trỡnh vật lớ 9 nhằm giỳp HS nắm được kiến thức về: ĐL ụm; cỏch xỏc định điện trở của dõy dẫn, sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dõy dẫn; Biến trở -Điện t
Trang 1CHUYấN ĐỀ
“VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ MẠCH ĐIỆN”
MễN: Vật lớ 9
A MỞ ĐẦU
1 Lớ do chọn chuyờn đề:
Vật lý học là một trong những môn khoa học về tự nhiên, nhiệm vụ chủ yếu của mụn học là nghiên cứu các hiện tợng vật lý, tìm nguyên nhân, khám phá ra các định luật vật lý phục vụ lợi ích của con ngời
Vật lý là cơ sở cho nhiều ngành kỹ thuật Những thành tựu của vật lý và kỹ thuật phục vụ rất nhiều cho cuộc sống của con ngời trên mọi mặt
Vì vậy trong đổi mới phơng pháp giáo dục phổ thụng thì phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh có ý nghĩa quan trọng trong khoa học và đời sống Để
có hiệu quả cao trong giảng dạy thì ngời giáo viên phải thờng xuyên nghiên cứu, sử dụng những thành quả của những môn khoa học có liên quan, cần phải tiếp thu những thành tựu tiên tiến, những kinh nghiệm và phơng pháp giảng dạy theo hớng đổi mới
HS nắm vững cỏc ĐL vật lớ và cú kỹ năng thực hành và kỹ năng giải bài tập vật lớ; Từ
đú tạo cho HS cú hứng thỳ học tập và say mờ mụn vật lớ
trỡnh vật lớ 9 nhằm giỳp HS nắm được kiến thức về: ĐL ụm; cỏch xỏc định điện trở của dõy dẫn, sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dõy dẫn; Biến trở -Điện trở dựng trong kỹ thuật; Xỏc định được cụng suất của dũng điện; Cụng của dũng điện; ĐL Junlenxơ; Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện; Kỹ năng thực hành thớ nghiệm để rỳt ra kiến thức mới, vận dụng cỏc định luật để giải bài tập
Vỡ vậy làm thế nào để giỳp HS nắm vững cỏc kiến thức này và vận dụng cỏc kiến thức đó học để làm tốt cỏc dạng bài tập về mạch điện và tạo được hứng thỳ học tập bộ mụn
* Qua thực tế giảng dạy mụn vật lớ ở trường THCS Trung Nguyờn:
+ Chỳng tụi thấy nhận thức của HS về kiến thức đó khú, ỏp dụng nú để giải bài tập lại càng khú hơn Kết quả học tập của HS (chất lượng đại trà và chất lương HSG) ở mụn vật lớ trong những năm gần đõy chưa cao, cỏc em chưa chỳ ý nhiều đến mụn vật lớ
+ Cỏc đồ dựng, TBTN hầu như đó bị hỏng hoặc thiếu chớnh xỏc.
+ Kinh nghiệm dạy học của GV cũn hạn chế
+ Số tiết bài tập trong PPCT quỏ ớt nờn HS chưa được rốn luyện nhiều về kỹ năng giải bài tập vật lớ
Từ những lớ do trờn, nhúm lớ tổ KHTN-Trường THCS Trung Nguyờn chọn chuyờn đề:
Trang 2“Vận dụng ĐL ôm để giải toán về mạch điện”
2 Mục đích nghiên cứu:
* Giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức về ĐL ôm và vận dụng để giải bài tập
về mạch điện
* Qua CĐ giúp GV có cách nhìn khái quát về ĐL ôm cũng ứng dụng nó để giải bài tập về mạch điện
3 Phạm vi của chuyên đề:
* Những kiến thức về ĐL ôm và: “Vận dụng ĐL ôm để giải bài toán về mạch
điện” Môn lí 9.
* Đối tượng nghiên cứu: HS lớp 9
4 Phương pháp nghiên cứu:
* PP nghiên cứu tài liệu:
Đọc các tài liệu có liên quan
+ Chương trình vật lí THCS
+ PPDH môn vật lí
+ SGK, SGV, STK
+ Các nguồn tư liệu trên mạng
* PP điều tra:
+ Điều tra nắm tình hình dạy của GV ở trong và ngoài nhà trường
+ Điều tra mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS về ĐL ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp-song song- mạch hỗn tạp- Môn lí 9 môn vật lí 9
* PP phân tích:
Phân tích yêu cầu, kỹ năng giải bài tập
* PP thực nghiệm:
Trước tiên là triển khai tới GV sau đó triển khai tới HS
* PP tổng kết kinh nghiệm:
Rút ra những bài học cho bản thân và đồng nghiệp để có kết quả cao trong giảng dạy
B NỘI DUNG
I Kiến thức cần nhớ.
