KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2020 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2020 của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương được thực hiện trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nước tiếp tục có
Trang 1TỔNG KẾT CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2020
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2021
-
A KẾT QUẢ SXKD NĂM 2020 VÀ 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2016-2020
I KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2020
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2020 của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương được thực hiện trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nước tiếp tục có nhiều biến động do ảnh hưởng của đại dịch COVID 19 trên toàn cầu
Để phấn đấu hoàn thành chủ đề của năm là "Tập trung hoàn thành toàn diện kế hoạch 5 năm 2016-2020”, Công ty đã nêu cao quyết tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng và chú trọng vào công tác kinh doanh – dịch vụ khách hàng, nâng cao năng lực quản trị, tiếp cận các cơ hội của cuộc CMCN 4.0, khởi động chuyển đổi số, tăng cường văn hóa doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hoàn thành toàn diện
kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016 – 2020 được Tổng Công ty giao
Trong quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm
2020, tuy gặp nhiều những khó khăn, thách thức nhưng với sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương
đã phấn đấu và hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, kinh tế kỹ thuật của Tổng Công ty giao, cụ thể như sau:
1 Công tác kinh doanh điện năng và dịch vụ khách hàng
Công ty đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện cho sự phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt của nhân dân, góp phần phát triển và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hải Dương Công tác dịch vụ khách hàng có nhiều chuyển biến tốt, chỉ số tiếp cận điện năng
và các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện được cải thiện rõ rệt Cụ thể như sau:
Trang 2điện không dùng tiền mặt % 62,32 76,02
Vượt KH giao 13,7% + Tỷ lệ tiền điện thanh toán
Vượt KH giao 3,62% + Số lượng khách hàng nhận
Đạt KH điều chỉnh + Tỷ lệ cung cấp trực tuyến
+ Tỷ lệ cung cấp dịch vụ theo
Đạt KH điều chỉnh + Tỷ lệ cung cấp dịch vụ qua
trung tâm CSKH, hành chính
công, cổng dịch vụ công
giao 9,8% + Tỷ lệ cung cấp dịch vụ qua
cổng dịch vụ công Quốc gia % ≥ 25 27,13
Vượt KH giao 2,13%
4 Giá bán điện BQ đ/kWh 1.740,00
(1.689,22 đ/c) 1.689,92 - 50,08 đ
đồng 10.875,0 10.178,4 93,59 %
Trang 32020
6 Công tác thay định kỳ
- Công tơ 1 pha Chiếc 124.824 125.905 100,87%
- Lắp đặt C/tơ điện tử đợt 3 Chiếc 84.698 95.992 113,33%
7 Điện năng truy thu, bồi
- Điện thương phẩm: Năm 2020 Công ty thực hiện 6.022,996 triệu kWh, tăng 3,76% so với năm 2019 và đạt 96,36% so với kế hoạch (vượt 0,083% sau điều chỉnh) Tổng Công ty giao Nguyên nhân là do khách hàng khối CNXD tăng trưởng thấp, chỉ đạt mức 2,28% so với năm 2019 Đây là khối khách hàng bị ảnh hưởng nặng nề do dịch bệnh Covid Lũy kế đến hết năm 2020 tăng trưởng của các khách hàng 110 kV chỉ đạt 90,70% so với cùng kỳ 2019
- Tổn thất điện năng:
Bảng số liệu tổn thất các cấp điện áp năm 2020:
Chỉ tiêu giao năm
2020
So sánh chỉ tiêu giao năm 2020
So sánh với TH năm 2019
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất trung áp:
