1. Trang chủ
  2. » Tất cả

kế hoạch năm lớp c1

21 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ biết nói với cô giáo, người lớn khi bị đau ốm, - Hướng dẫn trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn như: + Rửa tay, biết cách lau mặt, súc miệng.. c/ Độ

Trang 1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2017- 2018

* Cân nặng:

+ Bé trai:12.7- 21.2kg+Bé gái: 12.3- 21.5kg

- Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc như thịt, cá trúng…

- Biết tên một số món ăn hằng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau

- Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận

ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

1 Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ.

- Tổ chức khám sức khỏe

định kỳ cho trẻ một năm 2 lần, ghi kết quả ở bảng theo dõi các lớp và sổ sức khỏe trẻ

để phụ huynh theo dõi và kết hợp chăm sóc

a/ Biết 1 số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

- Trò chuyện với trẻ về một

số thực phẩm và món ăn quenthuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh ( thịt, cá, trứng )

- Giới thiệu với trẻ các món

ăn trong ngày như: Trứng rán, cá kho, canh rau và ích lợi của ăn uống đủ chất

- Trò chuyện với trẻ về việc

ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để cơ thể mau lớn, khỏe mạnh Trò chuyện để trẻ biết

sự liên quan giữa ăn uống vớibệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì )

Trường Mầm non

4 Tuần

22/01 - 02/3/2018

Trang 2

b/ Thực hiện được một số

việc tự phục vụ trong sinh

hoạt.

- Trẻ biết thực hiện được

một số việc đơn giản với

sự giúp đỡ của người lớn

-Biết sử dụng đồ dùng

phục vụ ăn uống thành

thạo

c/ Trẻ có một số hành vi

và thói quen tốt trong sinh

hoạt và giữ gìn sức khỏe:

- Trẻ có một số hành vi và

thói quen tốt trong ăn uống

khi được cô giáo nhắc nhở

- Trẻ có một số hành vi tốt

trong vệ sinh phòng bệnh:

rửa tay, lau mặt, đánh răng,

mặc áo ấm…khi cô giáo

hướng dẫn và nhắc nhở

- Trẻ biết nói với cô giáo,

người lớn khi bị đau ốm,

- Hướng dẫn trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn như:

+ Rửa tay, biết cách lau mặt, súc miệng

+Tháo tất, cởi quần áo

- Hướng dẫn trẻ cách cầm chén, thìa xúc cơm và ca cốc khi uống nước

c/ Hướng dẫn cho trẻ một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe:

- Tập cho trẻ một số hành vi trong ăn uống khi được nhắc nhở:

+ Uống nước đã đun sôi

+ Không nhai nhồm nhoàm

+ Không vừa ăn, vừa nói chuyện

+ Ho, hắc hơi phải che miệng

+ Nhặt cơm vãi bỏ vào đĩa, lau tay khi thấy vây thức ăn…

- Hướng dẫn trẻ các thao tác rửa tay, lau mặt, đánh răng, mặc áo ấm, mang tất khi trời lạnh, đội mũ khi trời nắng

Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

- Nhắc nhở trẻ khi đau ốm, chảy máu phải nói với cô giáohay người lớn khi ở nhà

d/ Một số nguy cơ không an toàn.

- Trò chuyện với trẻ biết cách

Giao thông-

“Quốc tế Phụ Nữ 8-3”

4 Tuần

05/03 - 30/3/2018

Nước và các hiện tượng thiên nhiên

3 Tuần

02/4 - 20/4/2018

Quê hương – Đất nước - Bác Hồ

4 Tuần

23/4 - 18/5/2018

Trang 3

hành động nguy hiểm khi

được cô giáo, bố mẹ nhắc

- Trò chuyện với trẻ biết tránhnhững nơi như: ao, hồ, bể chứa nước, giếng, bụi rậm

- Trò chuyện với trẻ biết tránhmột số hành động nguy hiểm như:

+ Cười đùa trong khi ăn.+ Ăn các loại có hạt+ Không tự ý lấy thuốc uống,

mở nắp chai dầu

+ Không leo trèo bàn ghế, lancan

+ Không nghịch các vật sắc nhọn

+ Không cho người lạ đón và theo họ ra khỏi lớp

- Trò chuyện với trẻ nhận biếtmột số trường hợp khẩn cấp

và gọi mọi người giúp đỡ như: lửa cháy, phích nước đổ

1 Phát triển vận động.

a/ Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

+ Từng tay đưa lên cao, hai tay dang ngang

Trang 4

b/ Trẻ biết tập luyện các

kỹ năng VĐCB và phát

triển các tố chất trong vận

động.