Trang 31 Định luật Ôm : Biểu thức: I U
R
Với
U: Hiệu điện thế (V)
R: Điện trở dây dẫn ()
I: Cường độ dòng điện (A)
2 Công thức tính điện trở: Biểu thức : R l
s
Với R: điện trở dây dẫn ()
: Điện trở suất, (m)
l: Chiều dài dây dẫn (m)
s : Tiết diện dây dẫn (m2)
3 Đoạn mạch nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm
I = I1 = I2= … = In
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi điện trở
U = U1 + U2 + … +Un
=> Nếu đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp thì: 1 1
U R
+ Điện trở tương đương R = R1 + R2
Nếu có “ n ” điện trở nối tiếp thì: R = R1 + R2 +…+ Rn
4 Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ
U = U1 = U2 = … = Un
=> nếu đoạn mạch có hai điện trở mắc song song thì 1 2
+ Điện trở tương đương
1 2
td
R R R
Nếu có “ n ”điện trở song song thì:
1 2
R R R R
II Bài tập vận dụng
Dạng 1: Bài tập cho đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp
Bài 1: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10; R2 = 5 được mắc với nhau như hình vẽ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 45V
Trang 4R 2
R 1
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
HD
Vì R nt R1 2 nên R tñ R1R2 = 10 + 5 = 15
a) Vì R nt R1 2 nên I = I1 = I2= 45 3
15
td
U
A
Ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:
b) U1 I R 1 3.10 30 V; U2 I R 2 3.5 15 V ;
Bài 2:
Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3; R2 = 5; R3 = 7
được mắc với nhau như ( Hình vẽ)
Hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch là U = 6V
1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
HD
1/ Ta có R nt R nt R1 2 3 nên
Điện trở tương đương của mạch:
3 2
R
2/ Cường độ dòng điện trong mạch chính
A R
U
I
tđ
4 , 0 15
6
Mà mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nên I = I1 = I2 = I3
Ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:
V 2 , 1 3 4 , 0 R
.I
U1 1 ; U2 I.R2 0 , 4 5 2V; U3 .IR3 0,4.72,8V
GV: Cho HS phát biểu bài toán trên với mạch điện gồm R1, R2, R3 , Rn mắc nối tiếp Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch là U (V)
Bài toán tổng quát:
Cho đoạn mạch gồm R1, R2, R3 , Rn mắc nối tiếp Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch là U (V)
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Phương pháp giải :
Ta có R nt R nt R1 2 3 nt nt R n nên
a) Điện trở tương đương của mạch là Rtđ = R1 R2 R3 R n ()
tñ
U
R
Mạch gồm R nt R nt R1 2 3 nt nt R n nên I = I1 = I2 = I3= = In
R1 R2 R3
U
Trang 5Hiệu điện thế qua hai đầu mỗi điện trở là
1 ( ) 1
U I R V ; U2 I R V ( ) 2 ; ; U n I R V ( )n
Dạng 2: Bài tập cho đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song
Bài 1: Cho hai điện như hình vẽ
Biết: R1 = 10, ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampekế A chỉ 1,8A
Tính:
a) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
b)Điện trở R2
c) Điện trở tương đương của mạch
Giải
a) HĐT của đoạn mạch AB là UAB =U1= I1.R1 = 1,2.10 = 12(V)
b) Điện trở R2
Vì R1// R2 nên I = I1 + I2 do đó I2 =I - I1 =1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
6
,
0
12
2
2 I
U
R
c) Điện trở tương đương của mạch là
Rtđ = U
I
12
1,8 6,7
Cách 2: Vì R1// R2 nên
td
R R R Rtđ = 1 2
10.20
6,7
10 20
R R
R R
Bài 2:
Cho ba điện trở R1 = 6; R2 = 12; R3 = 16 +
-được mắc song song với nhau vào
hiệu điện thế U = 2,4V
1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
2/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và
qua từng điện trở
HD
1/ Ta có R1 //R2 //R3 nên
Điện trở tương đương của mạch là
R1
R2
R3 U
Trang 615 16
1 12
1 6
1 1 1 1
1
3 2 1
R R R
48
tđ
R
R
U I
tđ
75 , 0 2 , 3
4 , 2
Vì mạch gồm 3 điện trở mắc song nên U= U1 = U2 = U3 cường độ dòng điện qua từng điện trở là:
A 4 , 0 6
4 , 2
R
U
I
1
1 ; I RU 212,4 0,2A
2
2 ; I RU 216,4 0,15A
3
Lời bình:
Ở bài toán này ta có R1 // R2 // R3 nên khi tính Rtđ học sinh thường mắc sai lầm như sau
3 2 1
1 1 1
1
R R R
R tđ => R tđ = 1 2 3
R R R
R R R
.