+ Một số ĐZ có bán kính dài và mang tải lớn, tốc độ phát triển phụ tải tại khu vực tăng nhanh dẫn đến đường dây bị đầy tải và quá tải thường xuyên (như các ĐZ: 372E8.13, 374E8.13, 374E8.6) Việc giảm tổn thất các lộ ĐZ trên phụ thuộc vào tiến độ xây dựng các TBA 110kV: Thanh Hà và Kim Thành, khi đưa vào vận hành sẽ thực hiện san tải, giảm bán kính cấp điện trung áp
Trang 4+ Một số lộ đường dây 22kV bán kính cấp điện dài (trên 10km): 471E8.14, 472E8.14, 474E8.14, 476E8.14, trong đó 03 lộ 472E8.14, 474E8.14, 476E8.14 có các phụ tải là cụm công nghiệp tập trung ở cuối nguồn
+ Đối với lưới điện hạ áp, tuy TTĐN giảm 0,15% so với năm 2019 nhưng vẫn còn ở mức cao (5,83%) và vẫn phải tiếp tục tập trung ở khu vực này để giảm TTĐN xuống thấp hơn nữa trong năm 2021 Công ty đã xây dựng chương trình
và thực hiện tốt các giải pháp trong chương trình giảm tổn thất điện năng, thực hiện tỷ lệ tổn thất điện năng năm 2020 Công ty là 3,55%, giảm 0,18% so với kế hoạch NPC giao, giảm 0,29% so với năm 2019
- Giá bán điện bình quân:
Năm 2020, giá bán điện bình quân đạt 1.689,92 đồng/kWh, thấp hơn 19,77 đ/kWh so với lũy kế năm 2019 và thấp hơn giá bán điện được giao đầu năm 2020
là 50,08 đồng/kWh (đạt 100% so với kế hoạch điều chỉnh là 1.689,92đ/kWh) Nguyên nhân là do 02 đợt hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện hỗ trợ cho khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch Covid -19 Nếu không giảm trừ do hỗ trợ Covid -19 thì giá bán điện bình quân năm 2020 Công ty đạt 1742,11 đ/kWh vượt 2,11 đ so với kế hoạch NPC giao
- Các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ khách hàng năm 2020:
Công ty đã thực hiện tốt đều đạt và vượt các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ khách hàng Tổng Công ty giao, cụ thể:
* Chỉ số tiếp cận điện năng trung bình =4,94 ngày
* Thời gian lắp công tơ cấp điện mới:
- KH sinh hoạt khu vực TP, TX, thị trấn =2,55 ngày;
- KH sinh hoạt nông thôn =2,49 ngày;
- Khách hàng ngoài mục đích sinh hoạt =2,52 ngày
* Thời gian giải quyết kiến nghị của KH về công tơ đo đếm =1,32 ngày
* Thời gian sắp xếp cuộc hẹn với khách hàng =1,05 ngày
- Công tác tiếp nhận lưới điện nông thôn:
Lũy kế đến hết tháng 12/ 2020 Công ty đã tiếp nhận để bán điện trực tiếp đến hộ dân được 191 xã, với khối lượng 2.990 km đường dây hạ áp, 346.072 công
tơ 1 pha, 9.041 công tơ 3 pha
- Công tác kiểm tra giám sát mua bán điện:
Đến hết năm 2020 Công ty đã tiến hành 307.343 lượt kiểm tra, lập 31.032 biên bản các loại, phát hiện và xử lý xong 4.596 biên bản Thực hiện truy thu, bồi thường 13.647.379kWh đạt 217% KH năm và bằng 192% so với cùng kỳ 2019, tương đương với số tiền 23.266.368.036 đồng, đạt 277% kế hoạch năm và bằng 189% so với cùng
kỳ 2019
Trang 5- Công tác chăm sóc khách hàng:
Công ty và các đơn vị trực thuộc đã thực hiện các chương trình: (i) Thực hiện tuyên truyền tiết kiệm điện thông qua sự kiện “Giờ trái đất”, (ii) Triển khai áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất lao động, (iii) Triển khai thanh toán không dùng tiền mặt đến toàn bộ khách hàng, (iv) Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng các phần mềm, (v) Triển khai các phương thức giao dịch điện tử trong công tác giao tiếp và quản lý khách hàng từ việc phát triển mới đến quản lý lưu trữ hợp đồng mua bán điện, (vi) Triển khai các chương trình, sự kiện, hoạt động nhân dịp tháng Tri ân khách hàng
- Công tác hiện đại hóa hệ thống đo đếm điện năng:
Đã thực hiện lắp đặt hệ thống đọc xa qua mạng 3G/GPRS tại 100% các điểm đo đầu nguồn, các TBA chuyên dùng và TBA công cộng (5.307 điểm) Thực hiện chỉ đạo của Tổng Công ty về việc lắp đặt công tơ hoàn thiện đọc xa công tơ năm 2020, cuối năm 2020 Công ty đã thực hiện thay thế 95.992 công tơ điện tử/kế hoạch của Tổng Công ty giao là 84.698 công tơ Đến hết năm 2020 đã thực hiện lắp đặt công tơ đọc xa của 615 TBA công cộng/2330 TBA công cộng hiện có với tổng số 160.000 công tơ/604.000 công tơ hiện có, đạt 26,5%
2 Công tác quản lý kỹ thuật, điều hành lưới điện và an toàn lao động
Công tác vận hành năm 2020 cấp điện cho khu vực tỉnh Hải Dương có nhiều chuyển biến tích cực so với các năm trước, đặc biệt là đảm bảo cấp điện cho Đại hội đảng bộ các cấp và các ngày lễ lớn Tuy nhiên công tác vận hành lưới điện vẫn còn gặp khó khăn trong các ngày nắng nóng của tháng 7
- Công suất Pmax đạt 1.055,2 MW (ngày 09/7/2020) tăng 2,95% so với công suất lớn nhất năm 2019 Sản lượng ngày Max đạt 22.437.952 kWh (ngày 04/9/2020) tăng 6,5% so với sản lượng ngày cao nhất của năm 2019
- Thực hiện độ tin cậy cung cấp điện:
năm
Thực hiện năm 2020
So sánh KH/TH
Trang 6Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch
năm
Thực hiện năm 2020
So sánh KH/TH
- Sự cố lưới điện:
+ Tình hình sự cố lưới điện 110kV:
TT Loại sự cố
KH giao chỉ tiêu suất sự
cố (%)
Thực hiện năm 2020 Suất sự cố
(%) Số vụ sự cố
Sự cố trên lưới điện 110kV đạt chỉ tiêu của NPC giao
+ Tình hình sự cố lưới điện trung áp:
Bảng tổng hợp số vụ sự cố lưới điện trung áp năm toàn Công ty 2020:
Chỉ tiêu giao
Thực hiện trước MT
Thực hiện sau MT
So sánh KH-TH sau MT
Tỷ lệ thực hiện sau MT
Trang 7Trong năm 2020, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương xảy ra 698 vụ
sự cố trước miễn trừ Sau khi miễn trừ còn lại 503 vụ sự cố so với kế hoạch NPC giao là 1007 vụ chiếm tỷ lệ 49,95% Năm 2020 Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm sự cố lưới điện đặc biệt trong công tác chỉ đạo điều hành tới các cấp quản lý, đồng thời đẩy mạnh trong công tác bảo dưỡng, thay thế, xử lý khiếm khuyết trên lưới điện, đã thay được trên 13.000 quả sứ các loại và giảm được 105 điểm vi phạm hành lang
+ Tình hình sự cố lưới điện trung hạ áp các Điện lực:
TT Đơn vị
Tổng
số vụ
sự cố năm
2020
Tổng
số vụ
sự cố năm
2019
So sánh
Số vụ
sự cố năm
2020 (TS Điện lực)
Số vụ
sự cố năm
2019 (TS Điện lực)
So sánh
Số vụ
sự cố năm
2020 (TS Khách hàng)
Số vụ
sự cố năm
2019 (TS Khách hàng)
So sánh
Trang 8Phân loại sự cố theo nguyên nhân:
- Tình hình mang tải lưới 110 kV:
+ Mang tải đường dây 110 kV:
Các đường dây 110kV đang vận hành theo kết dây vận hành song song, được hòa đồng bộ từ các nguồn khác nhau Do đó ở phương thức vận hành cơ bản các đường dây đều không có hiện tượng quá tải Qua theo dõi, các đường dây 110kV mang tải từ 45 - 75%, có một số đường dây vào cao điểm hoặc chuyển đổi phương thức thì mức tải trên 70% như ĐZ 173, 176E8.6 – 173, 174E8.16; 175E8.20 - 174E8.6, 176E8.20 - 175E8.6; ĐZ 175E8.9-171E8.15- 171E28.12
từ 100% (tại thời điểm nắng nóng trong năm: có 17/27 MBA mang tải từ 100%), không có MBA 110kV quá tải dài hạn (trừ các trường hợp đặc biệt do sự
80-cố, chuyển phương thức hoặc thời điểm nắng nóng cục bộ) Các MBA mang tải cao gồm: MBA T1 E8.5; MBA T1, T2 E8.6; MBA T1, T2 E8.11; MBA T1, T2 E8.15; MBA T1, T2 E8.16
Vỡ sứ; 131;
19%
TS Khách hàng; 173; 25%
Trang 9- Tình hình mang tải lưới điện trung thế:
+ Đường dây trung thế:
Trên lưới điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương có 119 lộ xuất tuyến trung thế Trong đó hầu hết các lộ xuất tuyến đều vận hành dưới 80% tải, chỉ có 03 đường dây vận hành trên 80% vào thời gian cao điểm là: lộ 374E8.6 (93,3%), lộ 373E8.13 (93,42%) và lộ 374E8.13 (89,1%)
+ Trạm phân phối:
Toàn bộ các TBA phân phối của Công ty đều đã được lắp đặt công tơ đo xa nên việc theo dõi, kiểm tra mức tải được kịp thời và thuận tiện Hiện nay trên lưới còn 166 MBA có mức tải trên 80% tập trung ở Điện lực: TP Hải Dương, Cẩm Giàng, Thanh Miện, Thanh Hà, Nam Sách và 34 MBA vận hành trên 100% mức tải vào giờ cao điểm tập trung ở Điện lực: Bình Giang, Gia Lộc, Nam Sách, Cẩm Giàng, Ninh Giang, Tứ Kỳ, Kim Thành Nguyên nhân những MBA đầy và quá tải là do vào thời điểm cao điểm tối những ngày mùa đông phụ tải tăng đột biến, đặc biệt là những khu vực có nhiều nhà trọ Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương đã có các phương án san tải cũng như xây dựng thêm TBA để chống quá tải cho khu vực này và hoàn thành trước mùa nắng nóng
- Tình hình điện áp thấp trên lưới điện hạ áp:
Tổng số TBA đang
có điện áp thấp
Tổng số khách hàng có điện áp thấp
Tổng số TBA đang có điện
áp thấp đã giảm so với
2019
Tổng số khách hàng
có điện áp thấp đã giảm
so với 2019
Trong năm 2020, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm thiểu tình trạng điện áp thấp trên lưới hạ áp: Tăng cường công tác kiểm tra, cân pha cặp tải, theo dõi thường xuyên các TBA có bán kính cấp điện xa, phụ tải tập trung ở cuối nguồn Công ty đã thực hiện củng cố lưới điện thực hiện các hạng mục sửa chữa, bổ sung tăng cường cáp đường trục để cải thiện điện áp cuối nguồn
Lũy kế năm 2020: Giảm được 155 TBA/5.314 KH; phát sinh 105 TBA/3.332 KH (trong năm 2020 vào thời điểm nắng nóng phát sinh thêm 105 TBA có điện áp thấp), còn tồn tại 09 TBA/421 khách hàng điện áp thấp, Công ty
đã có kế hoạch triển khai xử lý trong quý I/2021
- Về công tác giảm thiểu vi phạm hành lang: Thực hiện giảm được 105 điểm/281 điểm vi phạm HLLĐCA vượt chỉ tiêu NPC giao (NPC giao giảm 84 điểm)
Trang 10Xử lý các điểm vi phạm khoảng cách pha- đất: Thực hiện giảm thiểu được 03/06 điểm, vượt chỉ tiêu của NPC giao (NPC giao giảm 02 điểm)
- Về công tác an toàn lao động: Ngay từ đầu năm 2020, Công ty đã thực hiện tập huấn, phổ biến các văn bản của nhà nước, quy định của EVN, NPC và của Công ty về lĩnh vực ATVSLĐ đến trực tiếp với người lao động Trong quá trình triển khai thực hiện công việc, công tác kiểm tra kiểm soát hiện trường của các cấp lãnh đạo Công ty và Điện lực, cán bộ an toàn được quan tâm và tăng cường thường xuyên liên tục Kết quả là trong năm 2020 Công ty đã thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, không để xẩy ra tai nạn lao động
3 Công tác đầu tư xây dựng và sửa chữa
a) Công tác ĐTXD
- Năm 2020, NPC giao điều chỉnh kế hoạch vốn và giải ngân vốn ĐTXD theo QĐ số 3435/QĐ-EVNNPC ngày 14/12/2020 là: 414,106 tỷ đồng trong đó vốn KHCB: 339,106 tỷ đồng, vốn vay TDTM: 75 tỷ đồng Với 06 dự án khởi công mới lưới điện 110kV, 61 dự án khởi công mới lưới điện trung hạ thế và 16
dự án lưới điện trung thế và 12/12 dự án lưới điện hạ thế đã hoàn thành
- Còn 02/20 dự án lưới điện thuộc danh mục ĐTXD năm 2020 chuyển tiếp sang năm 2021 để thực hiện tiếp do vướng mắc mặt bằng (RE 01 Hiệp Sơn và san tải lộ 377E8.7)
