đến thông tin sức khỏe vị thành niên và chấn thương
Các thông tin chung về: dân
số, tình hình bệnh tật, tử vong, chấn thương,
Chú trọng các chỉ số của các trương trình y tế quốc gia, những nhiệm vụ của trạm y tế thực hiện
Trang 36 Tiến hành thu thập: Điều tra cơ bản: 2 lần/năm, Điều tra
cơ bản 6 tháng/lần.
Thu thập qua các báo cáo định kì
Qua tổng hợp sổ sách khám, chữa bệnh tại cơ sở.
Sử
dụng số
liệu
Phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Cung cấp cho chính quyền địa phương tham khảo để lập các kế hoạch, chính sách
• Dùng để đánh giá và hoạch định các chính sách
Lưu trữ
số liệu
NLV nhập thông tin vào máy
Kiểm tra sai sót, làm sạch số liệu bằng các phầm mềm
Số liệu được lưu trữ trên máy tại Chililab và máy chủ tại trường ĐH YTCC cũng như trong kho lưu trữ.
Nhập liệu bằng tay thủ công vào
sổ sách
Lưu trữ qua các báo cáo và sổ sách chép tay
Trang 37Ưu điểm và nhược điểm
• Có quy trình từ khâu tập huấn, giám sát, xử lí, phân tích số liệu…
-Mạng lưới có tổ chức từ tuyến xã
- Phạm vi thu thập thông tin trên toàn thị xã
- Đơn giản, ít tốn kém
Nhược
cao,
- Phân bố nhân lực gặp khó khăn:
Địa bàn mà điều tra viên quản lí rộng nên ảnh hưởng đến công tác kiểm tra giám sát
-Thông tin thiếu chính xác, tính bảo thấp, nhập dữ liệu thủ công nên dễ bị chỉnh sửa
- Ít cán bộ kĩ thuật có chuyên
xử lí số liệu còn hạn chế nên còn nhiều sai sót
Trang 38Kết quả thu được từ đợt
thực địa
Hiểu được mô hình tổ chức, chức năng và
nhiệm vụ của y tế tuyến cơ sở => Liên hệ
chức năng YTCC
Quan sát và mô tả được cơ cấu tổ chức, các
hoạt động của CHILILAB.
Vận dụng những lý thuyết đã học ở trường vào
thực tế.
Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, học hỏi và
trau dồi kỹ năng sống.
Trang 39Bài học kinh nghiệm
Xác định mục tiêu, mục đích và lập kế hoạch cụ thể
Tìm hiểu và nắm vững thông tin cơ bản của xã (phường) nơi thực điạ
Khi tìm hiểu một vấn đề cần phải nhìn nhận từ nhiều khía cạnh
Tùy vào mỗi đối tượng để có cách tiếp cận hợp
lý nhất với cộng đồng và thu thập thông tin từ họ
Trang 40Đề xuất và khuyến nghị
Nhóm cần thêm thời gian để có thể tìm hiểu kỹ hơn và mô tả chính xác những hoạt động tại tuyến cơ sở.
Thời điểm thực địa chưa thực sự phù hợp.
Trang 41XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!