- Trẻ gĩư thăng bằng cơ thể

khi thực hiện vận động đi

trong đường hẹp hay đi

trong đường hẹp đầu đội

túi cát; Đi kiễng chân liên

tục

- Trẻ biết kiểm soát được

vận động đi theo hiệu lệnh,

tốc độ hay theo đường zic

zăc

- Trẻ biết kiểm soát được

vận động chạy theo hiệu

lệnh, tốc độ hay chạy theo

đường zic zăc

* Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người phía trước

+ Đứng nghiêng người sang 2bên

+ Đứng quay người sang 2 bên

+ Đứng cúi về phía trước, ngảngười ra sau

+ Đứng nghiêng người sang hai bên tay đưa sau gáy

* Chân:

+ Đứng khụy gối

+ Bật tách và chụm chân tại chỗ

+ Từng chân đưa lên trước,

ra, sang ngang+ Đứng nâng cao chân, gập gối

+ Bật lên phía trước, lùi lại sang bên

b/ Tập luyện các kỹ năng VĐCB và phát triển các tố chất trong vận động.

+ Đi chạy thay đổi hướng theo đường zích zắc ( 3- 4 điểm zic zăc, có chiều rộng 30- 35cm, mỗi điểm zic zắc cách nhau 2m)

Trang 5

- Trẻ biết phối hợp tay,

chân và toàn bộ cơ thể để

lấy đà bật tiến về phía

trước, bật xa đúng tư thế

- Trẻ biết thể hiện nhanh,

mạnh, khéo léo trong thực

hiện bài tập bò, trườn trèo:

+ Trẻ biết bò, trườn theo

hướng thẳng không chạm

vạch

+ Bò trườn chui qua cổng

+ Bò theo đường zic zắc

+ Biết bật, nhảy theo yêu

+ Tung, lăn bóng cho cô

+ Bắt và tung bóng với cô

* Bò, trườn, trèo:

+ Bò, trườn theo hướng thẳng: bò, trườn giữa 2 đườngthẳng song song cách nhau 40cm tới đích quy định

+ Bò, trườn chui qua cổng cao 40cm, rộng 40cm+ Bò theo đường zic zắc: rộng 50 cm, có 4 điểm cách nhau 2,5cm

+ Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm, bề mặt bục

30x40cm)

* Tung, ném, bắt bóng:

+ Tung, lăn bóng cho cô: cô đối diện với trẻ cách nhau 2m+ Bắt và tung bóng với cô bằng hai tay ( khoảng cách cô

và trẻ 1,5 m)+ Tập đập và bắt bóng cùng cô

+ Ném xa bằng 1 tay

+ Ném xa bằng 2 tay

+ Ném trúng đích bằng một tay ( cách đích 1,5m)

+ Tung bóng lên cao bằng 2 tay

+ Chuyền, bắt bóng 2 bên theo hàng ngang

+ Chuyền, bắt bóng 2 bên theo hàng dọc

Trang 6

- Hướng dẫn trẻ xoay tròn cổ tay, gập đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay.

- Tổ chức cho trẻ vẽ, xé, dán giấy Tô vẽ nguệch ngoạc, đan tết

- Sử dụng kéo bút

- Xếp chồng các hình khối khác nhau

- Cài cởi cúc áo

bộ phận khác của cơ thể

- Tổ chức các hoạt động quan sát, gợi ý cho trẻ đặt câu

hỏi về sự vật hiện tượng.

- Cho trẻ thực hành nhìn,

nghe, ngửi…các đồ dùng, đồ vật nêu được đặc điểm nổi bậtcủa đối tượng đó

b/ Đồ vật

* Đồ dùng, đồ chơi:

- Trò chuyện cùng trẻ đặc

Trang 7

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu để biết đặc điểm bên ngoài của các chất liệu gỗ, nhựa, kim loại, vải

* Phương tiện giao thông

- Trẻ biết cấu tạo, đặc điểm, công dụng của một

số phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt

- Trẻ nhận biết các đặc điểm , lợi ích và tác hại củacác loài động vật nuôi trong gia đình, sống trong rừng, sống dưới nước

- Trẻ biết được tên gọi, cấu

điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi

- Hướng dẫn trẻ biết so sánh

sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đadạng của chúng

- Tổ chức các hoạt động giúp trẻ phân loại đồ dùng, đồ chơitheo 2-3 dấu hiệu để biết đặc điểm bên ngoài của các chất liệu gỗ, nhựa, kim loại, vải

