Hoạt động 1: Một số giun đốt thường gặp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun - Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọc đỏ, rươi, róm biển[r]
Trang 1Tuần: 8 Ngày soạn: 10/10/2016 Tiết: 16 Ngày dạy: 13/10/2016
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I MỤC TIÊU. 1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm đại diện giun đốt phù hợp với lối sống - HS nêu được vai trò của giun đốt 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức 3 Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1 Giáo viên: - Chuẩn bị tranh một số giun đốt phóng to như: rươi, giun đỏ, róm biển 2 Học sinh: - Kẻ bảng 1 vào vở III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1 Ổn định lớp: 7A1:………
7A2:………
7A3:………
7A4:………
7A5:………
7A6:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh
3 Hoạt động dạy học.
Mở bài: ngoài giun đất thì ngành giun đốt còn có những đại diện nào khác và
chúng có vai trò gì thì ta tìm hiểu bài học
Hoạt động 1: Một số giun đốt thường gặp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun
đỏ, rươi, róm biển
- yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
trang 59, trao đổi nhóm hoàn thành bảng
1
- GV kẻ sẵn bảng 1 vào bảng phụ để HS
- Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọc thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nội dung bảng 1
- Yêu cầu:
+ Chỉ ra được lối sống của các đại diện giun đốt
Trang 2chữa bài.
- GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài
- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội
dung để HS tiện theo dõi
- GV thông báo các nội dung đúng và
cho HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự
đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống,
môi trường sống
+ 1 số cấu tạo phù hợp với lối sống
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả
ở từng nội dung
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
- HS rút ra kết luận
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt
ST
T
Đa dạng
Đại diện Môi trường sống Lối sống
1 Giun đất - Đất ẩm - Chui rúc.
2 Đỉa - Nước ngọt, mặn, nước lợ - Kí sinh ngoài.
4 Giun đỏ - Nước ngọt - Định cư.
6 Sá sùng - Nước mặn - Tự do.
Tiểu kết:
- Giun đốt có nhiều loài: vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ
- Sống ở các môi trường: đất ẩm, nước, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc
Hoạt động 2: Vai trò giun đốt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
trong SGK trang 61
+ Làm thức ăn cho người
+ Làm thức ăn cho động vật
- GV hỏi: Giun đốt có vai trò gì trong tự
nhiên và đời sống con người ? -> từ đó
rút ra kết luận
- Cá nhân tự hoàn thành bài tập
Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt
- Đại diện một nhóm HS trình bày -> HS khác bổ sung
Tiểu kết:
- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ
- Tác hại: Hút máu người và động vật, gây bệnh
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
1 Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Vai trò của giun đốt ?
+ Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?
2 Dặn dò:
Trang 3- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Làm bài tập 4 tr.61
V RÚT KINH NGHIỆM.