1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁOKết quả thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thônnăm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2018

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả Thực Hiện Kế Hoạch Phát Triển Sản Xuất Nông Nghiệp, Nông Thôn Năm 2017 Và Phương Hướng, Nhiệm Vụ Kế Hoạch Năm 2018
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về công tác tham mưu chỉ đạo thực hiện: Tham mưu với UBND tỉnh báo cáo Ban thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp hành đảng bộ tỉnh ban hành 01 Chỉ thị, và 01 Chương trình hành động gồm: 1 Chương

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NINH

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT

năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2018

(Tài liệu phục vụ Hội nghị tổng kết ngành Nông nghiệp và PTNT ngày 23/12/2017)

Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2017

Bước vào năm 2017, ngành Nông nghiệp và PTNT Quảng Ninh triển khaithực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển sản xuất trong bối cảnh thời tiết, dịchbệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tuynhiên được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp và PTNT, sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ,HĐND, UBND tỉnh và sự phối hợp của các ngành, các cấp chính quyền địaphương, sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công chức, viên chức ngành nông nghiệp,cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể nông dân tập trung thực hiện các nhiệm vụ,giải pháp đề ra; vì vậy, kết quả sản xuất Nông-Lâm-Ngư nghiệp trong năm 2017tiếp tục phát triển ổn định, toàn diện trên các lĩnh vực góp phần duy trì tăngtrưởng chung cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh có mức tăng trưởng đạt trên10,2% so với năm 2016 Kết quả đạt được cụ thể như sau:

I CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO CHỈ ĐẠO

1 Công tác quán triệt, triển khai thực hiện chỉ đạo của Trung ương và củatỉnh: Thực hiện chỉ đạo của Chính Phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh, các Sở ngành, UBND các địa phương, các các đơn vị đãtập trung quán triệt, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các Nghịquyết, Chương trình hành động, Thông báo kết luận chỉ đạo như: Nghị quyết số01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ, Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày03/12/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếuchỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và dự toán ngânsách nhà nước năm 2017; Chương trình hành động số 199/CTr-UBND ngày10/01/2017 của UBND tỉnh; Chương trình số 613/CTr-UBND ngày 25/01/2017của UBND tỉnh về “Chương trình công tác của UBND tỉnh năm 2017”; Thôngbáo số 16/TB-VPCP ngày 13/01/2017 “Về việc Thông báo ý kiến kết luận củaThủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị tổng kết công tác năm

2016 và triển khai nhiệm vụ năm 2017 của ngành Nông nghiệp và PTNT”

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ, Ban chỉ đạo TW về phòngchống thiên tai-Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn; Bộ Nông nghiệp và PTNT,UBND tỉnh đã ban hành 04 công điện, 08 Văn bản chỉ đạo các ngành, địa

Trang 2

phương, đơn vị và nhân dân chủ động phòng chống, ứng phó với bão, mưa lũ,rét đậm, rát hại trên địa bàn tỉnh.

2 Về công tác tham mưu chỉ đạo thực hiện:

Tham mưu với UBND tỉnh báo cáo Ban thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp

hành đảng bộ tỉnh ban hành 01 Chỉ thị, và 01 Chương trình hành động gồm: (1)

Chương trình hành động số 12-CT-TU ngày 20/3/2017 "Chương trình hànhđộng thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trungương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ

và phát triển rừng"; (2) Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 01/9/2017 của Ban Thường

vụ Tỉnh ủy về việc “Tăng cường công tác quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”;

Tham mưu UBND tỉnh ban hành các kế hoạch triển khai thực hiện, cơ

chế chính sách làm cơ sở các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện: (1) Kế

hoạch Thực hiện “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao

giá trị gia tăng và phát triển bền vững”; (2) Kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Nông lâm nghiệp và thủy sản; (3) Kế hoạch phòng chống thiên tai

và tìm kiếm cứu nạn:; (4) Kế hoạch quản lý nâng cao chất lượng giống thủy sản; (5) Kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm và thủy sản; (6)

Kế hoạch thu Quỹ phòng chống thiên tai, quỹ dịch vụ môi trường rừng; (7) Kế

hoạch trồng rừng thay thế đối với các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất

lâm nghiệp sang mục đích khác; (8) Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung giai đoạn 2017-2020; (9) Chính sách hỗ trợ sản

xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng thiệt hại do thiên tai dịch bệnh(theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ); Chính

sách theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP giai đoạn 2017-2020; (10) Quy định

quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển trong địa bàn

tỉnh (11) Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 28/9/2017 về thực hiện Chỉ thị số

18-CT/TU về tăng cường công tác quản lý, khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sảngiai đoạn 2017-2020

Báo cáo đánh giá Kết quả 03 năm thực hiện Quyết định 1714/QĐ-UBND

ngày 11/8/2014 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về “Chương trình hành động thực hiệnNghị quyết 13-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế thủy sản”.Báo cáo Sơ kết thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnhQuảng Ninh; Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách, báo cáo triển khai

các giải pháp tích tụ đất đai; Tham mưu với UBND tỉnh ký kết bản hợp tác đầu tư

chiến lược với Tập đoàn Việt Úc về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản; Tham mưu cho

UBND tỉnh phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực

phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tại Quyếtđịnh số 3151/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND tỉnh Chỉ đạo các đơn vị xâydựng Kế hoạch phát triển các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và danh mục các sảnphẩm chủ lực cấp quốc gia tại Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 vàtheo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 6753/UBND-NLN1 ngày 08/9/2017;Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 24/7/2017

Trang 3

phê duyệt đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,Quyết định số 4407/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 về công bố giá và tiêu chuẩn kỹthuật cây giống xuất vườn một số loài cây trồng rừng chủ yếu trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh giai đoạn 2017-2020; Chương trình số 4087/CTr-SNN&PTNT-KLngày 07/12/2017 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc thực hiện Nghị quyết số71/NQ-CP ngày 08/8/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tácquản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

3 Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính theo Kế hoạch cải cách hành chính 2017 của tỉnh Quảng Ninh: (1) Tiếp tục rà soát, điều

chỉnh, bổ sung, xây dựng quy trình, trình tự giải quyết thủ tục hành chính chi tiếttheo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 để tin học hóa việcgiải quyết 100% thủ tục hành chính (trong đó, có 113/115 bằng 98,3% tổng số

TTHC cung cấp dịch vụ công mức độ 3); (2) Cử cán bộ đủ thẩm quyền làm việc

tại Trung tâm HCC tỉnh và phân cấp, ủy quyền cho cán bộ hành chính công

chuyên ngành thuộc Sở giải quyết công việc tại Trung tâm HCC tỉnh; (3) Xây

dựng quy chế phối hợp giải quyết TTHC giữa bộ phận hành chính công chuyênngành với các cơ quan, đơn vị thuộc Sở để thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định,phê duyệt, trả kết quả ngay tại Trung tâm Hành chính công tỉnh 88/88 TTHC

bằng 100% số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở; (4)

Thành lập Ban chỉ đạo để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở ngành(DDCI) và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nâng cao chỉ số năng lựccạnh tranh cấp sở ngành (DDCI) của Sở Nông nghiệp và PTNT trong đó tậptrung nâng cao một số chỉ số: Tính năng động của lãnh đạo chi phí thời gian, hỗtrợ doanh nghiệp, tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Lập và khởi động trangFanpage DDCI Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ninh kết nối với trangFanpage DDCI của tỉnh Quảng Ninh trên mạng xã hội Facebook nhằm cung cấpthông tin liên quan đến công tác điều hành, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vàtiếp nhận thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp, người dân

4 Tập trung xây dựng kế hoạch và phối hợp với các địa phương thực hiện

Đề án 22 xã ĐBKK: (1) Ban hành kế hoạch Thực hiện Đề án nhiệm vụ và giải

pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu

Chương trình135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; (2) Phân

công theo dõi, phối hợp triển khai thực hiện Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưacác xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình

135 giai đoạn 2017 – 2020; (3) Thẩm định và hướng dẫn các xã triển khai thực

hiện các Dự án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân

5 Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chính sách để các địa phương triển

khai thực hiện: (1) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê

duyệt các dự án, phương án sản xuất và các nội dung hỗ trợ khác chính sáchkhuyến khích triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh,

giai đoạn 2017 – 2020; (2) Quy trình sản xuất nông nghiệp dụng cho 17 vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của Quảng Ninh; (3) Hướng dẫn quy trình sản

xuất an toàn, công nhận, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và thực hiện sản xuất trồng

trọt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP); (4) Hướng dẫn trình tự thủ tục

hồ sơ, phương pháp xác định mức độ thiệt hại hỗ trợ giống vật nuôi, cây trồng,

Trang 4

thủy sản để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch

bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; (5) Hướng dẫn xây dựng, thẩm định phương

án sử dụng lớp đất mặt; phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trồng lúa và

đất trồng trọt khác; (6) Hướng dẫn, giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả

theo chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sảnphẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020

6 Chỉ đạo và phối hợp với các địa phương thực hiện Lễ phát động Tết trồng

cây xuân Đinh Dậu năm 2017; xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh và réttrên cây trồng, vật nuôi và thủy sản; sản xuất vụ Xuân 2017 và thực hiện công tácphòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyênđán và Lễ hội Xuân 2017; sản xuất vụ Đông – Xuân, vụ Mùa năm 2017 đảm bảođúng tiến độ; Chỉ đạo các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp vớilợi thế của các vùng, miền, địa phương trong tỉnh; tập trung chỉ đạo sản xuấttheo hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung gắn với xây dựng phát triểnthương hiệu, bảo quản, chế biến và tiêu thụ; Chỉ đạo các địa phương chủ độngtrong công tác điều tra, dự tính, dự báo tình hình phát sinh của sinh vật gây hạitrên cây trồng chính; công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu, đảm bảo kiểmsoát chặt chẽ hàng nhập khẩu; Công tác quản lý thuốc BVTV Phối hợp với cácđịa phương tháo gỡ khó khăn cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

