Thứ ba, ngày 15/ 9 / 2008 Phßng GD ĐT QUẢNG ĐIỀN Trường Tiểu Học số 1 Quảng Phước TUẦN 1 Tuần4 và tuần 5 Giáo viên Hoàng công Uẩn Năm học 2014 2015 TUẦN 5 Từ 15/9/2013 21 /9/2013 Thứ hai, ngày 15/ 9 /[.]
Trang 1Phßng GD-ĐT QUẢNG ĐIỀN Trường Tiểu Học số 1 Quảng Phước
TUẦN 1
Tuần4 và tuần 5
Giáo viên : Hoàng công Uẩn Năm học : 2014-2015
Trang 2TUẦN 5
Từ 15/9/2013-21 /9/2013
Thứ hai, ngày 15/ 9 / 2014
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
1.KT: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
2 KN: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo
độ dài
3 TĐ: HS học tập tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp kẻ sẵn BT1
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
9-10/
9-10/
10-11/
4-5/
1-1 Giới thiệu - ghi đề
2 Luyện tập
Bài 1 : Bảng lớp kẻ sẵn
- Điền đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài
- Nhận xét về quan hệ giữa 2 đơn vị đo
liền nhau
Bài 2
- Gọi một em lên bảng làm
- GV chữa bài
Bài 3
Gọi HS nêu kết quả
* Bài 4 : HS K- G
- Gọi một em lên bảng giải
- Nhắc lại chiều dài của các tuyến đường
sắt
- HS điền các đơn vị đo độ dài vào bảng
- Một HS lên bảng làm
- HS nêu nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào vở bài a, c
- HS nhận xét
* HS K- G làm thêm bài b
8 300m = dam
4 000m = hm
25 000m = km
- HS tự làm bài 4km 37m = 4037m 8m 12cm = 812cm 354dm = 35m 4dm 3040m = 3km 40m
- HS đọc đề toán
- HS K- G làm vào vở
791 + 144 = 935 (km)
791 + 935 = 1726 (km)
- HS trả lời
Trang 32/ 3 Củng cố - dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về hai đơn vị
đo độ dài đứng liền nhau
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
Phần bổ sung………
………
………
………
………
Thứ ba, ngày 16/ 9 / 2014
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
1.KT: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông
dụng
2 KN: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số
đơn vị đo khối lượng
3 TĐ: HS học tập tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 1
- Bảng phụ
III HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1/
9-10/
9-10/
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1:
- GV kẻ sẵn bảng lớp
- Gọi một em lên bảng điền hoàn chỉnh
- GV chữa bài
- Nhận xét quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền
kề
+ Kết luận: Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị
bé
Đơn vị bé bằng 1
10đơn vị lớn
Bài 2 :Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra
đơn vị bé và ngược lại
Gọi HS nêu kết quả
+ Chuyển đổi các số đo có 2 tên đơn vị
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS điền các đơn vị đo khối lượng vào bảng
- HS nhận xét
- HS tự làm bài a) 18 yến = 180 kg b) 430 kg = 43 yến
200 tạ = 20 000kg 2 500 kg = 25 tạ
35 tấn = 35 000kg 16 000 kg = 16 tấn
c/ 2 kg 326 g = 2326 g
Trang 44-5/
8-9/
1-2/
đo sang các số có một tên đơn vị đo và
ngược lại
* Bài 3 HS K- G
GV chữa bài
Bài 4
- GV hướng dẫn:
+ Tính số đường bán ngày thứ hai
+ Tính tổng số đường bán được trong 2
ngày
GV chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa 2
đơn vị đo đo khối lượng liền kề nhau
- Nhận xét tiết học
6 kg 3 g = 6003 g d/ 6009 g = 6 kg 9 g
9050 kg = 9 tấn 50 kg
HS chuyển đổi từng cặp về cùng đơn
vị đo rồi so sánh
- HS đọc đề và giải
- HS nêu các bước giải:
Đổi 1 tấn = 100 kg
300 x 2 = 600 (kg)
1000 - (300 + 600) = 100 (kg)
Phần bổ sung………
………
………
………
………
Lịch sử
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I MỤC TIÊU:
1 KT: HS biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu ở
Việt Nam đầu thế kỉ XX
2 KN: Thuật lại phong trào Đông du
3 TĐ: Kính phục nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh ở SGK
- Bản đồ thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-3/
1/
A.Bài cũ : "Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX"
- Những hiểu biết về sự thay đổi về kinh tế –
xã hội trong nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX
- Nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
- 2 HS trả lời
Trang 5
22-23/
1-2/
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu
- Giao việc: Chia sẻ với các bạn thông tin, tư
liệu em tìm hiểu được về Phan Bội Châu
- GV nêu một số nét chính về Phan Bội Châu:
+ Ông sinh năm 1867 trong một gia đình nhà
nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An Phan bội
Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp
đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải
phóng dân tộc
+ Từ năm 1905 -1908 ông vận động thanh
niên Việt Nam sang Nhật học để trở vêg đánh
Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông du
* Hoạt động 2 ( 9 phút)
- Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du
nhằm mục đích gì?
