1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI BÁO CÁO NHÓM 1 ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC

32 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG BÀI BÁO CÁO NHÓM ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC GVHD PGS TS HÀ DIỆU LY SINH VIÊN THỰC HIỆN NHÓM 7 – ĐH DƯỢC 12B Cần Thơ, 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG BÀI BÁO CÁO NHÓM ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC GVHD PGS TS HÀ DIỆU LY SINH VIÊN THỰC HIỆN Cần Thơ, 2022 LỜI CẢM ƠN Sau khi tìm hiểu và nhận được sự hướng dẫn tận tình từ TS Hà Diệu Ly, chúng em cảm thấy rất yêu thích môn độ ổn định của thuốc Chúng em đã được tiếp cận với rất nhiều những kiến thức bổ ích mà môn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÀI BÁO CÁO NHÓM

ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐCGVHD: PGS.TS HÀ DIỆU LY SINH VIÊN THỰC HIỆN

NHÓM 7 – ĐH DƯỢC 12B

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÀI BÁO CÁO NHÓM

ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC

GVHD: PGS.TS HÀ DIỆU LY SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Cần Thơ, 2022

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau khi tìm hiểu và nhận được sự hướng dẫn tận tình từ TS Hà Diệu Ly, chúng

em cảm thấy rất yêu thích môn độ ổn định của thuốc Chúng em đã được tiếp cận vớirất nhiều những kiến thức bổ ích mà môn học này mang lại Giúp chúng em mở mangthêm sự hiểu biết và mang lại những giá trị lớn lao trong tương lai để làm hành trangcho chúng em có thể công tác trong ngành dược sau này

Một lần nữa chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Hà Diệu Ly đã bỏcông sức ra giảng dạy cho chúng em trong thời gian vừa qua Dù chỉ mới được học tập

và làm việc cùng với cô trong quãng thời gian ngắn ngũi nhưng chúng em đã có đượcrất nhiều những kiến thức quan trọng và bổ ích về bộ môn độ ổn định của thuốc

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO 1

1.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC 1

1.1.1 Độ ổn định hoá học 1

1.1.1.1 Phản ứng oxy hóa- khử 1

1.1.1.2 Phản ứng phân huỷ bởi ánh sáng 2

1.1.1.3 Phản ứng thủy phân 2

1.1.1.4 Thuỷ phân este 4

1.1.1.5 Thuỷ phân amid 8

1.1.1.6 Phản ứng đồng phân và racemic hóa 9

1.1.1.7 Phản ứng tạo phức 9

1.1.1.8 Phản ứng Decarboxyl hoá 10

1.1.2 Độ ổn định vật lý 10

1.1.2.1 Nhiệt độ 10

1.1.2.2 Ánh sáng 11

1.1.2.3 Độ ẩm 12

1.1.3 Tương tác, bào chế 13

1.1.3.1 Trương tác tương kỵ 13

1.1.3.2 Nguyên nhân 13

1.1.3.3 Kết quả tương tác tương kỵ 14

1.1.3.4 Các loại tương tác tương kỵ 14

1.1.4 Bao bì không thấm (Impermeable Containers) 14

1.1.5 Bao bì bán thấm (semi-impermeable containers) 14

1.1.6 Lựa chọn lô thử 15

1.1.7 Tiêu chuẩn chất lượng 15

1.1.8 Quy trình sản xuất 20

1.1.9 Điều kiện bảo quản 20

Trang 6

CHƯƠNG 2 KẾT LUẬN 23

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ phản ứng oxy hóa – khử 1

Hình 1.2 Cấu trúc của Dopamine, Dimercaprol, Aldehyd 1

Hình 1.3 Hình ảnh, cấu trúc hoá học của Amphotericin, Furosemid 2

Hình 1.4 Sơ đồ phản ứng thuỷ phân 3

Hình 1.5 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAC2 5

Hình 1.6 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế BAC2 5

Hình 1.7 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAC1 6

Hình 1.8 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAl1 6

Hình 1.9 Phản ứng thủy phân este 6

Hình 1.10 Phương trình thủy phân amid 8

Hình 1.11 Cơ chế thủy phân với xúc tác là acid 9

Hình 1.12 Sơ đồ phản ứng thuỷ phân 18

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại dược chất, nhóm chức và ví dụ 3Bảng 1.2 Nghiên cứu độ ổn định được thực hiện ở điều kiện bảo quản 20