Chỉ đạo các địa phương tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản; Đẩymạnh khai thác hải sản theo mô hình tổ đội sản xuất khai thác hải sản xa bờ, chỉđạo triển khai ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong khai tháchải sản; chỉ đạo xây dựng kế hoạch tuyên truyền bảo vệ và phát triển nguồn lợithủy sản, kế hoạch thả bổ sung giống tái tạo nguồn lợi thủy sản năm 2017; Chỉđạo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khai thác, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thủy sản; tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệmbảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; thực hiện hiệu quả các giải pháp trongcông tác quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Hướng dẫn các địaphương triển khai quy hoạch thủy sản đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 đãđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4209/QĐ-UBND ngày15/12/2016; Hướng dẫn các địa phương lập quy hoạch chi tiết và tăng cườngquản lý vùng nuôi trồng thủy sản

7 Tăng cường công tác kiểm tra các địa phương trong quá trình triển khai

thực hiện: (1) Về nông nghiệp: Đã ban hành 12 văn bản chỉ đạo phòng trừ sinh

vật gây hại, 28 văn bản hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại trêncây lúa đặc biệt là phòng chống bệnh lùn sọc đen trên cây lúa và các cây trồngkhác; ban hành 50 thông báo tình hình sinh vật gây hại hàng tháng, tuần; kiểmtra công tác tiêm phòng các loại vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm trên địabàn tỉnh; kiểm tra tình hình phát triển đàn bò lai sind nhập về nuôi; kiểm tra vậnchuyển, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV nhập lậu, thuốc BVTV ngoài danhmục; kiểm tra địa điểm nghiên cứu đầu tư xây dựng khu giết mổ gia súc, gia cầmtập trung; ngành kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển gia súc, gia cầm; kiểm tra,giám sát công tác ngăn chặn vi rút cúm gia cầm A/H7N9 và các chủng vi rút cúm

khác xâm nhiễm vào Quảng Ninh; (2) Về thủy lợi: Chỉ đạo thực hiện Thông báo

số 655-TB/TU ngày 16/8/2017 về ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy về

Trang 5

công tác phòng chống và khắc phục thiệt hại do mưa lũ trên địa bàn tỉnh; kiểmtra hồ đập, đê điều; kiểm tra đánh giá hiện trạng an toàn hồ chứa trước mùa mưa,

lũ; (3) Về thủy sản: kiểm tra tiến độ thi công dự án hạ tầng sản xuất giống; kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản; (4) Về lâm nghiệp: kiểm tra

hiện trường chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; kiểm tra sử dụng rừng, phát triểnrừng và công tác phòng cháy chữa cháy rừng; kiểm tra hoạt động du lịch sinh tháitại các Vườn quốc gia, Rừng quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên; kiểm tra, rà soát

để điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng; kiểm tra việc sử dụng rừng phát triển rừng và

công tác phòng cháy chữa cháy rừng; (5) Kiểm tra khác: kiểm tra về an toàn vệ

sinh thực phẩm; kiểm tra bố trí sắp xếp dân cư

II KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Về nông nghiệp:

1.1 Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Toàn tỉnh gieo trồng được 67.365,3

ha cây trồng các loại đạt 98,3% kế hoạch, bằng 97,8% so cùng kỳ, (vụ Đông

Xuân 35.895,2 ha, vụ Mùa 31.470 ha), trong đó: lúa 41.657,2 ha bằng 98,8% kếhoạch, bằng 98,6% so cùng kỳ; Ngô 5.720,4 ha đạt 96,8% kế hoạch, bằng 98%cùng kỳ; cây rau xanh 10.257,1 ha đạt 98% kế hoạch, bằng 97,6% so với cùng

kỳ Năng suất lúa cả năm trung bình ước đạt 47,1 tạ/ha giảm 3 tạ/ha so với năm

2016 Tổng sản lượng lương thực cả năm ước đạt 219.509,5 tấn bằng 93% kế hoạch, bằng 93,2% cùng kỳ (tương ứng giảm 15.911,3 tấn so với cùng kỳ)1

Cơ cấu giống: Diện tích lúa lai ước đạt 3.070 ha chiếm 7,4% tổng diệntích; lúa thuần gồm các giống KD18, Hương thơm, BC 15, RVT, TBR 45, TBR

225, Bắc thơm, Nếp, Bao thai, chiếm 83,22% so với tổng diện tích gieo cấy,trong đó diện tích lúa chất lượng cao (Hương thơm, BC15, RVT, TBR225,

1 Vụ Đông Xuân, vụ Mùa năm 2017 diễn ra trong điều kiện thời tiết phức tạp, biến đổi khí hậu đã làm ảnh hưởng đến cây trồng; Nền nhiệt cao hơn trung bình nhiều năm từ 1,3-1,8 0 C và cao hơn cùng kỳ năm trước từ 0,9-1,4 0 C; Từ giữa tháng 5 nhiệt độ tăng dần, xảy ra các đợt nắng nóng xen kẽ mưa dông; Đầu tháng 6 xuất hiện

01 đợt nắng nóng kỷ lục trong vòng gần 60 năm trở lại đây; Tháng 7 ảnh hưởng của bão số 2 có mưa vừa, mưa to; từ tháng 6 đến nay toàn tỉnh xảy ra nhiều đợt mưa vừa, mưa to và rất to (như đợt mưa lớn từ 12-17/8 đã gây thiệt hại cho một số khu vực trong tỉnh đặc biệt là Ba Chẽ và Hoành Bồ.Tình hình thời tiết phức tạp đã ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và công tác phòng trừ sinh vật gây hại, đồng thời các đối tượng sinh vật hại cũng có nhiều diễn biến phức tạp.Vụ Mùa 2017 thời tiết và dịch bệnh ảnh hưởng tới sản xuất trồng trọt Trong tháng 9 toàn tỉnh liên tục chịu ảnh hưởng của các đợt mưa lớn từ đầu tháng và ảnh hưởng của bão số

10 vào ngày 15 - 16/9, 01 áp thấp nhiệt đới ngày 25/9, gây mưa vừa và mưa to diện rộng vào thời điểm lúa Mùa trung trỗ tập trung, đồng thời đợt mưa kéo dài đầu tháng 10 vào thời điểm lúa Mùa trung vào chắc, lúa mùa muộn trỗ nên ảnh hưởng lớn tới khả năng thụ phấn.Tình hình dịch hại cây trồng có nhiều diễn biến phức tạp, có mức độ gây hại cao hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt sự bùng phát của bệnh lùn sọc đen hại lúa trong vụ Mùa tại các địa phương như Hoành Bồ, Quảng Yên, Móng Cái, Hải Hà làm giảm năng suất của một

số diện tích lúa Ngoài ra, diện tích lúa giảm do lấy đất vào các dự án làm đường cao tốc, khu công nghiệp, một

bộ phận người dân không mặn mà với đồng ruộng, đất bị nhiễm chua mặn không sản xuất được Kết thúc vụ Đông Xuân năm 2016-2017 toàn tỉnh gieo trồng được 35.895,2 ha đạt 99% kế hoạch, bằng 99% so vời cùng kỳ: (trong đó: cây lúa 16.528,6 ha đạt 98% kế hoạch, bằng 97,5% so với cùng kỳ; cây ngô 4.251 ha bằng 98,6% kế hoạch, bằng 100% so với cùng kỳ; cây rau xanh 7.613,9 đạt 100% so với kế hoạch, bằng 99,2% so với cùng kỳ ) Sản lượng lương thực vụ Đông Xuân đạt 107.584,9 tấn bằng 98% so với cùng kỳ, năng suất lúa ước đạt 54,7 tạ/ha, tăng 0,1 tạ/ha so với cùng kỳ Vụ Mùa tổng diện tích là 31.470 ha, trong đó lúa 25.079,8 ha; Ngô 1468,6 ha; Khoai lang 1191,3 ha; Tương 193,3ha; lạc 445,4 ha; Rau xanh 2.643,2 ha; Năng suất lúa vụ mùa ước đạt 42,1 tạ/ha, giảm 5,1 tạ/ha so với vụ mùa năm 2016; Sản lượng lương thực vụ Mùa ước đạt 111.924 tấn, giảm trên 13.952 tấn so với cùng kỳ; Một số địa phương có năng suất giảm đáng kể như Móng Cái, Tiên Yên, Hạ Long, Quảng Yên

Trang 6

TBR45, Nếp) ước đạt 22.115 chiếm 53% diện tích lúa Diện tích lúa gieo thẳngđạt 14.540 ha bằng 35% tổng diện tích gieo cấy.