- Công tác thẩm định và phê duyệt hồ sơ quyết toán các dự án được thực hiện tốt đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra với tổng phê duyệt 41 dự án (trong đó
1 dự án nhóm B và 40 dự án nhóm C) với giá trị phê duyệt quyết toán 362,113 tỷ đồng
- Dưới sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc cũng như sự cố gắng của các đơn vị trong Công ty, công tác ĐTXD đã thực hiện đạt được cơ bản các mục tiêu
kế hoạch đề ra, theo đó một số dự án, công trình trọng điểm, cấp bách đã được đóng điện hoàn thành, tính đến hết 31/12/2020 Công ty đã thực hiện giải ngân được 413,542 tỷ đồng, đạt 99,89% kế hoạch NPC giao
* Điểm nổi bật trong công tác ĐTXD của Công ty năm 2020 là:
1 Giải quyết được dứt điểm và đóng điện toàn bộ 24 dự án tồn đọng chuyển tiếp từ những năm trước chuyển sang do vướng mắc mặt bằng thi công;
Trang 112 Đưa 5/5 TBA 110kV KNT vào vận hành theo đúng kế hoạch NPC giao trong thời gian 3- 4 tháng;
3 Hoàn thành được các dự án cải tạo lưới điện 22kV, 35kV khu vực thành phố Chí Linh, thị trấn Gia Lộc, đã xóa được một số điểm vi phạm đặc biệt nguy hiểm Các tuyến đường dây này đã qua nhiều năm chưa giải quyết được vấn đề vi phạm hành lang lưới điện Được chính quyền địa phương và nhân dân khu vực này đánh giá cao sự nỗ lực của ngành điện;
4 Kịp thời hoàn thành 100% các công trình chống quá tải (có 88/88 TBA phân phối) vào vận hành đúng kế hoạch
b) Công tác SCL
Kế hoạch vốn SCL trong giá thành SXKD điện năm 2020 NPC giao là: 74,824 tỷ đồng, trong năm 2020 Công ty đã thực hiện tổng số 62 hạng mục và hạch toán chi phí giá thành là: 74,824 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch giao Giá trị quyết toán là 82,0 tỷ đồng
- Công ty luôn bám sát kế hoạch SXKD được NPC giao, kiểm soát và cân đối chi phí sát thực tế, hoàn thành đạt và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu năm sau bằng hoặc cao hơn năm trước Cụ thể như sau:
Trang 12- Tổ chức sắp xếp lại lao động sau khi đưa các TBA 110 kV vào vận hành theo chế độ không người trực
- Thực hiện sắp xếp lao động gián tiếp theo quyết định 220/QĐ-EVN để nâng cao hiệu quả SXKD, đảm bảo tăng năng suất lao động Trong 6 tháng cuối năm 2020, đã thực hiện điều động 26 CBCNV tại khối văn phòng Công ty đến làm việc tại các đơn vị sản suất
- Thực thi - duy trì hệ thống 5S, hệ thống ISO 9001:2015 trong Công ty và triển khai 5S trên hệ thống lưới điện
b) Công tác đào tạo và quản lý chất lượng
- Công ty đã chủ động triển khai kế hoạch đào tạo ngay từ đầu năm 2020,
do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên một số chương trình đào tạo theo kế hoạch trong thời gian dịch bệnh phải thực hiện sau khi hết dịch Ngoài ra khi có thay đổi
về các quy định pháp luật của nhà nước đã chủ động tổ chức bồi huấn cho CBCNV đáp ứng được yêu công việc Kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi huấn cho đội ngũ CBCNV năm 2020:
+ Tổ chức 58 lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hơn 5.838 lượt cán bộ công nhân viên tham gia
+ Cử 1.184 lượt cán bộ công nhân viên tham gia các lớp đào tạo bồi huấn chuyên môn nghiệp vụ do EVN, NPC và các đơn vị đào tạo trong, ngoài tỉnh tổ chức
+ Tổ chức lớp đào tạo bổ sung đáp ứng yêu cầu Thông tư 31/2019/TT-BCT đối với các chức danh tại cấp Điều độ phân phối
+ Tổ chức đào tạo số hóa hồ sơ mua bán điện của khách hàng ngoài sinh hoạt trên chương trình CMIS 3.0 và sử dụng chương trình ứng dụng hiện trường
để thực hiện cấp điện theo phương thức điện tử trên máy tính bảng