* Phương tiện giao thông

- Trò chuyện với trẻ về cấu tạo đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường săt

+ Trò chuyện với trẻ về PTGT đường bộ: xe đạp, xe

máy, xe ô tô, tàu hỏa

c/ Động vật và thực vật:

* Động vật

- Trò chuyện với trẻ về tên gọi của các con vật ở các môi trường sống khác nhau

- Hướng dẫn trẻ tìm hiểu, khám phá các đặc điểm , lợi ích và tác hại của con vật nuôi trong gia đình, sống trong rừng, sống dưới nước.+ Tìm hiểu con vật nuôi trong

Trang 8

tạo, môi trường sống, thức

ăn của các con vật sống

trong nhà

- Trẻ biết được tên gọi, môi

trường sống, điều kiện

sống, thức ăn của các con

vật sống trong rừng

- Trẻ biết được tên gọi, môi

trường sống, điều kiện

sống, thức ăn của các con

vật sống dưới nước

- Trẻ nhận ra được quá

trình phát triển của gà con

- Biết phân loại các con vật

theo những dấu hiệu khác

điểm , lợi ích và tác hại của

các loại thực vật trong đời

+ Tìm hiểu con vật nuôi tronggia đình có 4 chân ( chó, mèo,lợn, bò)

+ Tìm hiểu con vật sống trong rừng ( voi, hổ, gấu, thỏ)

+ Tìm hiểu con vật sống dưới nước( cá, tôm, cua)

- Tìm hiểu quá trình phát triểncon vật ; điều kiện sống của chúng

+ Vòng đời sinh trưởng của

gà con

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật về cấu tạo, môi trường sống của chúng

- Giúp trẻ phân loại con vật theo 2-3 dấu hiệu

- Hướng dẫn trẻ cách chăm sóc và bảo vệ con vật gần gũi trẻ

* Thực vật:

- Trò chuyện với trẻ về tên gọi, tìm hiểu, khám phá các đặc điểm , lợi ích của các loạicây, hoa quả., trong đời sống con người

+ Các loại rau, củ quả+ Các loại quả chứa vitamin C

+ Một số loại hoa: đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc

+ Tổ chức cho trẻ ươm cây vàxem xét qúa trình phát triển của cây đậu xanh

Trang 9

sát, so sánh dự đoán như :

gieo hạt, trồng cây, tưới

nước, theo dõi so sánh sự

phát triển…

- Bước đầu biết chăm sóc

cây cối, hoa lá trong vườn

trường

đ/ Một số hiện tượng tự

nhiên.

* Thời tiết, mùa:

- Trẻ biết một số biểu hiện

của con người về thời tiết

khi nóng, lạnh vav ảnh

hưởng của nó đến sinh hoạt

của trẻ

- Trẻ gọi được tên nhận và

biết đặc điểm của mùa

xuân, mùa hè,

- Trẻ gọi được tên và nhận

biết đặc điểm của mùa thu,

nước trong sinh hoạt hằng

ngày Biết ích lợi của nước

với đời sống con người,

con vật và cây cối

* Không khí, ánh sáng:

- Trẻ biết các nguồn ánh

sáng đang sự dụng, ích lợi

của ánh sáng trong sinh

- Cô hướng dẫn trẻ cách chămsóc và bảo vệ cây cối trong góc thiên nhiên, vườn của bé qua hoạt động ngoài trời như:tưới nước, hái lá màu vàng

đ/ Một số hiện tượng tự nhiên.

* Thời tiết, mùa:

+ Trò chuyện với trẻ về đặc điểm mùa thu, mùa đông

* Ngày, đêm, mặt trời, mặt trăng:

- Trò chuyện với trẻ về một

số dấu hiệu nổi bật của ngày

và đêm ( ngày trời sáng, có nắng có ông mặt trời, mọi người làm việc, bé đi học Đêm có mặt trăng, bé đi ngủ, mọi người nghỉ ngơi )

* Nước:

+ Trò chuyện với trẻ về các nguồn nước trong sinh hoạt hằng ngày Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây

* Không khí, ánh sáng:

+ Trò chuyện với trẻ về các nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hằng ngày như: ánh sáng

Trang 10

- Biết quan tâm đến số

lượng và đếm như hay hỏi

- Biết so sánh hai đối tượng

về kích thước và nói được

của ông mặt trời, của đèn điện

* Đất đá, cát, sỏi:

- Làm thử nghiệm để biết mộtvài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi

- Trò chuyện về đất, đá, cát, sỏi để biết được ích lợi của chúng

2 Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

- Tách 1 nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

b.Xếp tương ứng

- Ghép đôi tương ứng 1-1

c So sánh, sắp xếp theo quy tắc.