R R R
R R R R R R
Bài toán tổng quát
Cho đoạn mạch gồm R1, R2, R3 , Rn mắc song song Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch là U (V)
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Phương pháp giải:
Vì R1, R2, R3 , Rn mắc song song nên
a) Điện trở tương đượng của mạch là
R R R R
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi
mạch rẽ , ta có U = U1 = U2 = … = Un
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là
I1 =
1
( )
U
A
R ; I2 =
2
( )
U A
R ; , In = ( )
n
U A
R
Dạng 3 Áp dụng định luật ôm cho mạch hỗn hợp
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
Với: R1 = 30; R2 = 15; R3 = 10 và UAB = 24V
1/ Tính điện trở tương đương của mạch
2/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
HD
1) Ta có R nt R1 ( 2 // R3 ) nên
10 15
10
15 R R
R R R
3 2
3 2 3 , 2
Điện trở tương đương của mạch: R tđ R1R2,3 30 6 = 36
R
U I
tđ
AB 0 , 67 36
24
A 67 , 0 I
I
I 1 2,3 Ta có: U2,3 I2,3.R2,3 0 , 67 6 4V
Vì R2 // R3 nên U2 = U3 = U2,3 Ta có:
R
1
R2
R3
Trang 7A 27 , 0 15
4 R
U
I
2
3
,
2
3
3 , 2
3
Lời bình:
Mạch gồm R nt R1 ( 2 // R3 ) nên khi tính
cường độ dòng điệnh qua mỗi điện trở
học sinh thường mắc sai lầm là
I = I1 = I2 = I3 mà kết quả đúng phải là I = I1 = I2 + I3
Hoặc học sinh có thể mắc sai lầm là U = U2 = U3
Vì thế khi giải dẫn đến kết quả sai
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Với R1 = 6; R2 = 2; R3 = 4
cường độ dòng điện qua mạch chính
là I = 2A
1/ Tính điện trở tương đương của mạch
2/ Tính hiệu điện thế của mạch
3/ Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
HD
1/ Ta có Ta R1 // (R nt R2 3 ) nên
Điện trở tương đương của R2 và R3 là: R2,3 R2 R3 2 4 6
6 6
6 6
3 , 2 1
3 , 2 1
R R
R R
R tđ
2/ Hiệu điện thế của mạch: U AB I.R tđ 2 3 6V
Ta có: U AB U 1 U 2 , 3 = 6V Nên ta có:
A 1 6
6
R
U
I
1
1
1 ; I I I UR 66 1A
3 , 2
3 , 2 3 , 2 3
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết UAB = 12V; R2 = R3 = 8; R1 = 2
Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở trong mỗi trường hợp:
a) K1 đóng, K2 mở
b) K1 mở, K2 đóng
c) K1; K2 đều đóng
HD:
a) K1 đóng; K2 mở mạch điện có R1 nt R2
R1
R2 R3 A+ -B
Trang 8Rtđ = R1 + R2 = 2 + 8 = 10
Cường độ dòng điện qua R1; R2:
R
U
tđ
AB 1 , 2 10
12
Hiệu điện thế U1 = I.R1 = 1,2 2 =2,4 V
U2 = I.R2 = 1,2 8 = 9,6 V
b) K1 mở; K2 đóng có R1 nt R3
Rtđ = R1 + R3 = 2 + 8 = 10
Cường độ dòng điện qua R1; R3:
R
U
tđ
AB 1 , 2 10
12
Hiệu điện thế U1 = I.R1 = 1,2 2 =2,4 V
U3 = I.R3 = 1,2 8 = 9,6 V
c) K1; K2 đều đóng R1 nt (R2 // R3)
3 2
3 2 1
R R
R R R
Cường độ dòng điện qua R1; R2; R3:
6
12
A R
U
tđ
AB
Hiệu điện thế U1 = I.R1 = 2 2 = 4 (V)
U2 = U3 = UAB – U1 = 12 – 4 = 8 (V)
8
8
2
R
U
Bài 4 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1=R2=R3=10 Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB = 30 V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở trong hai trường hợp
a, Khoá K ngắt