+ Tổ chức huấn luyện, thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các TBA 110kV năm 2020
+ Tổ chức huấn luyện An toàn, vệ sinh lao động theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP cho 1.169 CBCNV thuộc diện huấn luyện định kỳ năm 2020
+ Tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cho 231 CBCNV + Tổ chức lớp tập huấn sử dụng chương trình tính toán TTĐN kỹ thuật lưới điện trung áp NEM&O và lớp chuẩn hóa khách hàng cho CBCNV có liên quan tại các đơn vị
- Tổ chức thi sát hạch, giữ bậc cho 498 CBCNV và bồi huấn và thi nâng bậc cho 148 CBCNV trong Công ty
c) Công tác lao động, tiền lương, y tế
- Về công tác lao động: Công ty thực hiện tuyển dụng theo đúng chỉ tiêu của NPC giao, bố trí vào lực lượng lao động trực tiếp Cân đối với số lao động giảm tự nhiên để điều hòa lao động, sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả, giảm lao động sản xuất điện, không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu năng suất lao động NPC giao (năng suất lao động theo Điện thương phẩm đạt 5,04/5,032; NSLĐ theo khách hàng đạt 506,35/506)
Trang 13Tổng số lao động thực tế đến thời điểm 31/12/2020 của Công ty là: 1.372 người (giảm 07 người so với năm 2019) Trong đó: viên chức quản lý là: 06 người, lao động SXKD điện là: 1.193 người, lao động SXKD dịch vụ là: 173 người
- Về công tác tiền lương:
+ Thu nhập BQ năm 2020: 19.725.945 đồng/người/tháng/ (tăng 4,84% so với năm 2019);
+ Tiền lương BQ năm 2020: 18.602.975 đồng/người/tháng/ (tăng 3,88% so với năm 2019)
- Về công tác y tế, bảo hiểm:
+ Thực hiện khám, chữa bệnh Bảo hiểm Y tế ban đầu tại Trạm Y tế Công
ty cho 598 lượt người lao động, giải quyết kịp thời các chế độ cho cán bộ công nhân viên theo quy định của pháp luật;
+ Triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống Covid-19 khi dịch bùng phát tại tỉnh Hải Dương nói chung và tại Công ty nói riêng
6 Công tác quản lý vật tư
- Tổ chức mua sắm vật tư thiết bị phục vụ công tác SCL, SCTX và SXKD năm 2020 theo đúng quy định hiện hành Trong năm 2020, đã thực hiện bán thanh
lý 05 lô VTTB và tài sản thu hồi được 5,4 tỷ đồng
- Giá trị tồn kho SXKD thực hiện đạt dưới mức chỉ tiêu NPC giao (14 tỷ)
7 Công tác đấu thầu
Trong năm 2020, Công ty đã thực hiện công tác đấu thầu theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, EVN, NPC Hoàn thành tốt các chỉ tiêu NPC giao, đặc biệt là công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đã đáp ứng kịp thời về lộ trình đấu thầu qua mạng theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
8 Công tác khác
a) Công tác quản lý công nghệ thông tin
Điều hành xử lý sự cố thực hiện nhanh chóng đảm bảo thông suốt, kịp thời
xử lý các lỗi xảy ra, giảm thiểu nguy cơ nghẽn mạng cục bộ, mất kết nối mạng WAN từ các đơn vị trong Công ty, đảm bảo hoạt động thông tin liên tục, hệ thống hội nghị truyền hình đang được sử dụng một cách hiệu quả
b) Công tác thanh tra bảo vệ, pháp chế
- Năm 2020: Đã tổ chức tiến hành thanh kiểm tra 16 lượt kiểm tra, 08 đơn thư tố cáo và phản ánh kiến nghị, việc xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Công ty được giải quyết dứt điểm
- Về công tác phòng chống tham nhũng: Đã thực hiện tốt việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; triển khai kê khai, minh bạch tài sản thu nhập
- Triển khai công tác pháp chế theo đúng chỉ đạo của NPC, rà soát, sửa đổi
bổ sung các văn bản quản lý nội bộ cho phù hợp với quy định mới của Nhà nước, của EVN, NPC
Trang 14c) Công tác thi đua tuyên truyền, văn hóa doanh nghiệp, truyền thông báo chí
- Tổ chức triển khai thực hiện chương trình “Một đội ngũ - Một mục tiêu
- Một hành trình” theo chỉ đạo của NPC, đã xây dựng nội dung và tổ chức ký cam kết thi đua thực thi VHDN và nêu cao gương hành động triển khai chương trình OneNPC năm 2020, xây dựng kế hoạch triển khai “Xây dựng văn hóa an toàn lao động, tuyên truyền an toàn điện”
- Công tác truyền thông báo chí: Đã phối hợp với các báo, đài đưa tổng cộng 146 tin bài, phóng sự tuyên truyền về hoạt động SXKD; sử dụng điện an toàn, tiết kiệm; công tác vi phạm hành lang lưới điện cao áp; Quy định cung cấp các dịch vụ điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
- Tháng Tri ân khách hàng – 12/2020, nội dung thực hiện thể hiện thông điệp là “Chung tay hướng về đồng bào miền Trung bị ảnh hưởng do thiên tai, bão lụt năm 2020”, các hoạt động, sự kiện trong tháng tạo được sự gắn kết, lan tỏa trong cộng đồng
d) Công tác hành chính, quản trị, vận tải:
- Thực hiện tốt công tác văn thư lưu trữ, đảm bảo công văn đến và phát hành kịp thời, an toàn, tin cậy Tổ chức chu đáo các Hội nghị và phục vụ các đoàn khách đến tham quan, làm việc tại Công ty Điều động xe đáp ứng yêu cầu phục
vụ sản xuất kinh doanh và tiết kiệm xăng dầu
II KẾT QUẢ SXKD 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
1 Công tác kinh doanh điện năng
Giai đoạn 2016 – 2020, Công ty đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện cho sự phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt của nhân dân trong Tỉnh góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Cụ thể như sau:
Trang 15Báo cáo tổng kết công tác SXKD năm 2020 - Mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2021
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH ĐIỆN NĂNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
2018
So sánh 2018/2017 Năm
2019
So sánh 2019/2018 Năm
2020
So sánh 2020/2019
Điện nhận Tr kWh 4.815,322 4.934,040 102,46 % 5.435,873 110,17 % 6.066,122 111,59 % 6.263,066 103,24 % Thương phẩm
Tr.kWh 4.583,265 4.705,368 102,66 % 5.239,291 111,34 % 5.804,6 110,78 % 6.022,996 103,76 % Giá bán điện
BQ đ/kwh 1.534,55 1.546,39 11,84 đ 1.605,46 59,07 đ 1.709,69 104,23 đ 1.689,92 -19,77 đ Tổn thất điện
Trang 16+ Điện thương phẩm tăng trưởng 31%, với mức tăng bình quân 7,5% năm Năm 2016 đạt 4.584 triệu kWh, năm 2020 đã đạt 6.023 triệu kWh
+ Giá bán điện tăng theo hàng năm, tuy nhiên trong năm 2020 do giảm trừ giá bán điện trong mùa dịch Covid nên xuống thấp hơn 2019 Nếu không tính giảm trừ thì năm 2020 đạt: 1.742,11 đồng tăng 33 đồng so với năm 2019 và tăng 207,55 đồng so với 2016
2 Công tác quản lý kỹ thuật, điều hành lưới điện
a Về công suất, sản lượng
Sản lượng ngày cao nhất của năm 2020 đạt 22,437 tr.kWh tăng 6,5% so với sản lượng ngày cao nhất của năm 2019 và tăng 42,67% so với sản lượng ngày cao nhất năm 2016
b Về quy mô quản lý khối lượng ĐZ & TBA giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn 2016-2020 là giai đoạn mà khối lượng quản lý vận hành tăng trưởng rất mạnh Trong 5 năm ĐZ 110kV tăng 30,857 km; ĐZ trung thế tăng 599,9km; ĐZ 0,4kV tăng 449,32km; số TBA 110kV tăng 3TBA/12MBA, công suất tăng 697,5 MVA; số trạm phân phối tăng 1.510TBA/1.609 MBA, công suất tăng 1.233,59 MVA Riêng trạm trung gian giảm 5/6 trạm với công suất giảm 33,65MVA Cụ thể dưới bảng sau:
kV
Công suất
Trạm/máy MVA
16/33 1.334,5
16/34 1.443,5
17/36 1.546,5
17/38 1.675
18/41 1.841