- Học sinh được làm quen với một số thuật ngữ và kí hiệu về tập hợp.. - Học sinh có kĩ năng thực hiện đúng các phép tính đối với các biểu thức không phức tạp, biết vận dụng tính chất của
Trang 1Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Mục tiêu của chương
1 Kiến thức.
Học sinh được ôn tập có hệ thống về số tự nhiên:
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; các tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
- Học sinh được làm quen với một số thuật ngữ và kí hiệu về tập hợp
- Học sinh hiểu được một số khái niệm lũy thừa, số nguyên tố, hợp số, ước và bội, ước chung và ước chung lớn nhất (ƯCLN), bội chung và bội chung nhỏ nhất (BCNN)
2 Kĩ năng.
- Học sinh có kĩ năng thực hiện đúng các phép tính đối với các biểu thức không phức tạp, biết vận dụng tính chất của các phép tính để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý, biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán
- Học sinh nhận biết được một số có chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9 hay không và áp dụng các dấu hiệu chia hết đó vào phân tích một số ra thừa số nguyên tố, nhận biết được ước và bội của một số, tìm được ƯCLN và ước chung, BCNN và bội chung của hai hoặc ba số trong những trường hợp đơn giản
3 Thái độ và tình cảm.
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, làm việc khoa học, có quy trình
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy – Năng lực
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
Trang 2- Rèn cho học sinh các năng lực: tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân, tự học, sử dụng CNTT
Ngày soạn: 04/09/2020 Tiết 1
Tuần 1
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Hiểu được hai cách viết của tập hợp
2 Kỹ năng:
- Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp Sử dụng đúng các kí
hiệu , , ,
- Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn
3 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính cần cù, cẩn thận, chính xác, chủ động, ham học hỏi
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy toán học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án powerpoint, phấn mầu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Dụng cụ học tập.
Trang 3III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:(1')
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ: “Không”
3 Bài mới:
a, Khởi động: Không.
b, Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Dặn dò, giới thiệu nội dung số 6 và nội dung chương 1
-Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: HS biết được các dụng cụ, sách vở cần chuẩn bị cho môn học HS
nắm được nội dung cơ bản của bộ môn cũng như của chương 1
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- GV nêu một số yêu cầu cơ bản về sách,
vở, đồ dùng học tập của bộ môn
- Một số tài liệu tham khảo: Các dạng
toán và phương pháp giải Toán 6; Ôn tập
Toán 6; Nâng cao và phát triển Toán 6…
- GV giới thiệu chương trình Số học 6 và
chương I:
+ Số học 6 gồm 3 chương:
Chương I Ôn tập và bổ túc về số tự
nhiên; Chương II Số nguyên; Chương
III Phân số
+ Nội dung của Chương I: Ôn tập và hệ
thống hóa các kiến thức về số tự nhiên đã
học ở tiểu học Bên cạnh đó còn thêm các
nội dung mới như: phép nâng lên lũy
Trang 4thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung
và bội chung
Hoạt động 2: Các ví dụ
-Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví
dụ về tập hợp
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, luyện tập thực hành.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
G: Cho HS quan sát H1 SGK rồi
giới thiệu:
- Tập hợp các đồ vật: Sách, bút đặt
trên bàn
- Tập hợp các đồ vật trong phòng
học 6A: Quạt, bảng, bàn, ghế, mũ…
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
H: Lắng nghe GV giới thiệu.
? Tương tự hãy lấy ví dụ về tập hợp?
( gợi ý cho HS quan sát trên mặt bàn
của mình, trong sân trường )
1 Các ví dụ.
- Tập hợp hs trường THCS Xuân Sơn.
- Tập hợp sách vở ở trên bàn
Hoạt động 3: Cách viết Các kí hiệu
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: + Nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc
một tập hợp cho trước
+ Hiểu được hai cách viết của tập hợp
+ Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp Sử dụng đúng các kí hiệu , , ,
+ Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện
tập thực hành, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 5G: Giới thiệu ta thường dùng các chữ cái in hoa
để đặt tên cho tập hợp
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết
A = 0;1;2;3 hay A = 0;3;2;1 …
- Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A
H: Nghiên cứu SGK.
? Nêu cách viết tập hợp ?