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

- Mục tiêu của nghiên cứu độ ổn định là xác định tuổi thọ, đó là khoảng thời gian bảoquản ở một điều kiện xác định mà trong khoảng thời gian đó chế phẩm thuốc vẫn đạttiêu chuẩn chất lượng đã được thiết lập

- Độ ổn định là một yếu tố quan trọng của chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của chếphẩm thuốc Một thành phẩm thuốc không ổn định có thể gây ra các biến đổi về mặtvật lý (như độ cứng, tốc độ hoà tan, sự tách pha, ) cũng như các biến đổi về đặc tínhhoá học (sự hình thành các chất phân huỷ có nguy hại cao) Sự không ổn định về mặt

vi sinh học của một chế phẩm thuốc vô khuẩn cũng rất nguy hiểm

- Nghiên cứu độ ổn định bao gồm một loạt các thử nghiệm để đảm bảo độ ổn địnhcủa một thành phẩm thuốc, đó là khả năng duy trì các tiêu chuẩn chất lượng của thànhphẩm thuốc được đóng gói trong bao bì phù hợp cho chế phẩm đó và bảo quản ở điềukiện đã thiết lập trong một khoảng thời gian xác định

2 MỤC TIÊU

- Hướng dẫn này đưa ra những đề nghị tổng thể cho nghiên cứu độ ổn định đối vớicác thành phẩm thuốc, tuy vậy vẫn có sự linh động trong những hoàn cảnh thực tếkhác nhau, có xem xét đến tính khoa học riêng biệt và các đặc tính của các chế phẩmđược đánh giá Hướng dẫn này cũng có thể dùng để đưa ra tuổi thọ dựa trên các số liệu

độ ổn định thu được từ nghiên cứu

- Đem thuốc có chất lượng đến tay người tiêu dùng

- Để đảm bảo an toàn thuốc lưu hành trên thị trường, các cơ quan quản lý cũng có thểtheo dõi độ ổn định của thuốc thông qua việc thanh tra, kiểm tra quy trình sản xuất, lấymẫu thuốc kiểm nghiệm

- Tạo ra những giá trị kinh tế lớn cho nhà sản xuất, kinh doanh

- Để đánh giá chất lượng thuốc cần có những phương tiện thích hợp và được thựchiện bởi những cá nhân, tổ chức có am hiểu về chuyên môn

4 KHÓ KHĂN

Trang 10

- Quá trình nghiên cứu độ ổn định của thuốc đòi hỏi chi phí cao và thời gian nghiêncứu lâu dài cùng các trang thiết bị hiện đại.

- Cần đội ngũ nhà nghiên cứu có chuyên môn cao và có kinh nghiệm trong việc nghiêncứu thử độ ổn định của thuốc

- Việc nghiên cứu độ ổn định và dự đoán tuổi thọ của thuốc tùy vào từng vùng khácnhau cũng là một trở ngại trong quá trình nghiên cứu lâu dài

x

Trang 11

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO1.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC

Nhiều tác nhân xúc tác phản ứng oxy hóa – khử:

 pH của môi trường: pH acid thúc đẩy quá trình oxy hóa, pH kiềm ảnh hưởngthuận lợi cho quá trình khử

Ví dụ:

- Morphin trong dung dịch nước bị oxy hóa với tốc độ thấp nhất khi dung dịch có pH

từ 2 – 4,5, khi pH > 5 tốc độ oxy hóa morphin tăng nhanh

- Mức độ oxy hóa acid ascorbic trong dung dịch nước thấp nhất ở vùng pH từ 5–7

- Rongalit có thể dùng để chống oxy hóa cho nhiều thuốc tiêm, tác dụng tốt ở pH cao

từ 9 – 11

Hình 1.1 Sơ đồ phản ứng oxy hóa – khử

Hình 1.2 Cấu trúc của Dopamine, Dimercaprol, Aldehyd

Trang 12

1.1.1.2 Phản ứng phân huỷ bởi ánh sáng

Chất nhạy cảm ánh sáng: hấp thu năng lượng => trao đổi năng lượng cho phân tửkhác

Phenolthiazin, Anthracene,…gặp ánh sáng => có màu => sẫm màu

Amphotericin B, Furosemid, Tetracyclin,…gặp ánh sáng => biến đổi tác dụng sinhhọc

1.1.1.3 Phản ứng thủy phân

Phản ứng thuỷ phân là phản ứng của một muối (trong thành phần có gốc acid yếuhay bazơ yếu ) với nước trong đó gốc acid yếu kết hợp với ion H+ tạo thành acid yếunày với gốc bazơ yếu kết hợp với ion OH- tạo thành bazơ yếu

2Hình 1.3 Hình ảnh, cấu trúc hoá học của Amphotericin, Furosemid

Hình 1.4 Sơ đồ phản ứng thuỷ phân

Trang 13

Một số thuốc thủy phân ngay ở dạng tinh thể, đặc biệt khi nhiệt và ẩm tăng cao nhưAspirin.

Quá trình thuỷ phân tăng khi các vết ion kim loại Quá trình phổ biến nhất ảnh hưởngđến độ bền vững của thuốc là thuỷ phân

Dung dịch: Trong dung dịch nước các dược phẩm có cấu trúc este (atropin,novocain…), ether (glycozit, streptomycin), amid (cloramphenicol, ergometrin, cácbarbituric…) dễ bị thủy phân ở những mức độ khác nhau

Thường xảy ra với các thuốc có gốc: este, amid, lacton, lactam, imid

Bảng 1.1 Các loại dược chất, nhóm chức và ví dụ

ROPO3MXRONO2

AspirinCác alcaloid Dexamethanson natriphosphat

phenobarbital

Cơ chế của phản ứng thủy phân:

- Phản ứng thủy phân xảy ra trong môi trường acid hay môi trường bazo thường xảy ratheo cơ chế thế nucleophin, mà tác nhân nucleophin chính là nước

- Tùy từng loại hợp chất, từng xúc tác mà phản ứng thủy phân có thể xảy ra theo cơchế SN1 hay SN2

Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào:

Hình 1.4 Sơ đồ phản ứng thuỷ phân

Trang 14

+ pH của dung dịch (nồng độ OH-, H+).

+ Nhiệt độ: Nếu nhiệt độ tăng 100oC, tốc độ thủy phân tăng gấp 2 – 3 lần

+ Nồng độ loãng của dung dịch là điều kiện để phản ứng dễ dàng xảy ra

+ Lượng nước trong dung dịch

+ Lực ion, hằng số điện môi

+ Tương tác, tương kỵ

Để ngăn cản, hạn chế sự thủy phân có thể dùng các biện pháp:

+ Điều chỉnh pH phù hợp cho sự bền vững của dược chất; thường các cấu trúc etherbền ở môi trường kiềm, các este bền ở môi trường acid Tuy nhiên, việc điều chỉnh pHtrong vài trường hợp phải có sự hài hòa giữa độ bền và hoạt lực sinh học

+ Hạn chế các tác nhân làm tăng nhanh tốc độ thuỷ phân dược chất

+ Thay thế dược chất dễ bị thuỷ phân bằng các dược chất khác, có tác dụng tương tự,nếu có thể ta chọn dung môi tá dược thích hợp

+ Thay đổi cấu trúc hóa học (dùng các dẫn chất bền, ít tan để làm giảm độ tan và tốc

Ví dụ: Hòa tan acid sulfuric trong nước sản lượng hydronium và bisulfate

Thủy phân đường có tên riêng của nó: đường hóa Ví dụ, đường sucrose có thể trải quaquá trình thủy phân để xâm nhập vào các thành phần đường, glucose và fructose củanó

