Kiến thức: - HS phân biệt được những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người với các động vật và thú nói riêng - HS trình bày được vai trò của tiếng nói,
Trang 1Ngày soạn: 14/3/2018
Ngày giảng: 19/3/2018
Tiết 56
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Có kiến thức cơ bản, trọng tâm trong chương VII, VIII, IX Hiểu và biết vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tế
- Rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập của học sinh
- Qua bài kiểm tra giáo viên rút kinh nghiệm, có biện pháp khắc phục cải tiến phương pháp giảng dạy để học sinh có hứng thú học tập
2 Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng làm bài cho học sinh, kĩ ăng tình bày, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ.
- Cẩn thận, trung thực trong làm bài
II.CHUẨN BỊ
- Gv : Đề bài, ma trận đề, đáp án, phôtô đề
- Hs : Ôn tập kiến thức liên quan
III PHƯƠNG PHÁP
GV phát đề, HS làm bài độc lập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 KTBC (Không)
3 Bài mới
*Ma trận đề kiểm tra
Tên chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Chương 7
Hệ bài tiết
( 1 tiết)
Có thói quen sống khoa học bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
Chương 8:
Da
(1 tiết )
Biết đặc điểm cấu
tạo của da Hiểu các chức năng của da
Hiểu đặc điểm cấu tạo của da giúp da điều hoà thân nhiệt
Trang 2Chương 9
Thần kinh
và giác quan
( 2 tiết)
Biết cấu tạo màng
lưới của cầu mắt Hiểu các đặc điểm cấu tạo
và chức năng của đại não người tiến hoá hơn với động vật
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
2 câu
4 đ = 40%
1 câu
2 đ = 20%
1 câu
2 đ = 20%
1 câu
2 đ= 20%
5 câu
10 đ= 100%
* Đề bài
Câu 1( 2 điểm ) :
Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân
có hại
Câu 2 (2 điểm ) :
Mô tả cấu tạo màng lưới của cầu mắt
Câu 3 (2 điểm ):
Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật thuộc lớp thú
Câu 4(4 điểm):
a) Nêu cấu tao và chức năng của da
b) Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?
* Đáp án và biểu điểm
điểm
Tự luận
Câu 1
Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết tránh các
tác nhân có hại:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
- Khẩu phần ăn uống hợp lí:
+) Không ăn quá nhều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+) Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc +) Uống đủ nước
- Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu
0,5
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
Câu 2 Câú tạo màng lưới
- Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
- Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về ban đêm
- Điểm vàng: là nơi tập trung chủ yếu các tế bào nón
- điểm mù: không chưă tế bào thụ cảm thị giác , chỉ là nơi
đi ra của dây thần kinh
0,5
0,5 0,5 0,5
Trang 3Câu 3 đặc điểm tiến hoá
- Kích thước não người lớn hơn não động vật
Số lượng nếp nhăn nhiều Làm tăng diện tích vỏ não
- Có vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói, hiểu chữ
viết
0,5 0,5 1
Câu 4 a) Cấu tạo da:
- Lớp biểu bì
+ ) Tầng sừng: gồm những tế bào chết dễ bong
+) Tầng tế bào sống: gồm những tế bào sống có khẳ năng
phân chia tạo tế bào mới
- Lớp bì: Gồm nhiều thụ quan, lông và bao lông, mạch máu
- Lớp mỡ dưới da Cách nhiệt b) Chức năng của da - Tiếp nhận kích thích - Bài tiết - Bảo vệ cơ thể - Điều hoà thân nhiệt *) Đặc điểm giúp da điềuhoà thân nhiệt: - Sự co giãn mạch máu dưới da - hoạt động của tuyến mồ hôi - Cơ co chân lông - lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Ngày soạn: 14/3/2018
Ngày giảng:21/3/2018
Tiết 57
BÀI 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người với các động vật và thú nói riêng
- HS trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở con người
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị các tư liệu về hoạt động thần kinh ở người, máy tính
-HS : Soạn bài, xem bài
III PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định ( 1 p )
2 Kiểm tra bài cũ: ( Không )
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở
người( 17p) Mục tiêu: biết lấy ví dụ về sự thành lập và ức chế PXCĐK, nêu được ý
nghĩa của sự thành lập và ức chế PXCĐK
Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp-tìm tòi, thảo luận nhóm, thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
4
Trang 5- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm (5p)
GV chiếu câu hỏi thảo luận:
1 Thông tin trên cho em biết những gì?
2 Lấy ví dụ trong đời sống về sự hình thành
phản xạ có điều kiện và ức chế các phản xạ cũ?
3 Sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện
ở có ý nghĩa gì với đời sống con người?
HS thảo luận nhóm
GV: quan sát các nhóm, theo dõi thời gian
1 Thông tin trên cho em biết phản xạ có điều kiện
được hình thành từ rất sớm, càng lớn số lượng
PXCĐK càng nhiều
2 HS có thể lấy nhiều ví dụ
3 ý nghĩa: Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với
môi trường sống luôn thay đổi, hình thành nên
những thói quen tập quán tốt với con người
sau đó GV gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS, chiếu đáp án
chuẩn
I Sự thành lập và ức chế phản
xạ có điều kiện ở người
- Sự thành lập và ức chế phản xạ
có điều kiện là hai quá trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với nhau giúp cơ thể thích nghi với đời sống
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết( 12 p )
Mục tiêu: Biết được vai trò của tiếng nói và chữ viết trong đời sống
Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm
- Gv chiếu câu hỏi thảo luận:
+ Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời
sống con người?
+ Lấy ví dụ minh họa?
HS thảo luận nêu được các ý cơ bản
- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản
xạ có điều kiện
GV chiếu 1 số hình ảnh:quả chanh, gà quay, một số
thông tin gọi học sinh trả lời xm có phản xạ gì
khi nhìn thấy các hình ảnh trên
2 Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con
người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau
Ví dụ: Học 1 dạng toán, những bạn hiểu bài có thể
dạy lại phương pháp giải cho bạn chưa hiểu hoặc
II Vai trò của tiếng nói và chữ viết
1 Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện
2 Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau
5
Trang 6cùng nhau trao đổi để tìm ra cách giải phù hợp
nhất
Gv gọi HS trình bày, HS khác nhận xét - GV hoàn thiện kiến thức cho HS Hoạt động 3: Tìm hiểu tư duy trừu tượng ở con người ( 8p ) Mục tiêu: Học sinh hiểu được tư duy trừu tượng ở con người Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp-tìm tòi - GV phân tích cho HS thấy được khả năng tư duy trừu tượng của con người thông qua các ví dụ: con gà, con trâu, con bò có đặc điểm chung từ đó xây dựng khái niệm “Động vật” HS lắng nghe và ghi nhớ ? Vậy tư duy trừu tượng là gì? - GV hoàn thiện kiến thức cho HS III Tư duy trừu tượng - Từ những thuộc tính chung của sự vật, con người khái quát hóa thành những khái niệm được diễn giải bằng từ ngữ - Khả năng khái quát, tư duy là cơ sở của tư duy trừu tượng 4 Củng cố( 5 p ) - Trình bày ý nghĩa của sự hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện? - Trình bày vai trò của tiếng nói và chữ viết? 5 Hướng dẫn về mhà ( 2 p ) - Học bài - Soạn bài mới: Vệ sinh hệ thần kinh V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
6