Cây ăn quả: Tổng diện tích cây ăn quả 6.841 ha, trong đó: Diện tích cây

Vải, Nhãn hiện tại có 3.252 ha (diện tích Vải chín sớm 315 ha) Cây na diện tíchhiện có 1.213,5 ha, tập trung tại huyện Đông Triều Cây ăn quả tiếp tục pháttriển và đang trở thành hướng chuyển đổi hiệu quả trong tái cơ cấu ngành trồngtrọt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Hiện tại, một số vùng trồngcây ăn quả đã và đang triển khai mô hình sản xuất VietGap như: vùng vải chín sớmtại Uông Bí, vùng vải, vùng na theo quy trình VietGap Nhiều địa phương nhưĐông Triều, Uông Bí, Vân Đồn, Đầm Hà đã phát triển vùng cây ăn quả hànghóa tập trung đem lại thu nhập cao cho người dân

Toàn tỉnh tiếp tục dồn điền, đổi thửa được 521,23 ha, hình thành 20 cánhđồng mẫu sản xuất lúa chất lượng tại thị xã Đông Triều 16 cánh đồng, QuảngYên 04 cánh đồng; Móng Cái 02 cánh đồng đang triển khai xây dựng kênhmương nội đồng Việc triển khai cải tạo và tổ chức sản xuất tại cánh đồng BaSào với diện tích lúa là 23,1 ha tại huyện Hoành Bồ thực hiện tốt, năng suất lúatại Cánh đồng Ba sào đạt trung bình 47- 48 tạ/ha (hộ cao năng suất đạt trên 56tạ/ha); Sau hai vụ sản xuất, cánh đồng Ba sào đã được phục hồi, người dân đãchủ động sản xuất, không để đất bỏ hoang

Đã hình thành vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung về trồng trọt và

kết quả sản xuất tại các vùng đều tăng như: vùng cây ăn quả: vùng vải 970 ha, tăng

19 ha; vùng trồng hoa diện tích 115 ha, tăng 26 ha; diện tích rau an toàn đạt 631 ha, tăng 29 ha; vùng trồng lúa chất lượng cao 4.600 ha, tăng 25 ha; vùng trồng chè

866 ha, tăng 10 ha; vùng trồng cam 547 ha, tăng 196 ha; vùng trồng cây dong riềng 328 ha, tăng 167 ha;

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Trong năm 2017, toàn tỉnh đã chuyển đổi

được 569 ha trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, các cây màu và cây làm thức

ăn chăn nuôi có hiệu quả cao hơn tại các địa phương là Đầm Hà (394,4 ha), Hải

Hà (52,3 ha), Tiên Yên (30 ha), Bình Liêu 20,7; Ba Chẽ 71,6 Trong đó các địaphương thực hiện mô hình liên kết giữa Công ty Phú Lâm với người dân tại một

số địa phương khu vực miền Đông như: Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên với diện tíchtrên 288 ha trồng cỏ, ngô sinh khối làm thức ăn gia súc góp phần thực hiện thànhcông đề án chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây ngắnngày có hiệu quả kinh tế cao hơn Huyện Tiên Yên và Bình Liêu tiếp tục mở rộngdiện tích trồng dong riềng để phục vụ chế biến theo phương thức liên kết bao tiêusản phẩm với diện tích lên đến 280,6 ha (chiếm 84,5% diện tích dong riềng toàntỉnh) với các giống mới có năng suất, chất lượng cao như DR1, DR3-10, Tại một

số vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp tập trung các địa phương tích cực duytrì các vùng sẵn có đồng thời đưa một số giống mới có năng suất, chất lượng caođáp ứng thị hiếu người tiêu dùng vào sản xuất như vải chín sớm, cam V2, camCS1, ổi Đài Loan, chè cành Ngọc Thúy

- Thực hiện rà soát 59 quy trình sản xuất trồng trọt, ban hành 60 Quy trình

kỹ thuật trồng trọt áp dụng cho 17 vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của tỉnhQuảng Ninh (sửa đổi, bổ sung lần 1) tại Quyết định số 104/QĐ-NN&PTNT ngày

Trang 7

20/01/2017; Quyết định số 106/QĐ-NN&PTNT ngày 20/01/2017 ban hành 10Quy trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tạm thời áp dụng cho 17 vùng sản xuấtnông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 813/QĐ-NN&PTNT ngày01/8/20187 V/v ban hành bổ sung một số Quy trình kỹ thuật trồng trọt áp dụngcho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh Tham mưu UBND tỉnh banhành Quyết định Danh mục cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địabàn tỉnh Quảng Ninh.

- Công tác quản lý bảo vệ thực vật được triển khai thực hiện tốt, các địaphương bám sát, chặt chẽ trong công tác quản lý và phòng trừ sinh vật gây hại,làm tốt công tác điều tra, phát hiện, dự tính dự báo chính xác và tham mưu kịpthời biện pháp phòng trừ; các địa phương đã chủ động chỉ đạo đôn đốc nông dântiến hành gieo cấy, chăm sóc lúa và các cây trồng vụ Đông-Xuân và vụ Mùađảm bảo sinh trưởng phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với điều kiện thờitiết bất thuận cũng như các đối tượng sinh vật gây hại Năm 2017, do điều kiệnthời tiết có nhiều diễn biến phức tạp: Vụ Đông xuân thời tiết ấm, vụ mùa bão, mưalớn xẩy ra nhiều đan xen với các đợt nắng nóng do vậy đã tạo điều kiện thuận lợicho các đối tượng sinh vật hại phát sinh gây hại mạnh, đặc biệt trong vụ mùa bệnhlùn sọc đen do vi rút gây ra đã tái phát sinh và gây hại trên lúa (rầy lưng trắng làmôi giới truyền bệnh), Sở đã có văn bản đề nghị các địa phương kiểm tra, thống kếdiện tích nhiễm và hướng dẫn các biện pháp xử lý bệnh lùn sọc đen, tuy nhiên đây

là bệnh do vi rút gây ra, hiện chưa có thuốc đặc trị để phòng trừ, các biệt pháp thựchiện chủ yếu là phòng trừ môi giới truyền bệnh, nhổ vùi những khóm, diện tích lúa

bị bệnh,… Kết quả thống kế diện tích nhiễm bệnh lùn sọc đen từ các địa phương là148,5 ha trong đó diện tích nhiễm nặng làm ảnh hưởng giảm năng suất từ 50-70%khoảng trên 20 ha chủ yếu tại thị xã Quảng Yên, huyện Hoành Bồ, TP Móng Cái

Năm 2017, Sở đã thanh kiểm tra 150 cơ sở buôn bán thuốc BVTV, trong

đó có 41 cơ sở thôi không kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV do không đủ điềukiện; 93 cơ sở chấp hành nghiêm các quy định trong hoạt động buôn bán thuốcBVTV; 16 cơ sở kinh doanh, buôn bán hạt rau giống, thuốc BVTV vi phạm, đã

xử lý nhắc nhở và tịch thu, tiêu hủy 8,4 kg hạt rau giống không rõ nguồn gốc xuấtxứ; tịch thu 5,2 kg thuốc BVTV không rõ nguồn gốc xuất xứ và thuốc BVTV hếthạn Xử phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách Nhà nước với tổng số tiền là 17,5triệu đồng với 11 cơ sở vi phạm trên; tiến hành thanh kiểm tra tra 115 hộ nôngdân về việc sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh; Kết quả có 02 hộ sử dụngthuốc BVTV không theo nguyên tắc “4 đúng”, đã xử lý nhắc nhở các hộ vi phạm;Thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại HTX nông nghiệp Hồng Hải vớitổng số là 500 kg và tiếp nhận 32 kg thuốc BVTV hết hạn sử dụng; Toàn tỉnh cấpđược 133 Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV; Kiểm tra được

18 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nộiđịa đối với lô giống cây trồng mới nhập khẩu theo thông báo của cơ quan kiểmdịch thực vật tại cửa khẩu

1.2 Chăn nuôi và Thú y:

Thực hiện tái cơ cấu vật chăn nuôi được xác định rõ thứ tự ưu tiên về loạisản phẩm chính từ chăn nuôi là lợn, gà, bò thịt, bò sữa Chăn nuôi phát triển ổn

Trang 8

định; tổng đàn lợn, bò, trâu và gia cầm tăng nhanh đúng định hướng của tỉnh Sốlượng gia súc, gia cầm năm 2017 như sau: Đàn trâu có 46.664 con, tăng 0,9% socùng kỳ; Đàn bò có 25.263 con, tăng 10% so cùng kỳ; Đàn lợn có 423.793 con,tăng 1,5% so với cùng kỳ; Đàn gia cầm có 3.450 nghìn con, tăng 3,6% so vớicùng kỳ Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 101.684 tấn, tăng 2,8% sovới cùng kỳ.

- Tuy nhiên, trong những tháng đầu năm giá lợn hơi xuống thấp dưới30.000 đồng/kg gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến chăn nuôi Để khắc phụctình trạng trên, Sở Nông nghiệp và PTNT đã tham mưu cho UBND tỉnh các giảipháp khắc “giải cứu” đàn heo cho người chăn nuôi; UBND tỉnh đã chỉ đạo quyếtliệt triển khai các giải pháp của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 597/TTg-

NN ngày 28/4/2017 giúp người chăn nuôi lợn vượt qua khó khăn để ổn định vàphát triển sản xuất; các sở, ngành, địa phương đã phối hợp với tổ chức triển khaithực hiện kết nối hỗ trợ tiêu thụ lợn thịt tháo gỡ khó khăn cho người chăn nuôitheo Thông báo Kết luận số 124/TB-UBND ngày 09/5/2017 của PCT TT UBNDtỉnh; Phối hợp với các địa phương Uông Bí, Quảng Yên, Đông Triều tổ chứctiêu thụ hơn 39.700 con lợn tồn đọng, đến nay giá lợn đã phục hồi, thị trườngtiêu thụ ổn định

Chỉ đạo các địa phương tập trung chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tánsang phát triển chăn nuôi tập trung theo trang trại, gia trại, duy trì chăn nuôinông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiếntiến trong chăn nuôi Đến nay, Số lượng trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh là