- Nhân dân hưởng ứng phong trào như thế
nào?
+ Kết quả của PT ĐDà ý nghĩa lịch sử
+ ý nghĩa:
- GV chốt lại nội dung bài
3 Củng cố - dặn dò
- yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt từng HS trình bày thông tin của mình trước lớp
Thảo luận nhóm
- Giúp những người yêu nước
có kiến thức KHKT để họ có thể hoạt động cứu nước
- Ngày càng có nhiều người sang Nhật Cuộc sống khó khăn nhưng họ vẫn cố gắng học tập, nhất là thanh niên yêu nước Việt Nam
- Phong trào Đông du làm Pháp
lo ngại
- Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du
- Nhật trục xuất những người Việt yêu nước của nước ta ra khỏi Nhật
- Phong trào Đông du tan rã + Tuy thất bại nhưng phong trào đào tạo ra nhiều nhân tài cho đất nước Khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta
* HS K- G nắm được: - Pháp cấu kết với Nhật chống lại phong trào Năm 1909 phong trào tan rã.
HS suy nghĩ, trả lời
Phần bổ sung………
………
………
Trang 6………
Khoa học
THỰC HÀNH: NÓI " KHÔNG" ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I MỤC TIÊU:
1 KT: Nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
2 KN: Thực hiện kĩ năng từ chối rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
3 TĐ: Có ý thức tránh xa các chất gây nghiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ ở SGK / 20 - 23
- Phiếu ghi câu hỏi
III HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
1/
12-13/
15-16/
4-4/
1/
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1
- GV kẻ sẵn bảng lớp
- GV ghi bảng
- GV kết luận
* Hoạt động 2
Trò chơi: "Bốc thăm trả lời"
- Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Giao việc – phát đáp án cho giám khảo và
thống hất cho điểm
- GV cùng ban giám khảo chấm điểm
- GV công bố kết quả
- Nhận xét- tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3:
“ Chiếc ghế nguy hiểm”
- Tổ chức và hướng dẫn HS chơi
- Kết luận:
3 Củng cố - dặn dò
- CBB: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
Thực hành xử lí thông tin
- HS đọc thông tin ở SGK đê hoàn thành bảng bài tập
- HS trình bày, mỗi nhóm 1 ý
- HS theo dõi
- Mỗi nhóm của 1 bạn làm giám khảo
- Đại diện nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi bằng cách đưa thẻ Mỗi câu hỏi đều có câu trả lời a,
b, c, d
- Thực hành theo tình huống “ Chiếc ghế bị nhiễm điện, các bạn
xô đẩy nhau đụng phải”
- Lớp nhận xét
- Vài HS nhắc lại
Phần bổ sung………
………
………
Trang 7………
Thứ tư, ngày 17 / 09/ 2014
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 KT: Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình
vuông
Biết cách giải toán với các số đo độ dài, khối lượng
2 KN: Rèn kỹ năng tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông
3 TĐ: HS làm bài cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/
9-10/
5-6/
9-10/
5-6/
1-2/
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1
- Hướng dẫn HS đổi
- Hướng dẫn HS giải theo các bước
* Bài 2 HS K- G
Gọi HS nêu cách giải
Bài 3 : bảng phụ
- Gọi một em lên giải
- GV chữa bài
* Bài 4 HS K- G
Hướng dẫn HS tính
3 Củng cố - dặn dò
- Muốn tính diện tích HCN, diện tích HV ta
làm thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc đề bài
1 tấn 300 kg = 1300 kg
2 tấn 700 kg = 2700 kg
1300 + 2700 = 4000 kg = 4 tấn
4 : 2 = 2 (lần)
50000 x 2 = 100000 (cuốn vở)
- HS đọc đề và giải Đổi 120 kg = 120000g
120000 : 60 = 2000 (lần)
- HS đọc đề toán
- HS suy nghĩa nêu cách giải
- Lớp làm bài
- HS đọc đề Diện tích hình chữ nhật ABCD
4 x 3 = 12 (cm2)
Vì 12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x 1 = 1
x 12 nên hình chữ nhật được vẽ có chiều dài 6 cm, chiều rộng 2 cm hoặc chiều dài 12 cm, rộng 1 cm
Trang 8Phần bổ sung………
………
………
………
………