- Nhận biết to- nhỏ các đồ dùng của bé

Trang 11

các từ:

+ To hơn - nhỏ hơn, dài

hơn- ngắn hơn, cao hơn-

e Định hướng không gian

- Biết sử dụng lời nói và

hành động để chỉ vị trí

trong không gian so với

bản thân: phía trên- phía

dưới, phía trước, phía sau,

- Nhận biết tay trái- tay

phải của bản thân

3.Khám phá Xã hội

a/ Nhận biết về bản thân,

gia đình, trường mầm non

và cộng đồng:

- Trẻ nhận biết tên tuối,

giới tính của bản thân

- Nói tên bố mẹ và các

thành viên trong gia đình,

địa chỉ khi được hỏi, trò

chuyện hay xem ảnh về gia

đình

- Biết tên trường, tên lớp

mẫu giáo, tên công việc

của cô giáo

- Gọi đúng tên các bạn, tên

- Nhận biết hình tam giác, hình chữ nhật

- Sử dụng các hình hình học

để chắp ghép

e Định hướng không gian

- Nhận biết phía trên- phía dưới

- Nhận biết phía trước, phía sau,

- Nhận biết tay trái - tay phải của bản thân

3.Khám phá Xã hội

a/ Tìm hiểu, khám phá về bản thân, gia đình, trường mầm non và cộng đồng:

- Trò chuyện với trẻ về tên tuối, giới tính của bản thân

- Trò chuyện với trẻ tên của

bố mẹ, các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình

- Trò chuyện tên lớp mẫu giáo, tên công việc của cô giáo

- Trò chuyện về tên các bạn,

đồ dùng, đồ chơi các hoạt động của trẻ ở trường mầm non,

Trang 12

- Trẻ biết lá cờ Việt Nam là

màu đỏ, sao vàng Biết một

vài di tích gần gũi với trẻ

như: Đại nội, chùa Linh

mụ, cầu Tràng tiền, sông

Hương

- Biết một số ngày lễ, ngày

hội quan trọng ở địa

phương: Lễ hội Festival,

ngày Tết Nguyên Đán,

ngày khai giảng, tết Trung

thu

b/ Tìm hiểu một số nghề trong xã hội.

- Trò chụyên với trẻ gọi đúng

tên nghề, sản phẩm và ích lợi của một số nghề quen thuộc: bác sĩ, giáo viên, bộ đội, lái xe

- Trò chụyên với trẻ gọi đúng tên nghề sản xuất, sản phẩm

và ích lợi của một số nghề: nghề nông, nghề xây dựng

c/ Tìm hiểu một số danh lam thắng cảnh, các ngày lễ, ngày hội.

- Cho trẻ xem và trò chuyện

về lá cờ tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh ở Huế (Đại nội, chùa Linh mụ, cầu Tràng tiền, sôngHương)

- Trò chuyện với trẻ về ngày

lễ, ngày hội của địa phương:

Lễ hội Festival, ngày Tết Nguyên Đán, ngày khai giảng, tết Trung thu

1 /Nghe, hiểu lời nói:

- Trẻ hiểu được những lời

nói với sắc thái tình cảm

khái quát gần gũi với trẻ

1 /Nghe, hiểu lời nói:

- Cô giáo thể hiện được lời nói với nhiều sắc thái khác nhau như: lời nói yêu thương,ngọt ngào, lời nói nghiêm khắc…

- Thực hành cho trẻ gọi và hiểu các từ chỉ người, tên gọi

đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi quen thuộc như: cô giáo, bố, mẹ, anh chị, cái cốc, cái áo…

- Cô cho trẻ biết một số từ khái quát như: sách vở, giày dép, mũ, nón, đồ chơi

Trang 13

Giáo dục

Phát triển

Ngôn ngữ

- Trẻ hiểu và làm theo các yêu cầu đơn giản của ngườilớn, của cô giáo

- Trẻ hiểu được nội dung câu hỏi và trả lời đúng theoyêu cầu câu hỏi của cô

- Trẻ nghe và hiểu được nộidung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi

- Trẻ thích nghe các bài hát, bài thơ, cao dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè

2/ Biết sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày:

