Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được bài tập - GV giới thiệu đề bài: - Để xác định CTHH cần tìm yếu tố nào?. Luyện tập: 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập GV:..
Trang 1Bài 23: BÀI LUYỆN TẬP 4
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài giảng, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng số mol, khối lượng và thể tích khí (ở đktc)
Biết được ý nghĩa về tỉ khối của chất khí Biết cách xác định tỉ khối của chất khí và dựa vào tỉ khối để xác định khối lượng mol của 1 chất khí
Kĩ năng : - Giải được các bài toán tính theo CTHH và PTHH
- Kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích của các chất Thái độ : Tạo hứng thú học tập bộ
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Bảng phụ: ghi 1 số bài toán tính theo PTHH
2 Học sinh: Học kĩ các bước của bài toán tính theo PTHH
Ôn tập lại các bước lập PTHH, khái niệm mol, tỉ khôi của chất khí
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1 Khởi động: (1phút)
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
2 Hình thành kiến thức: (37 phút)
1.Hoạt động1: ( 10’):Tìm hiểu kiến thức cần nhớ.
1 Mục tiêu:HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng số mol, khối lượng
và thể tích khí (ở đktc).
Gợi ý đề HS nhớ lại kiến thức
- Khái niệm mol? (Mol là lượng chất gồm
6.1023 hạt nguyên tử 6.10 23)
- Thế nào là khối lượng mol? ( Là khối lượng
tính bằng gam của 1 chất)
- giá trị :M?( Giá trị M = PTK)
- Thế nào là thể tích mol của chất khí ?( Thể
tích mol chất khí bất kì nào ở đktc đều bằng
22,4 l)
+ Ở điều kiện thường ?( Bằng 24 l)
- Tỉ khối của chất khí là gì ?
1 Kiến thức cần nhớ:
- Mol
M
m
n= (mol)
- Khối lượng mol m = n M (g)
- Thể tích mol chất khí
Vk= n 22,4 (l) ; n k = 22V,4(mol)
- Thể tích chất khí
- Tính theo CTHH , PTHH
TUẦN: 19 - TIẾT: 37
Ngày soạn: 10 /
Trang 2- Viết công thức?
A B
B
M
d
M
= ; /
29
A
A KK
M
- Các công thức chuyển đổi giữa n, m, V?
= ⇒ = a m = n M
_ V = n 22,4 a
22, 4
V
n= V CO2 = ?
Hoạt động 2: (27’)Vận dụng.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được bài tập
- GV giới thiệu đề bài:
- Để xác định CTHH cần tìm yếu tố
nào? Tìm CTHH S-O Biết mS = 2g,
mO = 3g a Phải xác định được số
mol
- Muốn tính số mol phải áp dụng
công thức nào? n m
M
=
Y/cầu nhóm lên bảng giải
GV đặt vấn đề:
- Để giải bài 2/79 ta cần làm theo
mấy bước?
- Có 3 bước để giải:
+ Đặt CTHH chung
+ Xác định số mol
+ Thay vào để có CTHH
- % .100hc
A
A
A M
n
M
=
- Tìm số mol bằng cách nào? _ Tóm
tắt đề bài:
3
2
10
?
CaCO
CaCl
=
=
- m = n M ; - Tìm số mol dựa
vào PTHH
Y/cầu nhóm lên trình bày
II Bài tập:
1 Bài 1/79:_ CTTQ: SxOy
_ Số mol của các nguyên tố
32 16 3 16
S
O
n n
=
a nS = nO = 1 : 3 1: 3
16 16 =
- CTHH: SO3
2 Bài 2/79: - CTTQ: FexSyOz
- Tìm khối lượng của các nguyên tố
36,8.152
56( ) 100
Fe
21,1.152
31( ) 100
S
42, 2.152
64( ) 100
O
_ Số mol của các nguyên tố
32 1( )
32
S
n = = mol
56 1( )
56
Fe
n = = mol
64 4( )
16
O
n = = mol
- CTHH: FeSO4
3 Bài 4/79: 3
10 0,1( ) 100
CaCO
Trang 3V CO2 = ?; V = n 22,4 a Tìm n theo
PTHH
GV giới thiệu đề bài
GV hướng dẫn:
- Câu a đề cho gì? Yêu cầu tìm gì?
- Cách làm NTN?
- Làm thế nào để tìm số mol?