G: Chốt lại cách viết tập hợp :
- Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp
- Các phần tử của tập hợp được đặt trong cặp dấu
{}
- Các phần tử cách nhau bởi dấu ; nếu là số và
dấu , nếu là chữ
- Mỗi phần tử được liệt kê 1 lần, thứ tự liệt kê tùy
ý
? Hãy viết tập hợp B gồm các chữ cái a, b, c ?
Cho biết các phần tử của tập hợp B ?
H: 1 HS lên bảng làm bài Dưới lớp HS làm ra
nháp
G: Giới thiệu kí hiệu thuộc, không thuộc.
? 5 có phải là phần tử của tập hợp A không ?
H: 5 không phải là phần tử của tập hợp A.
G: Giới thiệu 5 A đọc là 5 không thuộc A.
* Củng cố: Dùng kí hiệu, hoặc chữ điền vào
ô trống sau
a B ; 1 B; B
Đáp án: a B ; 1 B; a B hoặc c B
G: Treo bảng phụ có nội dung như sau:
Trong cách viết sau, cách viết nào đúng, cách viết
nào sai
Cho A = 0;1;2;3 , B = {a, b, c}
a) a A, 2 A ; 5 A; 1 A
b) 3 B ; b B, c B
2 Cách viết Các kí hiệu.
* Ví dụ: Tập hợp A gồm
các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = 0;1;2;3
hay A = 0;3;2;1 …
- Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A
- Kí hiệu:
1 A đọc là 1 thuộc A
5 A đọc là 5 không thuộc A
Trang 6Đáp án:
a) a A (S), 2 A (Đ) ; 5 A (Đ); 1 A (S)
b) 3 B (S) ; b B (Đ), c B (S)
G: Chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập
hợp
H: Đọc chú ý SGK.
G: Giới thiệu cách viết tập hợp A cách 2 chỉ ra
tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
đó
N là tập hợp số tự nhiên
x là số tự nhiên (x N)
x nhỏ hơn 4 (x < 4)
Cách viết: A = x N / x 4
H: Đọc phần đóng khung trang 5.
G: Giới thiệu minh họa tập hợp bằng sơ đồ Ven.
*Củng cố: GV chia lớp thành 2 nhóm.
Nhóm 1: Làm ?1
Nhóm 2: Làm ?2
G: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
* Chú ý: SGK/ T5
Cách viết kí hiệu tập hợp dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng:
A = x N / x 4
?1
C1: D = { 0;1;2;3;4;5;6} C2: D = { xN; x<7}
2 D ; 10 D
?2 M = { N;H;A;T;R;G}
4 Củng cố - Luyện tập
-Thời gian : 13 phút
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phần tử của tập hợp.
- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.
- Để viết một tập hợp ta có mấy cách
?
- Nêu cách viết tập hợp dưới dạng
liệt kê các phần tử của tập hợp?
- Giáo viên nhấn mạnh lại nội dung
bài
Bài tập 3 (SGK/6)
x A; y B; b A; b B
Trang 7G: Đưa đề bài lên bảng phụ.
H: 1 HS lên bảng làm.
HS dưới lớp làm vào vở rồi nhận
xét
H: Đọc yêu cầu của đề bài.
? Các tháng trong quý II là những
tháng nào?
? Cách xác định các tháng có 30
ngày trong năm?
G: Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
H: Dưới lớp làm vào vở, nhận xét.
Bài tập 5 (SGK/6)
A = { tháng 4, tháng 5, tháng 6}
B = {tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11}
5 Hướng dẫn về nhà
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Học bài theo SGK
- Làm các bài tập 1; 2 ; 4 (SGK/T6); Bài 1 đến 8 (SBT/T3;4)
- Viết tập hợp gồm các xã, phường của Thành phố Uông Bí?
- Hướng dẫn bài 2: Mỗi chữ cái trong từ '' TOAN HOC'' là 1 phần tử
Có bao nhiêu chữ cái trong từ '' TOAN HOC'' ?
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau: Xem trước §2
V Rút kinh nghiệm.
- Nội dung………
- Phương pháp:………
- Thời gian: Toàn bài………
Từng phần: ………
- Chú ý:………