214 trang trại (tăng 20 trang trại so với năm 2016); số trang trại chăn nuôi đã cấpgiấy chứng nhận 214 trang trại (tăng 20 trang trại so với năm 2016); đã có nhiều

mô hình chăn nuôi áp dụng VietGAP được cấp chứng nhận

Đối với hệ thống giết mổ gia súc gia cầm: Trên địa bàn tỉnh quy hoạch 26

cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: Trong đó có 15 cơ sở loại I, 11 cơ sởgiết mổ loại II; Đến nay, có 05 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đi vàohoạt động tại phường Vàng Danh, phường Quang Trung (Uông Bí); phường HàPhong, phường Hà Khánh (Hạ Long); phường Cẩm Thạch (Cẩm Phả); 02 cơ sởđang trong giai đoạn xin chấp thuận chủ trương đầu tư (xã Hồng Thái Tây(Đông Triều) và xã Quảng Chính (Hải Hà) và 02 dự án xin nghiên cứu địa điểmtại phường Việt Hưng (Hạ Long) và phường Hải Yên (Móng Cái) Các địaphương có cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đã cơ bản giải quyết tìnhtrạng giết mổ trái phép, gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư

Trong năm toàn tỉnh không xuất hiện dịch bệnh nguy hiểm, một số bệnhnhỏ lẻ xuất hiện theo mùa được phát hiện và xử lý kịp thời không phát sinhthành dịch Các địa phương triển khai tiêm phòng cơ bản đảm bảo đúng tiến độtheo kế hoạch tỉnh giao2 Công tác khử trùng tiêu độc được tiến hành thường

2 Kết quả tiêm phòng tính đến ngày 30/11/2017 cụ thể: Vắc xin LMLM: 169.484 liều đạt 91% KH năm;Vắc xin THT trâu, bò: 75.548 liều đạt 89% KH năm; Văc xin phòng bệnh lợn các loại: 418.817 liều đạt 114% KH năm; Văc xin cúm gia cầm: 3.617.012 liều đạt 103% KH năm;Vắc xin tai xanh 143.309 liều đạt 154% KH năm; Vắc xin dại: 92.488liều đạt 101% KH

Trang 9

xuyên, các địa phương đã sử dụng 24.303 lít để khử trùng tiêu độc chuồng trại,

cơ sở giết mổ, môi trường khu vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y đượcthực hiện theo đúng Quy định của ngành và của UBND tỉnh; đã kiểm tra lăn dấuđược 309.125 con gia súc, thu phí trên 1,46 tỷ đồng; đã phối hợp với các phòngban chức năng của tỉnh xử lý 35 vụ vận chuyển động vật và sản phẩm động vậttrái phép Những lô hàng nhập lậu bị bắt giữ đều được xử lý tiêu hủy theo quyếtđịnh số 39/2013/QĐ-UBND ngày 08/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh

Trong năm 2017, Sở đã chỉ đạo đơn vị chuyên môn phối hợp với các địaphương tổ chức 27 lớp tập huấn kỹ thuật phòng chống dịch bệnh trên gia súc,gia cầm cho trên 1.300 lượt người chăn nuôi, đặc biệt là các xã thuộc Chươngtrình 135; Kết thúc lớp tập huấn người chăn nuôi nắm được cách nhận biết một

số bệnh thông thường gặp trên gia súc, gia cầm, cách xử lý, phối hợp phòngchống dịch; tổ chức 03 lớp tập huấn nghiệp vụ thú y cho trên 100 thú y cơ sở, 03lớp công tác giống vật nuôi và quản lý lợn đực giống, giúp trang bị kiến thứcnghiệp vụ, chuyên môn về chuẩn đoán, điều trị phòng chống dịch bệnh trên giasúc, gia cầm; Biên tập và phát trên truyền hình Quảng Ninh 02 chuyên mụcphòng chống bệnh dại trên động vật, in ấn 1000 tờ rơi, 680 áp phích, 400 đĩatruyền thông bệnh dại cấp phát cho các địa phương

Phối hợp với Cục Thú y xây dựng kịch bản và tổ chức thành công cuộcdiễn tập ứng phó với sự xâm nhiễm của vi rút cúm A/H7N9 và các chủng vi rútcúm gia cầm nguy hiểm có khả năng lây sang người, kết quả được Bộ Nôngnghiệp và PTTN, Cục Thú y, Tổ chức FAO đánh giá cao

2 Về Lâm nghiệp

Tập trung nâng cao giá trị gia tăng ngành Lâm nghiệp: (1) Đối với rừng

đặc dụng: Bảo tồn nguyên trạng, tạo ra môi trường tốt nhất để bảo tồn và phát

triển các loài động, thực vật, đặc hữu, quý hiếm; (2) Đối với rừng phòng hộ: Phát

triển rừng phòng hộ nhằm phát huy vai trò phòng hộ đầu nguồn; cho các côngtrình thuỷ lợi, công trình cấp nước nông thôn; rừng phòng hộ ngập mặn ven biển

tiếp tục trồng mới; (3) Đối với rừng sản xuất: Chuyển dịch từng bước kinh doanh

gỗ nhỏ cung cấp nguồn nguyên liệu dăm giấy sang trồng rừng kinh doanh gỗ lớn

cung cấp cho chế biến đồ mộc dân dụng và xuất khẩu; (4) Chú trọng phát triển

rừng bền vững, rừng bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn sinh thủy tại cáclưu vực hồ chứa nước công trình cấp nước nông thôn tập trung

Toàn tỉnh hiện có 435.575,5 ha rừng và đất lâm nghiệp trên tổng số

617.772,6 ha đất tự nhiên (chiếm khoảng 70%), trong đó tổng diện tích đất córừng là 333.933,7 ha (Rừng tự nhiên 123.474,2 ha; Rừng trồng 210.459,5 ha);Theo mục đích sử dụng, rừng Quảng Ninh có cả 3 loại rừng: Rừng đặc dụng25.225,56 ha, rừng phòng hộ 135.211,96 ha, rừng sản xuất 265.314,46 ha và có9.823,47 ha rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp Phần lớn diện tích rừng và đấtlâm nghiệp đã có chủ quản lý để bảo vệ và tổ chức kinh doanh rừng theo quy định

Công tác sử dụng rừng và phát triển rừng: trồng rừng tập trung cả năm ướcđạt 12.310 ha đạt 108,9% kế hoạch, bằng 100,5% so vời cùng kỳ; trồng rừng thay

Trang 10

thế được 168,52 ha; trồng cây phân tán các loại 530.577; khai thác gỗ ước đạt371.180 m3 bằng 112,7% KH, tăng 1,2% so với cùng kỳ; Khoán bảo vệ rừng được54.205 ha; tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 54,3% đạt kế hoạch đề ra.

Triển khai thực hiện phát động Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ nhândịp Xuân Đinh Dậu năm 2017; Theo đó Sở đã hướng dẫn UBND các địaphương, các Sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể xây dựng kế hoạch tết trồng câycủa đơn vị; Ngày 02/2 (Mùng 6 Tết), trên khai trường Công ty CP Than ĐèoNai, Bộ NN&PTNT và tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức Lễ phát động Tết trồng cây

“Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” Tết Đinh Dậu 2017; Chủ tịch nước Trần Đại Quang

dự và phát động Tết trồng cây Các địa phương, đơn vị trong tỉnh đã tổ chứctrồng được 411.464 cây các loại, bằng 135,4% cùng kỳ

Đã hình thành các vùng sản xuất tập trung như vùng trồng thông nhựa12.093 ha tại Uông Bí; Đông Triều; Vân Đồn ; vùng trồng các cây lâm sảnngoài gỗ tăng nhanh: cây Ba kích 682 ha tăng 360 ha tại Ba Chẽ, Hoành Bồ; câyhồi 4.852 ha tăng 252 ha tại Bình Liêu, Hải Hà; cây quế 3.117 tăng 120 ha tạiĐầm Hà, ba Chẽ, Hải Hà; Trà hoa vàng 202 ha tăng 82 ha tại Ba Chẽ

Chỉ đạo đốn đốc các cơ sở tập trung chuẩn bị cây giống cho kế hoạch trồngrừng năm 2017, đồng thời triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý giốngcây trồng lâm nghiệp và Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005; Kiểmtra và cấp 20 giấy chứng nhận nguồn gốc giống lô cây con cho các đơn vị sản xuấtcây con trồng rừng năm 2017 với tổng số cây con đạt tiêu chuẩn xuất vườn hơn 3,9triệu cây; Kiểm tra và cấp 07 giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâmnghiệp năm 2017 với tổng số cây mầm đạt tiêu chuẩn là 719 nghìn cây và 25 kg hạtgiống Thông Nhựa; Phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh QuảngNinh đến năm 2020 và xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu pháttriển lâm nghiệp bền vững; Về chương trình khoán bảo vệ rừng: Đến nay đã có 14đơn vị được giao khoán bảo vệ với diện tích là 54.205 ha

Công tác quản lý gây nuôi động vật hoang dã: Năm 2017, Sở đã cấp mớigiấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng câynhân tạo các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm theo quy địnhpháp luật Việt Nam không quy định tại các phụ lục của Công ước CITES cho 01

hộ tại huyện Tiên Yên và cấp gia hạn cho 01 hộ tại huyện Hoành Bồ

Công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý khai thác, mua, bán, vận chuyển,kinh doanh lâm sản trên địa bàn tỉnh cơ bản được thực hiện tốt, đến nay đã lập

hồ sơ xử lý 166 vụ vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng (giảm 62 vụ sovới năm 2016), thu nộp ngân sách nhà nước là 1,5 tỷ đồng

Về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Trong năm 2017, toàn tỉnh đã

xảy ra 17 vụ, điểm cháy rừng làm ảnh hưởng 68,91 ha (trong đó diện tích rừngphòng hộ là 24,145 ha, rừng sản xuất là 44,765 ha); đã xử lý vi phạm hành chính 03

vụ tại thị xã Quảng Yên, TP Uông Bí và huyện Tiên Yên với diện tích thiệt hại là3,91 ha; 05 vụ cây trồng đã phục hồi; 03 vụ cháy rừng đã làm thủ tục khai thác; 01

vụ đã được giao cho chủ đầu tư xây dựng dự án và chuyển ra ngoài quy hoạch 3loại rừng; 02 vụ cháy tại thành phố Móng Cái của Lâm trường 42 tỷ lệ cây trồngthiệt hại lớn, chủ rừng đang làm thủ tục xin thanh lý rừng và báo cáo cụ thể sau;

Trang 11

còn lại 03 vụ cháy tại thành phố Móng Cái đầu tháng 11/2017 đang tiến hành kiểmtra, đánh giá và báo cáo kết quả sau Nguyên nhân khách quan do thời tiết nắngnóng, khô hanh kéo dài nên dẫn tới nguy cơ cháy rừng và lan nhanh.