- Câu b cần tìm gì? Tìm NTN?
CaCO3 + 2HCl a CaCl2 + CO2 + H2O
1mol 1mol 0,1mol a 0,1mol
a V CO2 = 0,05.24 1, 2( ) = l
3 Bài3/79: a) Khối lượng mol của chất đã cho:
MK2CO3 = 39 2 + 16 3 = 138 g b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%K = (39,2 100)/138 = 56,5 %
%C = (12.100)/138 = 8,7%
%O = (16,3 100)/138 = 34,8%
3 Luyện tập: ( 5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
GV:
Trình bày các công thức chuyển
đổi giữa lượng chất và khối lượng
chất?
Bài 5a,b SGK/79
3 Bài 5/79:
a) Theo phương trình hóa học, ta thấy nếu đốt cháy hết 1 mol phân tử khí CH4 thì phải cần 2 mol phân tử khí O2 Do đó thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan là:
VO2 = 2 2 = 4 lít b) Theo phương trình phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan thì cũng sinh ra 0,15 mol khí cacbon đioxit Do đó thể tích khí CO2 thu được là: VCO2 = 0,15 22,4 = 3,36 lít
c) Tỉ khối của khí metan và không khí là: dCH4/kk = MCH4/29 = 16/29 ≈ 0,55 Vậy khí metan nhẹ hơn không khí 0,55
GV chốt lại nội dung cần lưu ý:
- Mol
M
m
n= (mol)
- Khối lượng mol m = n M (g)
- Thể tích mol chất khí
Vk= n 22,4 (l) ; n k = 22V,4(mol)
- Tỉ khối chất khí
- Tính theo CTHH , PTHH
4 Vận dụng ( 2 phút)
Mục tiêu: - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học trên lớp làm một số bài tập
trong SGK sau bài mới vừa học xong
Trang 45 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
Học bài, làm bài tập còn lại
Xem bài tính chất của oxi
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
CHỦ ĐỀ : OXI ( 5 TIẾT)
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài giảng, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu ), nhiều phi kim (S, P ) và hợp chất (CH4 ) Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác
- Khái niệm phản ứng hoá hợp
- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
-Trình bày được:
+ Định nghĩa oxit
+ Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim nhiều hóa trị
+ Cách lập CTHH của oxit
+ Khái niệm oxit axit ,oxit bazơ
+ Hai cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và công nghiệp Hai cách thu khí oxi trong phòng TN
TUẦN: 19 - TIẾT:
38
Ngày soạn:
Trang 5+ Khái niệm phản ứng phân hủy
* Kỹ năng : Quan sát thí nghiệm và lập PTHH.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi
- Viết được các PTHH
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
- Lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị, dựa vào % các nguyên tố
- Đọc tên oxit
- Lập được CTHH của oxit
- Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH
- Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4
- Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng TN và công nghiệp
- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp
* Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
2 Năng lực: hình thành được năng lực sau:
- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề, năng lực tìm tòi kiến thức
TIẾT 1:
II CHUẨN BỊ:
1 GV: + Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, đèn cồn, muôi sắt, diêm.
+ Hoá chất: Khí oxi nguyên chất, P, S
2 HS: - Xem trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1 Khởi động: (1phút)
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
GV: Ở các lớp dưới và ở chương I, II, III các em biết gì về nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi? Các em có nhận xét gì về màu sắc, mùi vị và tính tan trong nước của khí oxi? O xi có thể tác dụng với các chất khác được không? Nếu được thì mạnh hay yếu?
2 Hình thành kiến thức: (38phút)
1.Hoạt động 1:Tìm hiểu về TCVL của oxi:(18’)
Trang 6Mục tiêu : Nêu được trong ĐK thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
- Yêu cầu HS nêu những gì biết được về khí
oxi ( như: KHHH, CTHH, NTK, PTK)
- GV cung cấp thêm thông tin về oxi
- GV cho HS quan sát lọ thuỷ tinh có chứa
khí oxi, yêu cầu HS nhận xét về: Màu sắc,
mùi, trạng thái và tính tan trong nước
- Yêu cầu HS tính tỉ khối của oxi đối với
không khí
- GV bổ sung
- KHHH: O
- CTHH : O2
- NTK : 16
- PTK : 32
I Tính chất vật lí:
- Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí Hoá lỏng ở -183 độ C
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về TCHH của oxi.(20’)
Mục tiêu: Học sinh viết được PTPƯ của oxi với P, S.