- Trẻ nói rõ các tiếng khi trao đổi với cô và các bạn

- Biết phát âm đúng các từ,tiếng của Tiếng Việt

- Trẻ biết sử dụng các từ bày tỏ tình cảm, nhu cầu vàhiểu biết của mình bằng các câu đơn, câu mở rộng khác nhau

- Trẻ biết trả lời các câu hỏicủa cô giáo, biết tự đặt câu hỏi khi thắc mắc

- Trẻ biết sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép như:

“ Xin lỗi”, “ Thưa, dạ”

trong giao tếp

- Trẻ biết vừa nói và vừa thể hiện cử chỉ, điệu bộ nétmặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh khi giao tiếp

- Trẻ kể được chuyện đã

- Hướng dẫn cho trẻ hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản: cất dép vào giá, cất cặp vào

tủ, hãy đi uống nước…

- Cô đặt câu hỏi cho trẻ trả lời: “ Tay con đâu?”, “ Chân con đâu?”

- Cô kể cho trẻ nghe những

câu chuyện có trong chương trình và theo chủ đề

- Cô tổ chức các hoạt động

âm nhạc, hoạt động LQVH, đọc đồng dao, ca dao cho trẻ nghe

2/ Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày:

- Cô tập cho trẻ nói rõ các tiếng khi trao đổi với cô và bạn,

- Cô tập cho trẻ phát âm đúngcác tiếng của tiếng Việt

- Gợi ý cho trẻ bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết củabản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng khác nhau như:

“ Cháu rất yêu bà”, “ Con rất yêu mẹ”, “ Con muốn đi ngủ…”

- Cô đặt câu hỏi gợi ý cho trẻ trả lời Động viên cho trẻ tự đặt câu hỏi “ Ai?”, “ Cái gì?”,

“ Khi nào?”

- Cô nhắc nhở trẻ chào hỏi khi có khách vào lớp, xin lỗi khi có lỗi, cảm ơn khi được khen, được nhận quà

- Cô giúp trẻ nói và thể hiện

cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

- Cô hướng dẫn, gợi ý cho trẻ

Trang 14

được giúp đỡ

- Trẻ đọc thuộc và diễn

cảm các bài thơ, ca dao,

đồng dao được cô dạy

- Trẻ kể lại chuyện khi

được sự giúp đỡ của người

lớn

- Trẻ nói rõ ràng, đủ để

người khác nghe, không la

hét hay nói lí nhí

- Nhìn vào tranh minh họa

và gọi tên nhân vật trong

tranh

- Trẻ biết đóng vai các

nhân vật trong câu chuyện

theo lời dẫn của cô giáo

c/ Trẻ bước đầu làm quen

với đọc, viết.

- Trẻ nhận ra một số ký

hiệu thông thường trong

cuộc sống (nhà vệ sinh, lối

ra vào, nơi nguy hiểm, biển

báo )

- Trẻ bước đầu tiếp xúc với

chữ có trong quyển “ giúp

bé nhận biết và làm quen

với chữ cái” và những chữ

cái xung quanh trẻ Làm

quen sách truyện góc văn

học

- Biết đề nghị người khác

đọc sách cho nghe, từ trái

tự giở sách xem tranh

- Trẻ biết gọi tranh nhân

vật khi nhìn vào tranh

kể chuyện đã được nghe

- Cô tổ chức hoạt động LQVH cho trẻ thể hiện khả năng đọc thơ ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè

- Cô kể chuyện cho trẻ nghe những câu chuyện có trong chủ đề

- Cô luôn chú ý điều chỉnh lờinói của trẻ cho phù hợp: nói

rõ ràng, đủ để người khác nghe, không la hét hay nói lí nhí

- Cô giáo gợi ý cho trẻ mô tả tranh ảnh

- Cô tổ chức cho trẻ đóng vai các nhân vật trong câu

chuyện theo lời dẫn của cô giáo

c/ Tập cho trẻ bước đầu làm quen với đọc, viết.

- Cô cho trẻ nhận biết một số

ký hiệu thông thường có trong cuộc sống hằng ngày của trẻ ( ký hiệu nhà vệ sinh nam, nữ, các biển báo giao thông đơn giản, các biển báo nơi nguy hiểm không được đến gần )

- Cô tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái qua đọc thơ và tô màu 24 chữ cái Tiếng Việt, đọc sách truyện qua hoạt động góc

- Cô đọc sách cho trẻ nghe, hướng dẫn trẻ cách đọc sách, giở sách xem tranh ảnh

- Cô cho trẻ xem tranh và hỏi

“ Đây là ai”, “ Đây là cái gì?”

Ngày đăng: 17/04/2022, 22:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w