Về thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR): Thực hiện Quyết

định số 1552/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kếhoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2017

Sở đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong hoạt động của Quỹ bảo vệ và Pháttriển rừng, đảm bảo việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện chính sáchchi trả dịch vụ môi trường rừng từ các đơn vị ủy thác dịch vụ môi trường rừngvới 03 loại hình: nước sạch, thủy điện, du lịch Chính sách chi trả dịch vụ môitrường rừng đã thực sự đi vào cuộc sống, được các cấp chính quyền và đượcngười dân ủng hộ Qua việc triển khai thực hiện dịch vụ môi trường rừng, đã tạonguồn thu cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng; tăng giá trị sản xuất lâmnghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ rừng Quỹ bảo vệ môitrường rừng đã lập kế hoạch dự toán thu chi năm 2017 với tổng số kinh phí4.200 triệu đồng; Đến nay, Quỹ đang tiến hành thu và ước thực hiện 2.683,8triệu đồng và đã thực hiện chi về cho các chủ rừng, địa phương nơi có dịch vụmôi trường rừng là 1.786,7 triệu đồng

3 Về Thủy sản

Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TU của Ban Chấp hànhĐảng bộ Tỉnh về phát triển kinh tế thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030” theo hướng: (1) Chuyển dịch cơ cấu giữa khai thác với nuôi trồng và bảo

vệ nguồn lợi thủy sản; đẩy mạnh khai thác xa bờ gắn với bảo vệ an ninh quốcphòng vùng biển; giảm tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa đối tượng nuôi; (2)Tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm chủ lực, sản phẩm chế biến giá trị gia tăng cao;(3) Tổ chức lại hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá, xây dựng và phát triển các môhình liên kết, liên doanh, gắn kết sản xuất, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ; (4)Từng bước đầu tư hình thành các Trung tâm nghề cá lớn gắn với các ngư trườngtrọng điểm Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục hướng dẫn các địa phương triển khai quyhoạch thủy sản đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phêduyệt tại Quyết định số 4209/QĐ-UBND ngày 15/12/2016;

Tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt 117.115 tấn, đạt 105,5% so với

KH, tăng 7,6% so với cùng kỳ (khai thác 62.870 tấn đạt 106,6% KH, bằng107,1% cùng kỳ; nuôi trồng 54.245 tấn đạt 104,3% KH, bằng 109% cùng kỳ)3;

Toàn tỉnh đã thả 4,7 tỷ con giống (chủ yếu tập trung tôm Sú, tôm Thẻchân trắng, cá biển, nhuyễn thể, cá nước ngọt) trên diện tích 20.645 ha đạt100% so với kế hoạch, tăng 100 ha so với cùng kỳ (trong đó: diện tích mặn lợ17.459 ha; ngọt 3.186 ha; lồng bè 9.663 ô lồng; diện tích nuôi thâm canh là3.605 ha, tăng 328 ha so với cùng kỳ); Đối tượng nuôi chủ yếu tập trung tôm

Sú, tôm Thẻ chân trắng, cá biển, nhuyễn thể, cá nước ngọt, cua biển; hình thứcnuôi chủ yếu là nuôi bãi triều, ao đầm, lồng, bè trên biển; Phương thức nuôi:

3 Sản lượng khai thác: Cá 37.920 tấn; tôm 6.349 tấn; Mực 5.551 tấn; Nhuyễn thể 3.517 tấn; Hải sản khác 9.533 tấn; Sản lượng nuôi mặn lợ 43.738 tấn (Tôm 11.558 tấn; cá 5.615 tấn, nhuyễn thể 23.216 tấn, thủy sản khác 3.349 tấn); sản lượng nuôi nước ngọt 10.507 tấn;

Trang 12

Thâm canh, bán thâm canh (Nuôi tôm Thẻ chân trắng, chuyên canh cá Rô phighép với các đối tượng nước ngọt khác, cá biển nuôi lồng), quảng canh, quảngcanh cải tiến (tôm Sú) Đã hình thành một số vùng nuôi trồng siêu thâm canh,năng suất đạt 30 tấn/ha/vụ; Sản xuất, cung ứng giống thủy sản đạt khoảng 1,5

tỷ con giống; Các đối tượng nuôi chủ lực như tôm, nhuyễn thể, cá biển, cánước ngọt ;Toàn tỉnh hiện có 18 cơ sở sản xuất giống thủy sản, một số cơ sởđược đầu tư, nhập bố mẹ về sản xuất giống với quy mô lớn và chất lượng caonhư: Doanh nghiệp tư nhân Phương Anh (thành phố Móng Cái), Công Ty MinhHàn (thị xã Quảng Yên), Công ty Cổ phần Thủy sản Tân An ; Tổ chức 13 lớpcho khoảng 300 học viên trên địa bàn tỉnh về kiến thức nuôi trồng thủy sản; Tổchức 06 chuyến thanh kiểm tra về hoạt động nuôi trồng thủy sản, xử phạt 04trường hợp, thu nộp ngân sách 16 triệu đồng

Đã hình thành vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tăng về quy mô: Vùngnuôi tôm diện tích 3.658 ha, tăng 313 ha, sản lượng tăng 2.157 tấn với quy môthực hiện năm 2016; vùng nhuyễn thể diện tích 3.700 tăng 454 ha, sản lượngtăng 1600 tấn; vùng nuôi cá song diện tích 715 ha tăng 65 ha, sản lượng tăng

425 tấn; vùng nuôi ghẹ 35 ha tăng 5 ha, sản lượng tăng 15 tấn; vùng nuôi cua kếthợp cá, tôm diện tích 5.338 ha tăng 81 ha, sản lượng tăng 132 tấn; vùng nuôitrồng thủy sản nước ngọt diện tích 1450 ha, sản lượng tăng 300 tấn;

Về phòng chống dịch bệnh và kiểm soát môi trường nuôi: Trong năm

2017, toàn tỉnh xảy ra 02 đợt bệnh bất thường trên tôm (tại thành phố Móng Cái)

và nhuyễn thể (huyện Tiên Yên), Sở đã chỉ đạo đơn vị chuyên môn triển khaicác giải pháp xử lý, phòng chống hiệu quả, khuyến cáo người dân áp dụnghướng dẫn kỹ thuật để hạn chế dịch bệnh4

Công tác quan trắc môi trường và phòng trừ dịch bệnh thủy sản: Thựchiện quan trắc 24 điểm với 9.217 mẫu trên địa bàn 09 địa phương ở các vùngnuôi trồng thủy sản tập trung, tần suất 2 lần/tháng đã kịp thời khuyến cáo chongười dân công tác phòng trừ dịch bệnh và góp phần cảnh báo sớm dịch bệnh;Công tác giám sát chủ động dịch bệnh trên các bệnh phổ biến đối với tôm, cábiển, nhuyễn thể và cá nước ngọt thực hiện thường xuyên; Trong năm đã thựchiện giám sát phòng trừ dịch bệnh tại 19 vùng nuôi trồng thủy sản tập trung với

số lượng 1420 mẫu tại 10 địa phương, tần suất 1 lần/tháng;

Công tác quản lý tàu cá, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: Đến nay,toàn tỉnh hiện có 7.567 tàu cá, trong đó số tàu công suất 90 CV trở lên hiện có 554chiếc tăng 94 chiêc so với kế hoạch, tăng 92 chiếc so với năm 2016; Số tàu hoạtđộng tuyến bờ là 5.014 chiếc; hoạt động tuyến lộng là 1.999 chiếc; tuyến khơi là

554 chiếc; Đến nay đã đăng ký mới 103 tàu, kiểm tra gia hạn được 893 tàu; cảihoán 19 tàu; sang tên đổi chủ 42 tàu; đã cấp 559 giấy phép khai thác thuỷ sản

Đã tổ chức thả tái tạo nguồn lợi với số lượng 2,1 triệu con giống thủy sảncác loại; Tổ chức 02 Hội nghị về đánh giá kết quả thực hiện và bàn giải pháptiếp tục đẩy mạnh, triển khai công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản,

4 Bệnh trên nhuyễn thể tại huyện Tiên Yên: Đầu tháng 4, đã có 121 bè nuôi tại 4 xã bị thiệt hại với tỷ lệ chết lên

đến 70 – 80% (ở các xã Đông Ngũ, Đồng Rui, Hải Lạng, riêng các bè nuôi hàu ở Đông Hải có tỷ lệ chết thấp hơn từ 25 – 30%); thiệt hại khoảng 5.460 tấn/7.260 tấn (chiếm 75,21%);

Trang 13

phân cấp quản lý tàu cá và Hội nghị tăng cường công tác phối hợp bảo vệ nguồnlợi thủy sản các tỉnh phía Bắc Tăng cường công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản,ngăn chặn sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc hại và nghề thai thác thủy sản bịcấm, Sở đã thành lập đường dây nóng bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Phối hợp với

cơ quan truyền thông đăng 31 tin bài, phát 80 lượt tin; tiếp xúc, tuyên truyềntrực tiếp cho hơn 200 lượt người về các quy định bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổchức đối thoại với hơn 150 người dân về việc khai thác thủy sản bằng lồng bátquái; Tổ chức 07 lớp tập huấn về tuyên truyền và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho

250 người; Tổ chức ký cam kết không khai thác thủy sản bằng nghề cấm với 11nghiệp đoàn, tổ đội khai thác thủy sản; Phối hợp với Bộ đội Biên phòng, công

an tỉnh, các địa phương tổ chức 23 chuyến thanh tra, kiểm tra các cá nhân, tổchức hoạt động thủy sản trên biển, qua kiểm tra đã phát hiện 409 trường hợp viphạm, thu nộp ngân sách 968 triệu đồng

Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số89/2015/NĐ-CP: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP,Nghị định số 89/2015/NĐ-CP: Đến nay đã có 16 chủ tàu hoàn thiện hồ sơ vayvốn gửi cho các ngân hàng thương mại, 13 chủ tàu ký hợp đồng tín dụng với ngânhàng với tổng số tiền vay là 165,8 tỷ, đã giải ngân được 160,6 tỷ đồng; đã có 12tàu được hạ thủy trong đó 11 tàu đưa vào hoạt động (07 tàu vỏ sắt, 04 tàu vỏ gỗ)tại các địa phương (Cẩm Phả: 03 tàu, Uông Bí 02 tàu, Cô Tô 02 tàu, Hải Hà 01,Quảng Yên 02, Vân Đồn 01); Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định

số 3679/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 về phê duyệt điều chỉnh phân bổ chỉ tiêuđóng mới tàu cá cho các địa phương và danh sách các chủ đầu tư đủ điều kiệnđóng mới, nâng cấp tàu cá trên địa bàn tỉnh

4 Về Thuỷ lợi

4.1 Về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, PCTT&TKCN

Tính đến 15/12/2017, lượng nước trữ ở 23 hồ đập 239,7 triệu m3 nước, sovới tháng trước giảm 7,1 triệu m3, so với cùng kỳ tăng 66,1 triệu m3, hiện tạinguồn nước đảm bảo phục vụ cho sản xuất vụ và sinh hoạt của nhân dân Hồchứa nước Khe cát đã hoàn thành và đưa vào tích trữ nước cung cấp nguồn nướcphục vụ sinh hoạt hoạt cho nhân dân.Tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nướchợp vệ sinh năm 2017 đạt 96,5%, đạt 100% kế hoạch

Triển khai công tác bảo đảm sản xuất nông nghiệp và cung cấp đủ nướccho sản xuất Các địa phương, công ty thủy lợi đã chủ động phối hợp, kiểm tra

hệ thống hồ, đập, kênh mương, áp dụng các biện pháp tưới nước tiết kiệm, đảmbảo nguồn nước tưới cung cấp đủ nước tưới sản xuất vụ Đông Xuân, vụ Mùa

2017 Công tác phục vụ tưới tiêu được đảm bảo, tổng diện tích được tưới cả nămđạt 54.201,6 ha chiếm 80,5% so với diện tích gieo trồng, trong đó tưới chủ độngđạt 102% KH, tưới chung đạt 100% KH; tổng diện tích được tiêu thực hiện33.844 ha, trong đó tiêu chủ động cho lúa 17.039 ha đạt 100% KH; Kiên cố hóađược 38,424 km kênh mương

Chỉ đạo các địa phương, đơn vị tăng cường tuần tra, kiểm tra, xử lý nhữngtrường hợp vi phạm, kiên quyết không để phát sinh mới các vụ vi phạm phápluật đê điều trên địa bàn tỉnh

Trang 14

Tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2016

và triển khai nhiệm vụ năm 2017; Tiếp tục hoàn thiện phân cấp, quản lý khaithác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Phối hợp với các địaphương kiểm tra, rà soát lại việc phân cấp đê điều trên địa bàn tỉnh

Công tác PCTT và TKCN: Trong năm 2017, Sở đã chỉ đạo các đơn vị ứngphó với cơn bão số 2 (TALAS), cơn bão số 10 (Doksuri), cơn bão số 11(KHANUN) và trận mưa lũ diễn ra từ ngày 12-17/8/2017, ngày 6-8/10/2017 trênđịa bàn tỉnh, cụ thể: Sở đã chỉ đạo các đơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiệnnội dung Công điện số 19/CĐ-TW ngày 15/7/2017 của Ban chỉ đạo TW vềphòng chống thiên tai-Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn; Chỉ đạo của UBNDtỉnh tại văn bản số 5110/UBND-NLN3 ngày 14/7/2017 về chủ động ứng phó vớimưa lũ; công điện số 08/CĐ-UBND ngày 16/7/2017 của UBND tỉnh chỉ đạo “vềviệc chủ động các biện pháp đối phó với cơn bão số 2”; Công điện số 12/CĐ-UBND ngày 14/9/2017; Sở đã ban hành 02 văn bản số 2265/SNN&PTNT ngày15/7/2017 và số 2266/SNN&PTNT ngày 16/7/2017 để triển khai các biện phápphòng chống cơn bão số 2 (TALAS) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; chỉ đạo cácđơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiện nội dung Công điện số 36/CĐ-TWngày 13/8/2017 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai; Côngđiện khẩn số 09/CĐ-UBND ngày 14/8/2017 về chủ động biện pháp phòng chốngmưa to gây ngập lụt, lũ ống, lũ quét, sạt lở trên địa bàn tỉnh; Văn phòng Ban chỉhuy PCTT&TKCN đã có văn bản chỉ đạo số 216/PCTT ngày 14/8/2017 về việcchủ động ứng phó với mưa lớn trên diện rộng gửi cá sở, ban, ngành, UBND cácđịa phương và một số đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh; Văn bản số 10/BCHngày 13/9/2017 triển khai các công tác ứng phó với bão số 10

Do ảnh hưởng của mưa và nước lũ trên địa bàn tỉnh đã bị ảnh hưởng vàthiệt hại, tổng thiệt hại ước khoảng 43,21 tỷ đồng, cụ thể (tính đến ngày

17/8/2017) như sau: (1) Về người: 01 người chết; (2) Về cơ sở hạ tầng: 57 nhà

bị ảnh hưởng ngập lụt (Ba Chẽ 32 nhà trong đó 01nhà bị sập; Cẩm Phả 04 nhà;Hoành Bồ 07 nhà; Đông Triều 14 nhà); 03 cầu bị hư hỏng; 125 điểm ngập lụt;

108 điểm sạt lở; 13 cột điện hạ thế bị gẫy đổ; (3) Về thủy lợi: Mưa lũ đã làm

cuốn trôi, hư hỏng 04 công trình thủy lợi nhỏ; 45 điểm ngập lụt; Sạt lở đất đá,

công trình trên đường giao thông 124 điểm; (4) Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Mưa lũ làm ngập lụt, cuốn trôi, xói lở, vùi lấp khoảng 79,23 ha lúa và

hoa mầu (Ba Chẽ 65,43 ha; Hoành Bồ 10,8 ha; Đông Triều 3,0 ha), trong đódiện tích lúa bị mất trắng là 19,52 ha (Ba Chẽ 7,72 ha; Hoành Bồ 10,8 ha; ĐôngTriều 1,0 ha; diện tích hoa mầu bị ngập lụt nhưng còn khả năng phục hồi được

khoảng 59,71 ha (Ba Chẽ 57,71 ha; Đông Triều: 02 ha); Về lâm nghiệp: Nước lũ

cuốn trôi khoảng 4,0 ha keo tại huyện Ba Chẽ; Về thủy sản: Ngập 23 cao cá,diện tích khoảng 3,1 ha tại xã Lương Mông huyện Ba Chẽ; ngập 0,47 ha ao nuôinhỏ lẻ tại xã Đồng Sơn (Hoành Bồ); Về Chăn nuôi: 13 con trâu bị sét đánh chết(Móng Cái chết 03 con trâu; Ba Chẽ chết 06 con trâu, Hoành Bồ 01 con, TiênYên 03 con)

Về công tác khắc phục hậu quả: Trước tình hình mưa lũ xảy ra tại các địa

phương trên địa bàn tỉnh, sự chỉ đạo của Tỉnh ủy và trực tiếp chỉ đạo của đồngchí Bí thư Tỉnh ủy, đồng chí Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh sau khi đi

Trang 15

kiểm tra thực tế tại các địa phương; các sở, ngành, các địa phương, đơn vị đãchủ động, khẩn trương triển khai công tác phòng chống, khắc phục mưa lũ trênđịa bàn tỉnh cụ thể như sau:

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày14/8/2017, UBND tỉnh đã cấp 2,0 tỷ đồng cho 2 địa phương là Ba Chẽ và Hoành

Bồ để triển khai thực hiện công tác hỗ trợ, khắc phục thiệt hại mưa lũ tại Quyết

định số 3132/QĐ-UBND Ngày 14/8/2017; Về công tác tìm kiếm người bị nước cuốn trôi: UBND thành phố đã huy động lực lượng trên 100 người cùng với các

phương tiện, thiết bị để tìm kiếm người mất tích; chính quyền địa phương và các tổchức chính trị, xã hội đã tổ chức thăm hỏi, động viên, hỗ trợ gia đình cháu bé bị tửvong với kinh phí 17 triệu đồng; Đối với 3 nhà dân bị sập, UBND huyện Ba Chẽ đãban hành Quyết định hỗ trợ mỗi nhà 25 triệu đồng/hộ; huyện Hoành Bồ hỗ trợ 75triệu đồng/hộ; Đối với 57 nhà tại các địa phương bị ảnh hưởng ngập lụt các hộ dân

đã chủ động di chuyển người và tài sản trước khi nước lũ tràn vào, nước ngập vàonhà nhưng rút ngay nên không có thiệt hại lớn về tài sản; UBND huyện Ba chẽ đãkiểm đếm và hỗ trợ 6 hộ với kinh phí 10 triệu đồng /hộ; UBND huyện Hoành Bồ