Thứ năm, ngày 18 / 9 / 2009 Toán ĐỀ - CA - MÉT VUÔNG, HÉC - TÔ - MÉT VUÔNG I MỤC TIÊU: 1 KT: Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông 2 KN: Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị dam2, hm2 - Biết mối quan hệ giữa dam2 với m2; giữa hm2 và dam2 ; biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giãn) 3 TĐ: HS học tập tích cực II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ ở SGK, Bảng phụ III HOẠT DỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 9-10/ 7-8/ 4-5/ 4-5/ 7-8/ 1 Giới thiệu đơn vị đo diện tích dam2 a/ Hình thành biểu tượng về dam2 - Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học - Dựa vào đó, HS nêu dam2 - Đề -ca- mét vuông là S hình vuông có cạnh là ? b/ Quan hệ giữa dam2 và m2 - GV chỉ vào hình vẽ và giới thiệu - Gọi HS nêu nhận xét - Nêu quan hệ giữa dam2 và m2 2 Giới thiệu hm2 - GV tiến hành tương tự phần 1 3 Thực hành Bài 1: Rèn luyện cách đọc số đo diện tích: dam2, hm2 GV ghi bảng các số đo diện tích Bài 2:Luyện viết số đo diện tích với đơn vị dam2, hm2 Bài 3: (bảng phụ) - GV hướng dẫn cách đổi - HS trả lời: m2, km2
+ Mét vuông: S hình vuông có cạnh 1m +Ki lô mét vuông:S hình vuông có cạnh1 km
- HS trả lời
- Đề -ca- mét vuông là S hình vuông có cạnh
1 dam
- HS nêu cách đọc và kí hiệudam2
- HS quan sát hình vẽ, tự xác định số đo diện tích mỗi hình vuông nhỏ, số hình vuông nhỏ
- HS theo dõi Hình vuông 1dam2 = 100 hình vuông 1m2
1 dam2 = 100 m2
- Một số HS đọc các số đo
- HS tự làm bài
- HS đổi vở và kiểm tra chéo để chữa bài
- HS tự làm vào vở rồi chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập, làm vào vở a/ 2 dam2 = m2
Vì 1dam2 = 100 m2
Trang 93-4/
1/
- Gọi 2 em lên bảng làm
- GV chữa bài
* Bài 4: HS K- G
Gọi HS nêu kết quả
4 Củng cố - dặn dò
2 dam2 = 1 dam2 x 2 = 100 m2 x 2 = 200m2
Vậy viết 200 vào chố chấm
- HS K-G tự làm vào vở theo mẫu
- Một số em đọc kết quả
Phần bổ sung………
………
………
………
………
Thứ sáu / 18/ 9 / 2009 Toán MI - LI - MÉT VUÔNG - BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH I MỤC TIÊU: 1 KT: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn kí hiệu của mi-l-mét vuông Quan hệ giữa mm2 và cm2 Biết tên gọi kí hiệu, thứ tự và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong Bảng đơn vị đo diện tích 2 KN: Biết chuyển đổi các số đo diện tích 3 TĐ: HS học tập tích cực II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ ở SGK; - Kẻ sẵn bảng lớp III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 14-15/ 18-19/ 1 Giới thiệu bài 2 Tìm hiểu bài a/ Giới thiệu mm2: - Giáo viên gợi ý - GV ghi bảng - Giới thiệu hình vẽ - Nêu mối quan hệ giữa mm2 và cm2 b/ Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích - GV nhận xét, điền vào bảng kẻ sẵn - GV ghi bảng 3 Thực hành Bài 1: - GV ghi các số đo diện tích lên bảng - Gọi một em lên bảng viết - HS nêu tương tự các đơn vị đo: cm2, dm2, m2
- HS nêu cách viết kí hiệu mm2
- HS quan sát
- Nhận xét: Hình vuông 1cm2 gồm 100 hình vuông 1 mm2
1 cm2 = 100 mm2
1mm2 =
100
1
cm2
- HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- 2 em đọc lại bảng đơn vị đo diện tích a/ HS đọc các số đo
b/ HS viết các số đo diện tích vào vở
Trang 10Bài 2:
GV chữa bài
Bài 3:
Gọi HS nêu kết quả
3 Củng cố - dặn dò
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm bài:
a) 5cm2 = 500mm2
12km2 = 1 200hm2
1hm2 = 10 000 m2
7 hm2 = 70 000m2
* HS K- G làm những cột còn lại của BT2
HS làm bài và đọc kết quả:
8 mm2 =
100
8
cm2= ; 34 dm2 =
100
34
m2
- 2 HS Phần bổ sung………
………
………
………
………
Địa lý
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I MỤC TIÊU:
1 KT: HS nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta
2 KN: Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long,
Nha Trang, Vũng Tàu, trên bản đồ ( lược đồ)
3 TĐ: Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển hợp
lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ tự nhiên
- Tranh ảnh về nơi du lịch, bãi tắm
- Phiếu bài tập
III HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
3-4/
1/
7-8/
A.Bài cũ "Sông ngòi"
Nêu đặc điểm của sông ngòi nước ta?
- Nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu nội dung:
* Vùng biển nước ta
* Hoạt động 1
- GV chỉ vùng biển nước ta
- Biển Đông bao bọc phần đất liền ở những
phía nào?
- GV kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ
- 2 HS Làm việc cả lớp
- HS quan sát bản đồ
- Biển bao bọc phía đông nam và tây nam
Trang 119-10/
9-10/
1-2/
phận của biển Đông
* Đặc điểm của vùng biển nước ta
* Hoạt động 2
- GV phát phiếu bài tập
- Gọi HS trình bày
- GV bổ sung, hoàn thiện
* Vai trò của biển
* Hoạt động 3
- Nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời
sống và sản xuất của nhân dân ta
- GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời
+ Kết luận: Vùng biển nước ta là nguồn tài
nghuyên và là đường giao thông quan trọng
Ven biển có nhiều nơi du lịch nghỉ mát
3 Củng cố - dặn dò
- Trò chơi "Tìm nhanh, đoán đúng"
- Nhận xét, đánh giá
Làm việc cá nhân
- HS đọc SGK và hoàn thiện bài tập
- HS trả lời
Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- HS bổ sung
-2 nhóm, mỗi nhóm 5 em tham gia chơi
Phần bổ sung………
………
………
………
………
Khoa học THỰC HÀNH: NÓI "KHÔNG" VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TT) I MỤC TIÊU: 1 KT: Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia 2 KN: Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện 3 TĐ: Có ý thức tránh xa các chất gây nghiện II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thông tin trang 20 - 23 SGK - Một số hình ảnh, thông tin khác III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ 9-10/ 22-23/ 1 Giới thiệu bài 2 Tìm hiểu nội dung * Hoạt động 1: Nêu vấn đề: - Khi chúng ta từ chối ai việc gì, điều gì, các em sẽ nói ?
* Hoạt động 2: Tổ chức và hướng
dẫn:
- Phát phiếu học tập, mỗi phiếu ghi
- HS thảo luận + Nói rằng: Bạn không muốn làm điều đó + Nếu họ vẫn rủ rê, hãy giải thích vì sao bạn quyết định như vậy
+ Bạn hãy tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó -HS thảo luận nhóm 4:
+ N1+2: Lân và Hùng là hai người bạn thân mật, một hôm Lân nói với Hùng là mình đã
Trang 121-2/
một tình huống
- GV nêu các câu hỏi để lớp thảo
luận
+ Việc từ chối hút thuốc lá, uống
rượu, bia, sử dụng ma túy có dễ
dàng không?
+ Nếu bị ép buộc, dọa dẫm ta nên
làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của
ai?
- GV kết luận
3 Củng cố - dặn dò :
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
tập hút thuốc và thấy thích Lân rũ Hùng cùng hút với mình Bạn ứng xử như thế nào?
+ N3+4: Minh được mời đi sinh nhật, có một số bạn lấn ép Minh uống rượu( bia) Nếu là mình bạn sẽ ứng xử như thế nào? + N5 +6: Một lần trên đường về nhà Tư gặp một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép dùng thứ Hê-rô-in Nếu là bạn, bạn sẽ ứng xử như thế nào?
- HS thảo luận, nêu ý kiến của mình trước lớp
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung và cùng chia sẽ với các bạn
- Các nhóm đọc tình huống đóng vai và hội
ý cách thể hiện
- Từng nhóm đóng vai theo tình huống
- Cả lớp thảo luận
Phần bổ sung………
………
………
………
………
Thực hành Toán 4 ÔN LUYỆN: ÔN LUYỆN CÁC ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I.Mục tiêu: 1.KT: Nắm bảng đơn vị đo khối lượng 2.KN: Biết chuyển đổi các đơn vị đo khói lượng 3.TĐ: Giáo dục HS cẩn thận, chính xác II Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động: 2 Ôn luyện Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 18 yến = kg 5 tạ 9kg = kg 9 tạ = kg
Hát
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 2 HS làm bảng lớp làm vở