Thủy phân cơ sở xúc tác acid là một loại phản ứng thủy phân Một ví dụ là sự thủyphân của amit

Trong các hệ thống sinh học, thủy phân có xu hướng bị xúc tác bởi các enzym Một ví

dụ điển hình là thủy phân phân tử năng lượng ATP Thủy phân xúc tác cũng được sửdụng để tiêu hóa protein, carbohydrate và chất béo

1.1.1.4 Thuỷ phân este

Phản ứng este hóa là phản ứng giữa acid cacboxylic và ancol trong điều kiện nhiệt độ,

có H2SO4 đặc làm xúc tác Trong điều kiện đó, đồng thời xảy ra phản ứng thủy phâneste trong môi trường acid, tạo ra acid và ancol ban đầu

Phản ứng este hóa và phản ứng thủy phân este trong acid là phản ứng thuận nghịch,hiệu suất phản ứng H <100%

4

Trang 15

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm – phản ứng xà phòng hóa – là phảnứng 1 chiều, nhưng phản ứng có thể xảy ra hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Hiệu suấtphản ứng H ≤1 H = 1: phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Thủy phân este có thể sử dụng cả xúc tác acid và xúc tác kiềm thủy phân este có thểxảy ra hai khả năng sau đây:

- cắt phá liên kết giữa axyl-oxy(AC)

- cắt phá liên kết giữa ankyl-oxy(Al)

Người ta đã liệt kê ra 8 loại cơ chế khác nhau và lần lượt ký hiệu như sau:

AAc2;AAc1;AAl2;AAl1;BAc2;BAc1;BAl2;BAl1

Ví dụ phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAC2 ( phản ứng thủy phân este với xúc tác

là acid)

Ví dụ phản ứng thủy phân este theo cơ chế BAC2 ( phản ứng thủy phân este với xúc tác

là bazo)

Ví dụ phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAC1

Hình 1.5 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAC2

Hình 1.6 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế BAC2

Trang 16

Gốc R của acid là những nhóm có cản trở không gian lớn

Ví dụ phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAl1 khi thủy phân các este các ancol bậc 3trong cả xúc tác là acid hay kiềm đều xảy ra theo cơ chế cắt liên kết ankyl-oxyl

6Hình 1.8 Phản ứng thủy phân este theo cơ chế AAl1

Hình 1.9 Phản ứng thủy phân este

Trang 17

chất lý học như vẩn đục, kết tủa và hóa học: Giảm nồng độ dược chất, tăng các sảnphẩm do kết quả của phản ứng thủy phân dược chất Có thể tóm tắt một số nhóm chức

dễ bị thủy phân như sau:

Ví dụ:

Aspirin, một số ancaloid, thuốc gây tê Dexamethason natri phosphat

Estron sulfat

Nitroglycerin Pilocarpin, spironolacton

Thiacinamid, cloramphenicol, thiamphenicol Penicilin, cephalosporin…

Các steroid oxim Glutethimid, ethosucximid

Các barbiturat

Artemisinin, artesunat

Thuỷ phân este có thể sử dụng cả xúc tác acid và xúc tác kiềm

Điều kiện thuỷ phân este:

+ Nếu este của các acid khác nhau cùng với một ancol như nhau thì acid nào có độacid mạnh hơn thì este của nó cũng dễ dàng thuỷ phân hơn

+ Tốc độ thuỷ phân của các este của acid cacboxylic thơm yếu hơn các este của acidmạch thẳng

+ Nhiệt độ tăng tốc độ thuỷ phân tăng nhanh

+ Việt thủy phân este của ancol bậc ba chỉ nên thực hiện phản ứng thủy phân trong xúctác acid

+ Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm nhanh gấp 3000 đến 4000 lần, và độ antoàn cao hơn

Phản ứng thủy phân trong môi trường acid: cũng giống như phản ứng este hóa, đều làphản ứng thuận nghịch (phản ứng 2 chiều, phản ứng không hoàn toàn) → dung dịchthu được sau phản ứng luôn tách thành 2 lớp: lớp nổi lên trên là este, lớp bên dưới gồmcác chất tan vào nhau như acid dư, ancol dư, H₂O, H₂SO₄ xúc tác

- Sự khác nhau về H₂SO₄: phản ứng este hóa dùng H₂SO₄ đặc, phản ứng thủy phâneste trong môi trường acid dùng H₂SO₄ loãng

- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng hoàn toàn (phảnứng 1 chiều), các thí nghiệm sẽ lấy dd NaOH dư nên este sẽ phản ứng hết → dungdịch thu được sẽ đồng nhất gồm muối RCOONa, ancol, NaOH, H₂O

- Chú ý nếu chưa đun nóng thì dung dịch luôn tách lớp phản ứng vẫn chưa xảy ra, dùthủy phân este nên môi trường nào đi nữa

- Với chất béo (dầu thực vật, mỡ động vật) thì cần tiến hành trong bát sứ, cốc thủy tinhchịu nhiệt, vì phải khuấy liên tục, trong ống nghiệm nhỏ nên không khuấy được, nếu

Trang 18

không khuấy thì phản ứng xảy ra chậm vì chất béo không tan trong dung dịch Cònnếu các este có phân tử khối nhỏ thì vẫn tiến hành trong ống nghiệm hoặc bình cầuđược vì chỉ cần lắc thôi.

- Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là kết tinh muối của các acid béo → xàphòng sẽ nổi lên Có thể thay NaCl bằng muối khác như KCl, không được thay bằngHCl vì dễ bay hơi

- Việc thêm nước cất để giữ cho thể tích không đổi, đảm bảo trạng thái dung dịch củaNaOH để phản ứng thủy phân mới xảy ra, vì đung nóng mà không thêm nước thìNaOH sẽ ở trạng thái rắn, phản ứng ko xảy ra được

- Chất rắn nổi lên là muối của acid béo (là xà phòng đó), và có màu trắng (only trắng)

- Nhớ là chất béo (mỡ lợn, dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa), còn dầu nhớt (dầu bôi trơn) làhidrocacon nên có thành phần khác nhau nha

- Khi tách xà phòng ra thì dung dịch còn lại chứa glyxerol C₃H₅(OH)₃, và có khả nănghòa tan Cu(OH)₂ → dung dịch xanh lam (tính chất của poliancol có ít nhất 2 nhóm -

OH kề nhau)

- Nếu cho chất béo phản ứng với Ca(OH)₂ thì sẽ thu được kết tủa vì các muối của Ca2+

với các acid béo rất khó tan

- Ống sinh hàn là ống làm lạnh và ngưng tụ hơi, tránh thất thoát các chất

- Trong công nghiệp, phản ứng xà phòng hóa chất béo dùng để sản xuất xà phòng vàglixerol

1.1.1.5 Thuỷ phân amid

Amid sẽ bị thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch acid hay bazơ

Cơ chế thủy phân với xúc tác là acid

8Hình 1.10 Phương trình thủy phân amid

Trang 19

1.1.1.6 Phản ứng đồng phân và racemic hóa

Một số dược chất có carbon bất đối xứng trong phân tử có tính quang hoạt do đó sẽhiện diện dưới hai dạng đồng phân tả tuyền (L) và hữu tuyền (D) Xảy ra khi thuốc cócacbon bất đối Thay đổi tác dụng dược lý

Hỗn hợp đồng phân của hai dạng này gọi là hỗn hợp racemic (tiêu tuyền) không còntính quang hoạt

Thường chỉ có một dạng đồng phân có hoạt tính hoặc hoạt tính mạnh hơn dạng kia.Khi hòa tan thành dung dịch trong một số điều kiện nhất định có thể xảy ra quá trìnhsắp xếp lại cấu trúc hóa học nội phân tử làm chuyển dạng đối cực, lúc đó hợp chất dầndần chuyển thành hỗn hợp racemic Quá trình này gọi là quá trình racemic hóa

1.1.1.8 Phản ứng Decarboxyl hoá

Decarboxyl hoá là phản ứng loại CO2 ra khỏi hợp chất acid cacboxylic Khả năngdecarboxyl hoá phụ thuộc vào bản chất của gốc liên kết với nhóm cacboxylic trongphân tử acid đó và nó chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt độ và môi trường

Sơ đồ tổng quát: R-COOH => RH + CO2

1.1.2 Độ ổn định vật lý

1.1.2.1 Nhiệt độ

- Ảnh hưởng của nhiệt độ cao:

Trang 20

Về phương diện vật lý: nhiệt độ cao sẽ làm mất hơi nước, kết tinh một số thuốc và làmkết tinh một số thuốc dạng thể lỏng như cồn hay tinh dầu long não,… Nhiệt độ caocũng làm hư hỏng một số thuốc như cồn thuốc, cao thuốc hay một số loại kháng sinh,

Về phương diện hóa học: Biến đổi hình thức cảm quan và thành phần hoá học củathuốc, nhiệt độ cao làm một số phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn Nhiệt độ cao làmcho phản ứng hóa học nhanh Nhiệt độ tăng theo cấp số cộng với hệ số là 2, từ 20 -

10000oC thì tốc độ phản ứng tăng 256 lần so với phản ứng phân hủy tự nhiên

Về phương diện sinh vật: khi nhiệt độ cao, độ ẩm sẽ làm cho vi sinh vật phát triểnnhanh hơn, làm hư hỏng thuốc và dụng cụ y tế

- Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp:

Gây ra những biến đổi bất lợi, tái kết tinh hoạt chất hoặc tá dược, phá vỡ sự thuầntrạng của dạng bào chế, thay đổi nhiệt độ đột ngột gây phá vỡ bao bì

Nhiệt độ thấp sẽ làm hư hỏng một số loại thuốc như các loại thuốc ở dạng nhũ tương,hay một số thuốc dễ bị kết tủa, …

Tiêu chuẩn nhiệt độ của cách bảo quản thuốc trong kho theo kiến nghị Tổ chức Y tếthế giới:

+ Bảo quản ở nhiệt độ thường từ 15 – 25oC, độ ẩm không khí cao nhất cho phép là70% trong điều kiện môi trường thời tiết khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp, hạn chếcác mùi lạ và tạp bẩn khác

+ Bảo quản kho đông lạnh: nhiệt độ cho phép từ - 100oC tới 80oC

+ Bảo quản kho mát: nhiệt độ thích hợp là 8 – 150oC

Dược phẩm khác nhau chịu tác động nhiệt độ khác nhau:

+ Thuốc không phân liều (dung dịch, nước,…) bị nhiệt phân hủy mạnh do tiếp xúc lớn

=> khắc phục bằng cách sử dụng dạng thuốc phân liều, sục khí trơ để tạo môi trườngkhông truyền nhiệt

+ Bao bì khác nhau thì chịu tác động khác nhau -> khuyến cáo dung bao bì cấp 2.Tốc độ phản ứng hóa học phụ thuộc vào nhiệt độ là cơ sở cho phương pháp già hóacấp tốc trong nghiên cứu DOD

Các biện pháp chống nóng cho thuốc:

+ Thông gió: nếu nhiệt độ trong kho lớn hơn ngoài kho thì có thể tiến hành thông gió.+ Không để nắng chiếu trực tiếp vào các dụng cụ y tế

+ Chống nóng bằng máy móc

+ Một số biện pháp khác: như dùng nước đá,…

1.1.2.2 Ánh sáng

- Tác hại của ánh sáng:

+ Làm thay đổi màu sắc của thuốc và hóa chất

+ Làm phân hủy nhiều loại thuốc và một số loại hóa chất

+ Làm cho các dụng cụ cao su và chất dẻo bị phai màu, trở nên cứng và giòn hơn

10

Ngày đăng: 09/04/2022, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w