đã kiểm đếm xong và giao cho UBND các xã thực hiện hỗ trợ từ nguồn kinh phí dự

phòng của huyện; Đối với công tác khắc phục trên các tuyến đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ đồng chí Bí thư Tỉnh ủy – Chủ tịch HĐND tỉnh giao ngành giao

thông thực hiện khắc phục, sửa chữa các điểm sạt lở, đoạn đường, cầu tràn bị hưhỏng, lũ cuốn trôi đã thực hiện xong; Đối với khắc phục thiệt hại về sản xuất nônglâm nghiệp và Thủy sản: các địa phương đã thực hiện kiểm đếm và xây dựngphương án hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 1568/2017/QĐ-UBND ngày18/5/2017 của UBND tỉnh;

Sở Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo các đơn vị chuyên môn của Sởkhẩn trương kiểm tra thực tế tại các địa phương có thiệt hại và hướng dẫn kỹthuật để các đơn vị, bà con nông dân triển khai khắc phục về sản xuất nông,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đặc biệt là diện tích lúa, hoa mầu bị ngập úng;hướng dẫn bà con nông dân biện pháp chăm sóc đối với những diện tích lúa,màu bị ngập nhưng còn khắc phục được; đối với những diện tích bị đất đá bồilấp không còn khả năng khắc phục thì hướng dẫn bốc vét đất đá, cải tạo đất đểchuyển trồng rau, màu; hướng dẫn các địa phương dọn dẹp chuồng trại, phunhóa chất khử trùng tại các khu vực chăn nuôi bị ngập nước;Thực hiện tác trựcbão và báo cáo về tình hình thiệt hại theo quy định

4.2 Về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản

Công tác quản lý, đầu tư XDCB: Sở Nông nghiệp và PTNT đã thực hiệnthẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán các dự án, công trình nông nghiệp

và phát triển nông thôn làm cơ sở cho các địa phương đơn vị triển khai thựchiện; các địa phương, đơn vị đã tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu

tư, thực hiện đầu tư đối với các công trình đã được bố trí vốn kế hoạch năm2017; Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình khắc phụcmưa lũ năm 2016 Đối với các công trình do Sở và các đơn vị trực thuộc Sởđược giao làm chủ đầu tư, Sở đã chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư đểkhởi công các dự án công trình đầu tư năm 2018

Trang 16

Phối hợp với các địa phương đơn vị đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vậnđộng nhân dân tham gia đấu nối nước tại các công trình cấp nước tập trungthuộc chương trình PforR;

5 Công tác khác

5.1 Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất giống và vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung

(1) Hoàn thiện để đưa các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào

hoạt động như: Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Đông Triều;Khu sản xuất giống thủy sản công nghệ cao và nuôi thực nghiệm giống hải sản tạiĐầm Hà; Khu sản xuất giống nhuyễn thể tập trung tại huyện Vân Đồn5

(2) Hoàn thiện dự án phát triển vùng trồng vải thiều, na tại thị xã Đông

Triều và vải chín sớm tại thành phố Uông Bí theo hướng VietGAP; Bảo tồn gen

và phát triển chăn đối với giống lợn Móng Cái và gà Tiên Yên; mở rộng diện tíchthử nghiệm một số loại giống mới đã được khảo nghiệm năm 2016; Nghiên cứu,ứng dụng hệ thống tưới nước tự động cho rau màu giúp giảm chi phí sản xuất,tiết kiệm sức lao động của nông dân, nâng cao năng suất

5.2 Công tác Khuyến nông: Công tác tuyên truyền về các hoạt động

khuyến nông, hướng dẫn các hộ dân về kỹ thuật triển khai các mô hình Khuyếnnông -Khuyến ngư được các đơn vị thực hiện tốt; Trong năm 2017, Sở đã chỉ đạocác đơn vị triển khai 12 mô hình và 03 dự án, trong đó 03 mô hình về chăn nuôi, 03

mô hình về trồng trọt, 03 mô hình về lâm nghiệp, 03 mô hình về thủy sản Cácchương trình đề án, dự án nguồn vốn Xây dựng nông thôn mới (dự án vùng cam,

mô hình trồng cây ăn quả: Táo, Na dai, Ổi; Đề án Chuyển đổi diện tích đất lúa,màu kém hiệu quả sang trồng ngô cao sản tại các huyện miến núi) triển khai đảm

bảo tiến độ Đến nay một số mô hình đã nghiệm thu cho hiệu quả tốt như: (i) Mô hình trồng thâm canh Dong riềng tại Bình Liêu với qui mô 02 ha/28 hộ tham gia.

Kết quả cho thấy năng suất giống DR3-10 trong mô hình trung bình đạt 60,36tấn/ha, một số diện tích thực hiện tốt quy trình chăm sóc năng suất đạt tới 89 tấn/hacao hơn năng suất dong riềng bình quân của huyện (42 tấn/ha); với diện tích 2 hacho sản lượng 120,7 tấn Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thấy, sau khi trừ các khoảnchi phí cho lãi 28,3 triệu đồng/ha, cao hơn so với giống cũ 7,84 triệu đồng/ha(những diện tích năng suất cao cho lãi trên 70 triệu đồng/ha Mô hình trồng thâmcanh giống dong riềng DR3-10 đã khẳng định việc đưa giống cây trồng mới vớinhiều ưu điểm kết hợp với áp dụng các biện pháp kỹ thuật như lên luống, trồng mật

độ thưa vào sản xuất đem lại hiệu quả cao hơn hẳn so với giống đại trà của nhândân, trong thời gian tới, huyện Bình Liêu sẽ quyết liệt chỉ đạo các hộ dân trồngdong riềng theo hướng thâm canh (lên luống và trồng thưa) để nâng cao năng suất

5 Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Đông Triều: Hiện đang sản xuất với diện tích gần

50 ha với các loại rau như cà chua, dưa chuột, dưa lưới, rau ăn lá và một số rau ăn quả khác Ngoài ra, HTX dịch

vụ nông nghiệp chất lượng cao Hoa Phong đăng ký sản xuất rau an toàn các loại với diện tích là 30 ha.

Khu sản xuất giống thủy sản công nghệ cao và nuôi thực nghiệm giống hải sản tại Đầm Hà: Đ ã nhập 200 triệu Post để phục vụ nuôi thương phẩm trên diện tích 26 ha, kết quả đã thu hoạch 10.5 ha với sản lượng 800 tấn tôm thương phẩm, diện tích còn lại đang tiếp tục nuôi

Khu sản xuất giống nhuyễn thể tập trung tại huyện Vân Đồn: Sở đang chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dự kiến năm 2019 sẽ bàn giao đưa vào hoạt động.

Trang 17

Dong riềng của địa phương (ii) Mô hình trồng ngô sinh khối tại huyện Ba Chẽ với quy mô 5 ha/57 hộ tham gia; Kết quả thu hoạch trong mô hình cho năng suất đạt 35

tấn/ha, sản lượng đạt 175 tấn ngô sinh khối, Công ty Phú Lâm thu mua toàn bộ sảnphẩm Qua triển khai mô hình cho thấy, trồng ngô sinh khối thời gian sinh trưởngngắn hơn ngô hạt khoảng 20 ngày, hiệu quả kinh tế cao hơn trồng ngô hạt Đối vớitrồng ngô sinh khối, sau khi Trung tâm Khuyến nông thực hiện mô hình tại Đầm

Hà và Tiên Yên năm 2016, đến nay, diện tích trồng ngô sinh khối toàn tỉnh đạt trên

300 ha và sẽ tiếp tục được mở rộng trong các năm tiếp theo, toàn bộ sản phẩm phục

vụ cho các đơn vị chăn nuôi bò tập trung trên địa bàn tỉnh Các mô hình chăn nuôinhư: Mô hình chăn nuôi Bò lai Sind sinh sản qui mô 16 con tại Đầm Hà; Mô hìnhChăn nuôi vịt Biển 15 - Đại Xuyên (thương phẩm) qui mô 5.550 con/18 hộ tại 03xã/phường của thị xã Quảng Yên Các mô hình này áp dụng quy trình chăn nuôi

an toàn sinh học nên sau thời gian triển khai kết quả cho thấy vật nuôi sinh trưởngphát triển tốt; mô hình cây lâm nghiệp hiện đang giai đoạn chăm sóc, cây sinhtrưởng, phát triển tốt, tỷ lệ sống đạt cao; các mô hình đã góp phần tận dụng và nângcao hiệu quả sử dụng đất và giúp nông dân phát triển kinh tế rừng; Mô hình khuyếnngư hầu hết các mô hình đều cho hiệu quả tốt, giúp ngư dân có hướng sản xuấtmới, đáp ứng nhu cầu của thị trường, trong đó có thể kể đến một số mô hình tiêubiểu như: Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng bằng công nghệ SemiBiofloc (NS tỉnh)tại Móng Cái quy mô 1,5 ha/03 hộ Sau gần 3 tháng nuôi, Trung tâm cũng đã cùngcác đơn vị, cá nhân (03 hộ) tổ chức nghiệm thu mô hình với năng suất trung bìnhđạt 12 tấn/ha Với kết quả đã đạt được, mô hình này đã bước đầu khẳng định nhiều

ưu thế so với phương pháp nuôi truyền thống: giúp tăng tỷ lệ sống cho tôm trongtháng đầu sau khi thả giống; không sử dụng hóa chất trong quá trình nuôi, khônggây tác động xấu đến môi trường; thức ăn dư thừa được, chất thải của tôm được tạothành các hạt biofloc tái sử dụng làm thức ăn cho tôm; làm hệ số chuyển đổi thức