* GV làm thí nghiệm: Đưa muôi sắt có chứa
bột S vào ngọn lửa đèn cồn Sau đó đưa S đang
cháy vào lọ thuỷ tinh có chứa khí oxi
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng
? So sánh các hiện tượng S cháy trong không
khí và trong oxi
- GV: Chất khí đó là lưu huỳnh đioxit: SO2
( còn gọi là khí Sunfurơ)
- Gọi 1 HS viết PTPƯ
* GV làm TN: Đốt P đỏ trong không khí và
trong khí oxi
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng
? So sánh các hiện tượng P cháy trong không
khí và trong oxi
- GV giới thiệu: Bột đó là Điphotpho pentao
xit P2O5 tan được trong nước
- Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ
II Tính chất hoá học:
1 Tác dụng với phi kim:
a Với lưu huỳnh:
- PTHH:
S + O2 →t0 SO2 (r) (k) (k) (Lưu huỳnh đioxit)
b Với photpho:
- PTHH:
4P + 5O2 →t0 2P2O5 (r) (k) (r) (Điphotpho pentaoxit)
3 Luyện tập: (3 phút)
-Mục tiêu: Áp dụng để làm bài tập.
- GV đưa bài tập Đốt cháy S trong bình chứa khí O2
Sau phản ứng người ta thu được 4,48 lít khí SO2 Biết
các khí ở đktc Khối lượng S đã cháy là:
A 6,5g B 6,8g
Đáp án D
Trang 7C 7g D 6,4g.
- HS tính và đưa ra đáp án
GV chốt lại nội dung cần lưu ý: - Nêu được TCVL, TCHH của oxi
4 Vận dụng: (2p)
Mục tiêu: Từ kiến thức đã học vận dụng để làm bài tập.
- Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học trên lớp làm một số bài tập trong SGK sau bài mới vừa học xong
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi
- Làm bài tập: 4, 6 (Sgk- 84)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
TIẾT 2:
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Dụng cụ đốt, bình oxi, dây sắt, than, kẹp
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1 Khởi động: (2 phút)
Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, say mê học tập của học sinh trước khi bước vào
bài mới
Khí oxi có tính chất vật lí như
thế nào?
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước và nặng hơn không khí
- Oxi hóa lỏng ở -183oc màu xanh nhạt
2 Hình thành kiến thức: (38 phút)
* Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxi (15 phút )
Mục tiêu: - Trình bày được tác dụng của oxi với kim loại và hợp chất.
- Viết được PTHH minh họa
- GV biểu diễn TN:
- GV tổ chức HS hoạt động cá nhân
II Tính chất hóa học
2 Tác dụng với kim loại.
TUẦN: 20 - TIẾT:
39
Ngày soạn:
Trang 8+ Đưa dây sắt vào lọ chứa oxi → dấu hiệu ?
+ Quấn vào đầu dây sắt 1 mẫu than → đốt
sắt + than nóng đỏ→đưa vào lọ oxi
+ Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH ?
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung
- GV: Sắt từ có CTHH: Fe3O4
* Lưu ý: Fe3O4 = FeO Fe2O3
HS viết PT: Oxi tác dụng với những kim loại
khác
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
- GV tổ chức HS hoạt động cá nhân
+ Oxi tác dụng với những hợp chất nào?
+ Viết PT phương trình?
+ Nêu kết luận về oxi
- Gv nhận xét và chốt lại kiến thức
+ Vậy bản thân các em làm gì để bảo vệ
không khí trong sạch ?
- Oxi tác dụng với sắt →sắt từ 3Fe + 2O2 →to Fe3O4
2Zn + O2 →to 2ZnO 2Mg + O2 →to 2MgO 4Al + 3O2 →to 2Al2O3
3 Tác dụng với hợp chất.
VD :
CH4 + 2O2 →to CO2
+ H2O 2CO + O2 →to 2CO2
* Oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, ở nhiệt độ cao, dễ phản ứng với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất, nguyên tố oxi có hóa trị (II)
* Hoạt động 2: Sự oxi hóa (8 phút) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm là sư oxi hóa và nêu được VD để minh
họa
- GV đưa ra 2 PTHH :
Fe + O2 →to Fe3O4
CH4 + O2 →to CO2 + H2O
- GV tổ chức HS hoạt động cá nhân:
+ Trong 2 phản ứng đó có gì giống nhau?
