1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tiet-6-k-10van-ban-1

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1/-Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động giao tiếp:Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.. - Dung lượng ở mỗi văn bản : Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau Mỗi văn

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐỖ ĐĂNG TUYỂN

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

VB1

- Nhớ em chẳng biết để đâu,

Để quán quán đổ để cầu

cầu xiêu.(Ca dao)

VB2

- Uống nước nhớ nguồn

(Tục ngữ)

Trang 3

Tiết 6 VĂN BẢN

I.Khái niệm, đặc điểm:

1.Tìm hiểu ngữ liệu:(Sgk-tr23)

Trang 4

Câu 1/

-Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động giao tiếp:Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Đáp ứng nhu cầu : Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người

+ Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống.

+ Văn bản 2: Trao đổi tình cảm.

+ Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị, xã hội.

- Dung lượng ở mỗi văn bản :

Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau

Mỗi văn bản bản được người nói tạo ra trong những hoạt động giao tiếp

nào? Đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi văn bản như thế nào?

Trang 5

*Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề:

- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống

- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp

* Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản

Theo em mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được

triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản hay không?

Trang 6

Câu 3:

Nội dung văn bản 2 và văn bản 3 được triển khai mạch lạc

rõ ràng và chặt chẽ qua từng giai đoạn

- Văn bản 2: Lặp cấu trúc

- Văn bản 3: Kết cấu 3 phần

+ Mở bài: Nêu lí do lời kêu gọi

+ Thân bài: Triển khai nội dung ( nhiệm vụ cụ thể của

mỗi công dân yêu nước)

+ Kết bài: Quyết tâm và niềm tin chiến thắng

Ở văn bản 2 và 3, nội dung được triển khai qua từng câu, từng đoạn

như thế nào?

Trang 7

Câu 4:Về hình thức văn bản 3:

- Mở đầu: Tiêu đề : “ lời kêu gọi”

- Kết thúc: Dấu ngắt câu (!)

Câu5: Mục đích:

- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- Văn bản 2: Đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân chống Pháp cứu

nước

Về hình thức văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết

thúc như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục đích gì?

Trang 8

-Văn bản là gì?

-Nêu đặc điểm của văn bản?

Trang 9

2 Khái niệm và đặc điểm:

Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn.

CHỦ ĐỀ LIÊN KẾT

NỘI DUNG HÌNH THỨC

MỤC ĐÍCH

Trang 10

II Các loại văn bản:

1.Tìm hiểu ngữ liệu:

Câu 1 : So sánh văn bản 1, 2 và 3:

Văn bản 1 & 2 Văn bản 3

- Vấn đề được đề cập thuộc

lĩnh vực nhận thức kinh

nghiệm sống và tình cảm

- Từ ngữ thông thường,nghệ

thuật

- Thể hiện nội dung thông

qua hình ảnh, hình tượng

- Thuộc lĩnh vực chính trị

 

- Thuộc lĩnh vực chính trị

- Bằng những lí lẽ và lập luận

Trang 11

II CÁC

LOẠI

VB

Câu 2:So sánh văn bản 2,3 với VBSGK,hành chính

Phạm vi

sử dụng Mục đích giao tiếp Lớp TN riêng được sử dụng Cách kết cấu và trình

bày

VB2

VB3

VBSGK

VB HC

Văn học

Giao tiếp chính trị

Giao tiếp khoa học

Hành chính

Bộc lộ và khơi gợi cảm xúc

Kêu gọi đồng bào cả nước kháng chiến

Trình bày nguyện vọng

Trình bày tri thức

TN thông thường và giàu hình ảnh

Từ ngữ thuộc lĩnh vực khoa học

Từ ngữ chính trị

Thể thơ lục bát

- Lập luận.

- Bố cục ba phần

Bố cục chặt chẽ

Theo mẫu

có sẵn

Từ ngữ hành chính trang trọng

Trang 12

VB thuộc phong cách

ngôn ngữ sinh hoạt

VB thuộc PCNN

nghệ thuật

VB thuộc PCNN khoa

học

VB thuộc PCNN hành

chính

VB thuộc PCNN chính

luận

VB thuộc PCNN báo

chí

2/Các loại văn bản:

Trang 13

III Bài tập vận dụng:

Câu 1 Vì sao có thể coi câu ca dao sau là một văn bản?

Thân em như hạt mưa sa, Hạt vào đài cát, hạt ra ruộng cày.

A Vì câu ca dao phản ánh thân phận bất hạnh của người con gái trong xã hội cũ

B Vì câu ca dao có sự hoàn chỉnh, thống nhất cả về nội dung và hình thức

C Vì câu ca dao có tình nghệ thuật

D Vì câu ca dao viết về một đề tài cụ thể

Trang 14

Câu 2 Nhiễu điều phủ lấy giá gương,

Người trong một nước thì thương nhau cùng.

Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?

A Tự sự và miêu tả

B Nghị luận và biểu cảm

C Miêu tả và nghị luận

D Tự sự và biểu cảm

Trang 15

Dặn dò

chính

Văn bản văn học

Phạm vi sử

dụng

giao tiếp

- Bài tập về nhà: So sánh vb hành chính và vb văn học ở các tiêu chí sau:

- Soạn bài:

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4:Về hình thức văn bản 3: - tiet-6-k-10van-ban-1
u 4:Về hình thức văn bản 3: (Trang 7)
HÌNH THỨC - tiet-6-k-10van-ban-1
HÌNH THỨC (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w