ăn giảm, thời gian nuôi ngắn hơn nên giảm chi phí từ 10 - 20% và hạn chế rủi ro sovới các mô hình nuôi khác; Mô hình liên kết nuôi cá rô phi theo VietGAP gắn vớitiêu thụ sản phẩm tại Uông Bí (TW) quy mô 3 ha/03 hộ Kết quả nghiệm thu môhình cho thấy cá sinh trưởng và phát triển tốt, tỷ lệ sống đạt 70%, khối lượng trungbình của cá đạt 750g/con (hệ số thức ăn đạt 1,5), năng suất 15,7 tấn/ ha (vượt chỉtiêu 112%), sản lượng cá của 03 ha triển khai mô hình đạt 47,1 tấn, lãi dòng 69,3triệu đồng/ha Mô hình áp dụng qui trình nuôi cá Rô phi thương phẩm theo hướng

an toàn (VietGAP) đáp ứng nhu cầu của thị trường và hướng tới xuất khẩu

Trong năm 2017, Sở đã tổ chức 48 lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật, hội thảo,diễn đàn cho 2.378 học viên là các cộng tác viên khuyến nông và nông dân nòngcốt tại 14 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh6; Phối hợp với Đài Phát thanh vàTruyền hình Quảng Ninh thực hiện 10 chuyên đề tuyên truyền trên truyền hìnhvề: Kỹ thuật nuôi tôm bằng công nghệ Semibifloc; Kỹ thuật nuôi cá rô phi đơntính; Kỹ thuật nuôi Hà sú bằng giàn treo trên bãi triều; Kỹ thuật nuôi cá chim

6 Các lớp về Kỹ thuật trồng và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp sâu bệnh hại lúa; Kỹ thuật nuôi gia cầm theo hướng VietGAP;

Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho lợn; Kỹ thuật phòng bệnh cho gia cầm: Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng theo công nghệ

Semi Biofloc; Kỹ thuật nuôi tôm theo hướng VietGap; Kỹ thuật nuôi và phòng bệnh cá rô phi theo hướng VietGap; kỹ thuật phòng bệnh cho cua biển.

Trang 18

vây vàng bằng lồng trên biển; Phát triển nghề nuôi tôm nước lợ tại Quảng Ninh;Phát hành 2.500 cuốn lịch thời vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp tại Quảng Ninh.

5.3 Công tác quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản:

Trong năm 2017, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các Sở, ngành,địa phương trên địa bàn tỉnh: Cấp phát 82.674 tờ rơi; 544 áp phích, băng rôn,khẩu hiệu; viết 393 tin, bài báo; xây dựng và phát thanh 6.893 clip, phóng sựtruyền thanh, truyền hình; in 1.548 đĩa hình, đĩa tiếng; 7.000 sổ tay tuyên truyềnATTP; tổ chức 368 hội nghị tập huấn, tọa đàm với 36.633 người tham gia Cáchoạt động tuyên truyền, truyền thông được đẩy mạnh (tăng 391% so với năm2016) với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp thực tiễn của địa phương,tập trung tuyên truyền cho người dân ‘‘Nói không với thực phẩm không an toàn,không rõ nguồn gốc” Qua đó, giúp người sản xuất, người tiêu dùng hiểu biết vềtác hại của việc sử dụng rau, thịt, thủy sản không đảm bảo ATTP đối với sứckhỏe, hướng dẫn lựa chọn thực phẩm an toàn đã tác động mạnh mẽ tới nhận thức,

ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm

và người tiêu dùng Sở đã thông báo công khai số điện thoại đường dây nóng đểtiếp nhận thông tin để tố giác, phản ánh của nhân dân về các hành vi vi phạm củacác tổ chức, cá nhân trong tỉnh về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp,đồng thời công khai kết quả kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, xácnhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn trên Công thông tin điện tử củaSở; gửi danh sách về Sở Y tế công khai các cơ sở vi phạm hành chính về an toànthực phẩm tổng hợp công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh

Sở phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương đã kiểm tra, xếp loại cơ sởsản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản theoThông tư 45/2014/TT-BNN&PTNT được 1.430 cơ sở nông sản tăng 213,5%

CK7 (Trong đó: Cấp tỉnh kiểm tra 422/1.049 cơ sở quản lý; Cấp huyện kiểm tra997/2313 cơ sở quản lý; Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thuỷ sản đượckiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP là 906 tăng trên 20,2 % so vớinăm 2016); Năm 2017, toàn ngành đã cấp 430 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện ATTP (Cấp tỉnh cấp 198 giấy; Cấp huyện cấp 194 giấy); Hướng dẫn, chỉđạo các địa phương ký cam kết sản phẩm an toàn đối với cơ sở nhỏ lẻ theoThông tư 51/2014/TT-BNN&PTNT được 9.630 cơ sở;

Giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn: đã lấy 560 mẫu giám sát ATTP

(400 mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản, 160 mẫu vật tư nông nghiệp đạt 112%KH), Kết quả: 545 mẫu đạt yêu cầu (chiếm 97,3%), 15 mẫu thực phẩm không đạt8

(chiếm 2,68%), giảm 6 mẫu so với năm 2016; 79 mẫu sản phẩm hiện chưa có kếtquả thử nghiệm; Đối với các mẫu không đạt yêu cầu các đơn vị đã kịp thời gửithông báo tới cơ sở lấy mẫu và yêu cầu thực hiện ngay việc truy xuất nguồn gốcsản phẩm thông qua hồ sơ lưu trữ tại cơ sở, rà soát lại toàn bộ hò sơ kiểm soátchất lượng, nhận diện lô hàng, xác định nguyên nhân và công đoạn mất kiểm soát

Trang 19

Hướng dẫn kiểm tra 138 sản phẩm tham gia hội chợ OCOP Xuân 2017 vàTham gia cấp Giấy chứng nhận và kiểm tra an toàn thực phẩm cho 54 sản phẩmOCOP Quảng Ninh đạt tiêu chí từ 3 sao đến 5 sao tại Hội chợ OCOP QuảngNinh lần thứ V diễn ra từ ngày 1-5/9/2017

Thanh tra, kiểm tra liên ngành ATTP Tỉnh:Thực hiện chỉ đạo của UBND

Tỉnh, Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP Tỉnh, Sở Nông nghiệp vàPTNT chủ trì thực hiện 03 đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành (Đoàn số 3) dịpTết Nguyên đán Đinh Dậu và Lễ hội xuân năm 2017,Tháng hành động vì ATTPnăm 2017, Tết Trung thu Đã tổ chức thanh tra, kiểm tra 13 địa phương (huyện

Cô Tô, Vân Đồn, Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Hoành Bồ, Tp MóngCái, Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí; Tx Đông Triều, Quảng Yên) Kết quả, các địaphương đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện theo chỉ đạo của UBNDTỉnh, Ban Chỉ đạo LNATTP Tỉnh; kiểm tra 29 cơ sở sản xuất kinh doanh thựcphẩm, phát hiện 08 cơ sở vi phạm (chiếm 27,59%) và lấy 10 mẫu thực phẩm đểtest nhanh, kết quả 10 mẫu âm tính (đạt 100%)

Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Ngành Nông nghiệp

và PTNT đã phối hợp với Công an tỉnh, UBND các địa phương tổ chức 33 đoànthanh kiểm tra, trong đó 09 đoàn thanh kiểm tra đột xuất (đạt 128,57% KH),vềvận chuyển, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón; thuốc thú y,chất cấm; giống cây trồng vật nuôi; thức ăn chăn nuôi; kháng sinh, sản phẩm xử

lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở sản xuất kinh doanh nước mắm,các sản phẩm tươi sống; các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nhất là các cơ sởnhỏ lẻ tại 277 cơ sở, phát hiện 88 cơ sở vi phạm, xử lý vi phạm hành chính 73

cơ sở với số tiền là 184,35 triệu đồng9

Tổ chức Hội nghị kết nối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông lâm thuỷ sản

an toàn tới các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với tổng số 82người tham dự (Đại diện các Sở, ban, ngành, địa phương và các hội trong tỉnh;các cở sở sản xuất nông nghiệp; các doanh nghiệp du lịch); Hội nghị chứng kiếnviệc ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHHĐầu tư Phát triển sản xuất Hạ Long với Khánh sạn Grand Hạ Long; Công ty CPĐầu tư xây dựng Việt Long với Công ty TNHH một thành viên Du lịch Côngđoàn Hạ Long; Đồng thời tại Hội nghị lãnh đạo 04 Sở: Sở Du lịch, Sở Nôngnghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Công thương ký kết Quy chế phối hợp công tácquản lý an toàn thực phẩm phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.Chương trình phối hợp phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn cho thành phố

Hà Nội và các tỉnh lân cận, Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia 05 diễn đàn vềATTP nông sản do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội tổ chức; tạo điều kiện thuậnlợi tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của Quảng Ninh, gắn kết hoạt động cung - cầuhàng hóa nông sản của các cơ sở sản xuất - kinh doanh giữa Quảng Ninh-HàNội.Triển khai 03 đợt giới thiệu với 14 lượt cơ sở sản xuất tham gia các phiên chợ

9 Cụ thể: Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức 24 Đoàn thanh tra, kiểm tra, trong đó có 09 đoàn thanh tra đột xuất (đạt 128,57KH) tại 225 cơ sở sản xuất kinh doanh VTNN, sản phẩm nông sản thủy sản (bằng 78,19 % CK) Kết quả, phát hiện 63 cơ sở vi phạm; xử lý vi phạm hành chính 61 cơ sở với số tiền 179,95 triệu đồng; cảnh cáo, nhắc nhở 09 cơ sở Có 04/14 địa phương thành lập 09 đoàn thanh, kiểm tra 52 cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản; phát hiện, xử lý vi phạm hành chính 10 cơ sở vi phạm, số tiền 4,4 triệu đồng và tiêu hủy nhiều hàng hóa.

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w