+ Vậy sự oxi hóa là gì ?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
III Sự oxi hóa.
VD:
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
CH4 + 2O2 →to CO2 + H2O
- Sự oxi hóa là sự tác dụng của
oxi với một chất.
* Hoạt động 3: Phản ứng hóa hợp (10 phút)
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm phản ứng hóa hợp và nêu được VD
minh họa
- GV treo bảng phụ, y/c HS hoàn thành bảng
IV Phản ứng hóa hợp.
Trang 9Phản ứng hóa học Số chất
phản ứng sản phẩmSố chất 4P + 5O 2
o
t
→ 2P 2 O 5
CaO + H 2 O →Ca(OH)2
P 2 O 5 + H 2 O →2H3PO4
4Al + 3O 2
o
t
→ 2Al 2 O 3
Phản ứng trên là phản ứng hóa hợp
? Thế nào là phản ứng hóa hợp
* Lưu ý: P,Fe, S, C t/d với oxi đều tỏa nhiệt→
phản ứng tỏa nhiệt
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 trang 87 SGK
- HS thảo luận nhóm
Mg + S → MgS
Zn + S → ZnS
Fe + S→ FeS
2Al + 3S → Al2S3
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
- Phản ứng hóa hợp là p/ứ hóa
học trong đó có 1 chất được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu
- VD
4P + 5O2
o
t
→2P2O5
P2O5 + H2O→2H3PO4
CaO + H2O →Ca(OH)2
4Al + 3O2
o
t
→2Al2O3
* Hoạt động 4: Ứng dụng của oxi (5 phút)
Mục tiêu: Kể được 1 số ứng dụng quan trọng của oxi trong sự hô hấp và cần
để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
- Treo tranh hình 4.4 SGK trang 88
- GV tổ chức HS hoạt động cá nhân
+ Kể những ứng dụng của oxi trong đời sống
và sản xuất ?
+ Chúng ta làm gì để cho bầu không khí
trong lành, nguồn oxi dồi dào ?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
V Ứng dụng của oxi.
* Oxi có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
- Đời sống : hô hấp
- Sản xuất : Đốt nhiên liệu
3 Luyện tập: 4 phút
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung kiến thức của bài sau khi học sinh tìm hiểu.
- GV tổ chức HS hoạt động cá nhân:
Làm bài tập 6 trang 84 SGK
Bài 6/.a, Con dế mèn sẽ chết vì thiếu khí
oxi, khí oxi duy trì sự sống
b, Phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá ( Vì O2 tan 1 phần trong nước )
để cung cấp thêm oxi cho cá
4 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, làm bài tập 1, 2 trang 87 SGK.
- Xem trước ở nhà bài 27 và bài 28
Trang 10IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
TIẾT 3
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Phiếu học tập
Học sinh:
- Xem lại kiến thức về Quy tắc hóa trị
- Tìm hiểu kĩ nội dung bài học trước khi lên lớp
Phương pháp : hỏi đáp, nhóm, phiếu học tập,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Tạo sự hứng thú, tìm hiểu kiến thức (3p)
-ViẾT các PTHH thể hiện sự oxi hóa Nhận xét về sản phẩm của phản ứng
2 Hình thành kiến thức: 37p
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit, lập CTHH của oxit - 17p
Mục tiêu:
- Định nghĩa oxit, công thức chung của oxit
- Giới thiệu các CTHH: CO2, Fe3O4, P2O5,
SO2
? Em hãy nhận xét thành phần phân tử của
các CTHH trên có điểm nào giống nhau ?
- HS: Hợp chất tạo nên bởi 2 nguyên tố Các
phân tử đều có nguyên tố oxi
? Những hợp chất có đặc điểm cấu tạo như
trên gọi là oxit Vậy oxit là gì ?
- HS: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố ,
trong đó có một nguyên tố là oxi
? Hãy tìm thêm các ví dụ về oxit?
- HS phát biểu
? Đặc điểm để 1 hợp chất là oxit?
-HS: có 2 nguyên tố, có 1 nguyên tố là oxi
-GV điều chỉnh
Trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chọn các CTHH
I Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên
tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
Ví dụ: SO2, CO2, CaO, CuO ,
Fe3O4,
TUẦN: 20 - TIẾT:
40
Ngày soạn: