TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động5p *Mục tiêu: HS nhắc lại được quy tắc nắm tay phải và quy ước về chiều đường sức từ - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nắm tay phải -Gọi một HS khác
Trang 13.Thái độ: nghiêm túc, tập trung, yêu thích môn học
4 Năng lực và phẩm chất : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ
Phẩm chất: tự lực, chăm chỉ
II.CHUẨN BỊ:
1 GV: bảng phụ, phiếu học tập
2 HS: học thuộc quy tắc năm tay phải
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động(5p)
*Mục tiêu: HS nhắc lại được quy tắc nắm tay phải và quy ước về chiều đường sức từ
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nắm tay
phải
-Gọi một HS khác nêu đặc điểm đường
sức từ của từ trường thanh nam châm và
của ống dây
2.Hình thành kiến thức – Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ( 10p) Mục tiêu: HS nhớ lại được các đặc điểm của nam châm, từ trường
- GV treo bảng phụ ghi các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi bẻ gãy một thanh nam châm thì:
A Ta sẽ thu được một nam châm chỉ có cực Bắc, một
nam châm chỉ có cực Nam
I Bài tập trắc nghiệm Câu 1: B
Trang 2B Ta sẽ thu được 2 nam châm mới có đầy đủ 2 cực Bắc –
Nam
C Ta sẽ thu được 2 nam châm chỉ có cực Bắc
D Ta sẽ thu được 2 nam châm chỉ có cực Nam
Câu 2: Từ trường không tồn tại ở đâu?
A Xung quanh nam châm
B Xung quanh trái đất
C Xung quanh dòng điện
D Xung quanh điện tích đứng yên
Câu 3:Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo
quy ước sao cho:
A có chiều đi vào ở cực nam đi ra ở cực bắc bên ngoài
thanh nam châm
B có độ mau thưa tùy ý
C bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
D có chiều đi từ cực bắc tới cực nam ở bên ngoài thanh
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP TỰ LUẬN( 25p)
*Mục tiêu: HS áp dụng được quy tắc nắm tay phải để làm các bài tập về từ trường của
Bài 2:
S N
Trang 3Xác định các cực của ống dây và chiều
dòng điện qua các vòng dây
Bài 3: Vẽ và xác định chiều các đường
sức từ
- GV treo bảng phụ có ghi các bài tập, yêu
cầu HS thảo luận nhóm làm các bài tập
vào bảng nhóm, sau đó gọi các nhóm dán
kết quả lên bảng
- HS thảo luận, dán kết quả lên bảng
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau
sau đó GV nhận xét và ghi điểm các nhóm
Bài 3:
3.Hướng dẫn về nhà (5p)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy ước về chiều đường sức từ và quy tắc nắm tay phải
- GV lưu ý HS cách vẽ các đường sức từ chính xác
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm trong sách bài tập và đọc trước bài “ Sự nhiễm từ của sắt thép”
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
-oOo -Tuần 15
Tiết 30
Bài 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP-NAM CHÂM ĐIỆN.
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài giảng HS có khả năng về :
1.Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép
N S
Trang 4- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện.
- Chỉ ra được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật
2.Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng cụ đo
điện
3.Thái độ:Thực hiện an toàn về điện, yêu thích môn học.
4 Năng lực và phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm Phẩm chất: tự lực, chăm chỉ
II.CHUẨN BỊ:
1 GV: giáo án, chuẩn bị thí nghiệm cho HS
2 HS: mỗi nhóm:
- 1 ống dây có số vòng khoảng 400 vòng - 1 giá TN
-1 biến trở 20Ω-2A -1 nguồn điện 3V-6V -1 ampekế Có GHĐ cỡ 1A -1 công tắc điện
- Các đoạn dây nối -Một ít đinh sắt
-1 lõi sắt non hoặc một lõi thép có thể đặt vừa trong lòng ống dây
-1 la bàn hoặc kim nam châm đặt trên giá thẳng đứng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động(8p)
*Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ về từ trường và nam châm điện
-Y/c HS trả lời câu hỏi:
+Tác dụng từ cuả dòng điện được biểu hiện như thế nào?
+ Nêu cấu tạo và hoạt động của nam châm điện mà em đã
học ở lớp 7
+ Trong thực tế nam châm điện được dùng làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
-ĐVĐ: Chúng ta biết, sắt và thép đều là vật liệu từ, vậy sắt
và thép nhiễm từ có giống nhau không? Tại sao lõi của nam
châm điện là sắt non mà không phải là thép?→Bài mới
2.Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: LÀM TN VỀ SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT VÀ THÉP (10p)
*Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép
-Y/c HS hoạt động cá nhân tìm hiểu thí nghiệm
Trang 5-GV lưu ý HS: Để cho kim nam châm đứng thăng bằng
rồi mới đặt cuộn dây sao cho trục của kim nam châm
song song với mặt ống dây Sau đó mới đóng mạch điện
-GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN:
-Nếu có nhóm kết quả sai, GV yêu cầu nhóm đó tiến
hành TN lại dưới sự giám sát của GV GV chỉ ra sai sót
- Cá nhân HS nêu kết luận
-GV thông báo về sự nhiễm từ của sắt và thép:
+Sở dĩ lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây
vì khi đặt trong từ trường thì lõi sắt và thép bị nhiễm từ và trở
thành một nam châm
+Không những sắt, thép mà các vật liệu như niken, côban,…
đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ
+Chính sự nhiễm từ của sắt non và thép khác nhau nên người
ta đã dùng sắt non để chế tạo nam châm điện, còn thép để chế
tạo nam châm vĩnh cửu
2.Kết luận.
+Lõi sắt hoặc lõi théplàm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện
+Khi ngắt điện, lõi sắtnon mất hết từ tính, còn lõi thép thì vẫn giữ được từ tính
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU NAM CHÂM ĐIỆN.(10 p)
*Mục tiêu:HS chỉ ra được cấu tạo của nam châm điện, cách làm tăng lực từ và ưu
điểm của nam châm điện
-Yêu cầu HS làm việc với SGK để trả lời câu C2
-Hướng dẫn HS thảo luận câu C2
- Hoạt động cá nhân: tìm hiểu cấu tạo nam châm
điện
(?) Có thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng
lên một vật bằng các cách nào?
-Nghiên cứu phần thông báo của mục II trả ời
-Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi C3
II Nam châm điện
- Cấu tạo: ống dây dẫn, lõi sắt non
- Có thể tăng lực từ bằng cách: tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây
Trang 6- Hướng dẫn thảo luận chung cả lớp, yêu cầu so
sánh có giải thích
Cá nhân hoàn thành câu C3
3.Luyện tập(6p)
* Mục tiêu: giải thích được hoạt động và ưu điểm của nam châm điện
-Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C4,
+ Trong các nhà máy cơ khí, luyện kim
có nhiều các bụi, vụn sắt, việc sử dụng
các nam châm điện để thu gom bụi, vụn
sắt làm sạch môi trường là một giải pháp
hiệu quả.
+ Loài chim bồ câu có một khả năng đặc
biệt, đó là có thể xác định được phương
hướng chính xác trong không gian Sở dĩ
như vậy bởi vì trong não bộ của chim bồ
câu có các hệ thống giống như la bàn,
chúng được định hướng theo từ trường
trái đất Sự định hướng này có thể bị đảo
lộn nếu trong môi trường có quá nhiều
nguồn phát sóng điện từ Vì vậy, bảo vệ
môi trường tránh ảnh hưởng tiêu cực của
sóng điện từ là góp phần bảo vệ thiên
nhiên.nam châm điện.
III Vận dụng
C4: Khi chạm mũi kéo vào đầu thanh namchâm thì mũi kéo bị nhiễm từ và trở thànhmộy nam châm Vì kéo được làm bằng thép nên sau khi không còn tiếp xúc với nam châm nữa, nó vẫn giữ được từ tính lâu dài
C5: Muốn nam châm điện mất hết từ tính
ta chỉ cần ngắt dòng điện đi qua ống dây của nam châm
C6: Lợi thế của nam châm điện:
-Có thể chế tạo nam châm điện cực mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây
-Chỉ cần ngắt dòng điện đi qua ống dây lànam châm điện mất hết từ tính
-Có thể thay đổi tên từ cực của nam châmđiện bằng cách đổi chiều dòng điện qua ống dây
4 Tìm tòi mở rộng - Hướng dẫn về nhà(2p)
- Tìm hiểu thêm các ứng dụng của nam châm điện
- Chuẩn bị nội dung ôn tập
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Sau khi học xong bài giảng, HS có khả năng về:
1/ Kiến thức: ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương II
2/ Kỹ năng: giải các bài tập về từ trường, đường sức từ, quy tắc nắm tay phải
3/ Thái độ: nghiêm túc học tập, ham học hỏi
4/ Năng lực và phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất tự lực, chăm chỉ
II/ CHUẨN BỊ
1/ GV: Chuẩn bị các kiến thức trọng tâm của chương
2/ HS: xem lại các kiến thức đã học về điện từ học
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động(10p)
*Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức điện từ học Tạo không khí sôi nổi cho tiết học
- Lần lượt chiếu các câu hỏi
lên màn hình để HS suy nghĩ
trả lời nhanh
Câu 1 : Mô tả kết quả tương
tác giữa hai nam châm?
Câu 2 : Bằng cách nào ta có
thể nhận biết từ trường?
Câu 3: Phát biểu nội dung quy
tắc nắm tay phải? Chiều của
đường sức từ trong lòng ống
dây phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 4 : Tại sao người ta lại
chọn lõi sắt non để chế tạo
nam châm điện mà không
Câu 3:
-Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặtsao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điệnchạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉchiều của đường sức từ trong lòng ống dây
-Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây phụthuộc vào chiều dòng điện
Câu 4-Người ta chọn lõi sắt non để chế tạo nam điện vìkhi ngắt dòng điện thì lõi sắt non mất hết từ tính,còn lõi thép trở thành nam châm vĩnh cửu
Trang 8châm điện? Để tăng tác dụng
từ của nam châm điện lên một
-Để tăng từ tác dụng từ của nam châm điện, người
ta tăng sô vòng dây hoặc tăng cường độ dòng điệnchạy qua các vòng dây
2.Hình thành kiến thức – Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM(10p)
*Mục tiêu: khắc sâu hơn nữa những đặc điểm của nam châm, từ trường
-Phát phiếu học tập, y/c HS trao đổi cặp làm bài tập trắc
B.Nam châm nào cũng có hai cực: Cực dương và cực âm
C.Khi bẻ gãy thanh nam châm làm đôi, ta được hai thanh
nam châm mới
D Hai cực nam châm là nơi có từ trường mạnh
Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây có thể xác định một thanh
kim loại có phải là nam châm hay không?
A.Nung nóng thanh kim loại và đo nhiệt độ
B.Tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại
C.Đưa thanh kim loại lại gần mạt sắt, nếu hút các mạt sắt
thì đó là thanh nam châm
D.Cho thanh kim loại quay tự do trong không khí
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về la bàn?
A.La bàn là dụng cụ dùng để xác định nhiệt độ
B.La bàn là dụng cụ dùng để xác định phương hướng
C.La bàn là dụng cụ dùng để xác định độ cao
D La bàn là dụng cụ dùng để xác định hướng gió thổi
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường của
dòng điện?
A.Xung quanh bất kỳ dòng điện nào cũng có từ trường
B.Từ trường chỉ tồn tại xung quanh những dòng điện có
cường độ lớn
C.Từ trường chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện
D Từ trường tồn tại trong lòng dây dẫn
II – BÀI TẬP
1.Bài tập trắc nghiệm:Câu 1: Đáp án: B
Câu 2: Đáp án: C
Câu 3: Đáp án B
Câu 4: Đáp án A
Trang 9HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP TỰ LUẬN(20p)
*Mục tiêu: áp dụng thành thạo quy tắc nắm tay phải để xác định các yếu tố về chiều
dòng điện, đường sức từ
-Treo bảng phụ ghi bài tập, phát phiếu học
tập cho các nhóm
Bài 1: Hãy xác định chiều của đường sức
từ trong hình vẽ sau? Để xác định chiều
của đường sức từ ta dùng quy tắc nào?
Bài 2: Xác định cực của nguồn điện:
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu học tập,
sau đó trao đổi kết quả để nhận xét
-Đại diện nhóm lên thực hiện trên bảng
Trang 10-RÚT KINH NGHIỆM:
-oOo -Tuần 16
Tiết 32
ÔN TẬP HỌC KÌ I I/ MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài giảng, HS có khả năng về
1/ Kiến thức: ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương 1 và một phần kiến thức chương 2
2/ Kỹ năng: vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan
3/ Thái độ: nghiêm túc học tập, ham học hỏi
4/ Năng lực và phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán Phẩm chất chăm chỉ, tự lực
II/ CHUẨN BỊ
1/GV: Chuẩn bị kiến thức trọng tâm của các bài đã học
2/HS: ôn lại các kiến thức phần điện học và điện từ học
III/TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11Kế hoạch bài dạy Vật Lý 9 Năm học 2020 - 2021
Trường THCS Phan Ngọc Hiển Tổ: Toán – Lý – Tin - CNCN
1.Khởi động (10p)
*Mục tiêu: HS hệ thống được các công thức đã học trong phần điện học
- GV treo bảng phụ ghi tên các
đại lượng, yêu cầu HS lên bảng
điền công thức phù hợp vào chỗ
R 3- Đoạn mạch nối tiếp
I I 1 I 2 I 3
3 2
U
U
3 2 1
4- Đoạn mạch song song
3 2
I
I
3 2
U
3 2 1
1 R
1 R
1 R
Q H Q
2.Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN(15p)
*Mục tiêu: vận dụng các công thức đã học để giải bài tập sơ đồ mạch điện
Bài 1: Cho mạch điện điện gồm R1 //
(R2 nt R3) Với R1 = 6; R2 = 2; R3 = 4
, cường độ dòng điện qua mạch chính là 2A
1/Tính điện trở tương đương của mạch
2/Tính hiệu điện thế của mạch
3/Tính cường độ dòng điện và công
suất tỏa nhiệt trên từng điện trở
6 6 R
R
R R R
3 , 2 1
3 , 2 1 tñ
V 6 3 2 R
UAB tñ
3 , 2 1
A 1 6
6 R
U I
1
1
A 1 6
6 R
U I
I
I
3 , 2
3 , 2 3 , 2 3
P1 = I12 R1 12 6 6 W
P2 = I22 R2 12 2 2 W
2 2
Trang 12RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 17 Tiết 33 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Kiểm tra các kiến thức cơ bản đã học trong học kì I 2 Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tượng, ứng dụng trong thực tế 3 Thái độ - Nghiêm túc trong thi cử 4 Năng lực – Phẩm chất: - Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phẩm chất: tự tin, tự lực II CHUẨN BỊ 1 GV - Đề kiểm tra 2.HS - Ôn tập lại toàn bộ các kiến thức đã học trong học kì I III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ( Kiểm tra tập trung theo đề của nhà trường)
-oOo -Tuần 17
Tiết 34
Bài 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài giảng, HS có khả năng về:
1 Kiến thức:
- Chỉ ra được nguyên tắc hoạt động của loa điện
- Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và trong kĩ thuật
2 Kỹ năng:
- Phân tích tổng hợp kiến thức Giải thích được hoạt động của nam châm điện
3 Thái độ :
Trang 13- Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập và có lòng yêu thích môn học.
4 Năng lực – Phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm Phẩm chất: tự chủ
II.CHUẨN BỊ.
1 GV: dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm HS
2.HS:
- Một ống dây điện khoảng 100 vòng
đường kính của cuộn dây cỡ 3cm
- 5 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có
vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng30cm
- 1 loa điện có thể tháo gỡ để lộ rõ cấutạo bên trong gồm ống dây, nam châm,màng loa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 14Kế hoạch bài dạy Vật Lý 9 Năm học 2020 - 2021
Trường THCS Phan Ngọc Hiển Tổ: Toán – Lý – Tin - CNCN
1.Khởi động(7 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại được cấu tạo của nam châm điện và cách làm tăng lực từ của
nam châm điện
-Gọi 2 HS lên bảng
HS1: Mô tả sự nhiễm từ của sắt và
thép, giải thích vì sao người ta dùng
sắt non để chế tạo nam châm điện?
HS2: Nêu cách làm tăng lực từ tác
dụng lên vật của nam châm điện?
ĐVĐ: Việc chế tạo nam châm khá
đơn giản nhưng lại có vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống vì nam
châm có rất nhiều ứng dụng
- Sắt non và thép có tác dụng làm tăng lực từ của ống dây có dòng điện chạy qua Khi ngắt điện sắt non mất hết từ tính còn thép vẫn giữ được từ tính
- Tăng lực từ của nam châm bằng cách tăng
số vòng dây hoặc tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây
2.Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
LOA ĐIỆN(18 phút)
*Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm và chỉ ra được nguyên tắc hoạt động của loa điện
-Y/c HS hoạt động cá nhân tìm hiểu thí nghiệm
-Yêu cầu HS đọc SGK phần a,→Tiến hành TN
-Cá nhân HS đọc SGK phần a, tìm hiểu dụng cụ
cần thiết, cách tiến hành TN
-GV hướng dẫn HS khi treo ống dây phải di
chuyển linh hoạt khi có tác dụng lực, khi di
chuyển con chạy của biến trở phải nhanh và dứt
khoát
-HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm
-GV: Có hiện tượng gì xảy ra với ống dây trong
hai trường hợp?
-Hướng dẫn HS thảo luận chung →Kết luận
-GV thông báo: Đó chính là nguyên tắc hoạt
động của loa điện Loa điện phải có cấu tạo như
thế nào?
-GV treo hình vẽ 26.2 phóng to, gọi HS nêu cấu
tạo bằng cách chỉ các bộ phận chính trên hình vẽ
-Cá nhân HS tìm hiểu cấu tạo của loa điện
- Y/c HS tìm hiểu quá trình biến đổi dao động
điện thành âm thanh trong loa điện
-HS đọc SGK tìm hiểu
-Gọi 1,2 HS trả lời tóm tắt quá trình biến đổi dao
động điện thành dao dộng âm
-Đại diện 1,2 HS nêu tóm tắt quá trình biến đổi
dao động điện thành dao động âm
-GV chốt lại cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
loa điện
I LOA ĐIỆN 1.Nguyên tắc hoạt động của loa điện
hở giữa hai cực của nam châm
2.Cấu tạo của loa điện.
- Ống dây
- Nam châm
- Màng loa