b, Khoá K đóng
HD
13
30 1.5 20
AB
U
R
b ,Khi K đóng mạch có R1nt(R2// R3) ta có
30 2 15 2 1
2 2
AB
t
U
R
I
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ:
Trang 9Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có
điện trở rất lớn
Biết R1 = 4; R2 = 20; R3 = 15 Ampe kế chỉ 2A
a/ Tính điện trở tương đương của mạch
b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN và số chỉ
của vôn kế
HD
a/ Ta có R nt R1 ( 2 //R3 ) nên
15 20
15
20 R
R
R R R
3 2
3 2 3 , 2
Điện trở tương đương của cả mạch : RR1R2,3 4 8 , 57 12 , 57
b/ Hiệu điện thế giữa hai điểm MN là UMN I.R2.12,5725,14V
Số chỉ của vôn kế là U2 , 3 I.R2 , 3 2.8,5717,14V
Lời bình
Vì đoạn mạch gồm R nt R1 ( 2 //R3 ), vôn kế (V) mắc song song với R2 và R3; Ampe
kế đo cường độ dòng điện qua mạch chính Nên học sinh không nhận ra được số chỉ vôn kế chính là số chỉ U2 và U3 ( hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 và R3; U2 = U3 ) và số chỉ Ampekế chính là cường độ dòng điện qua R1
Bài toán tổng quát
Cho mạch điện như hình vẽ , biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U(V)
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UAB = 6 V; R1 = 2 ; R2 = 4 ; R3 = 8; Vôn kế có điện trở vô cùng lớn a) Tìm số chỉ của vôn kế
b) Thay vôn kế bằng am pe kế có điện trở không đáng kể Tìm số chỉ của am pe kế
HD:
a) Mạch có R1 nt (R2//R3):
R1
R2
R3
A
V
– + M
Trang 10Rtđ = R1 + R23 =
. 2 2 , 7 4 , 7
3 2
3 2 1
R R
R R R
Cường độ dòng điện mạch chính:
R
U
tđ
AB 1 , 3
7 , 4
6
Số chỉ của vôn kế và hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
V R
I
U1 1 1 , 3 2 2 , 6
b) Thay vôn kế bằng am pe kế thì không có dòng điện chạy qua R1 (bỏ qua R1)
Khi đó ta có sơ đồ:
Khi đó số chỉ của am pe kế chỉ I’
R
U AB
2 , 2 7 , 2
6
23
Bài 7: Một đoạn mạch gồm một bóng đèn ghi 12V-6W được mắc nối tiếp với một
biến trở và đặt vào hiệu điện thế không đổi 18V như hình vẽ Điện trở của dây nối và ampekế rất nhỏ
a, Bóng đèn sáng bình thường, tính điện trở của biến trở và số chỉ của ampekế khi đó
b, Tính điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 20 phút
HD
12
dm
dm
dm
P
U
18 12
0.5
dm
A x dm x
dm
U U
I
b ,Điện năng tiêu thụ của mạch trong 20 phút là
A=UIt=18x0.5x1200=10800J
Dạng 4: Một số bài toán nâng cao
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1= 40, R2=70; R3= 60
Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U=22V
1 Tính cường độ dòng điện qua mạch rẽ ABD; ACD
2 Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2 m, đường kính 0,2mm Tính điện trở suất của dây hợp kim ?
3 Mắc vôn kế vào hai điểm B và C; cực dương (+) của vôn kế phải mắc vào điểm nào? vôn kế chỉ bao nhiêu?
( biết Rv= bỏ qua dòng điện chạy qua nó)
HD
A
C
D
+ U
2
R
3
R
x
-R1
A
Đ
Trang 111) Mạch điện được mắc như sau: ( R1 nt R2)// ( R3 nt Rx)
Điện trở của mạch ABDlà: RABD=R1+R2= 40 +70 =110
R
U
ABD
2 , 0 110
22
Cường độ dòng điện qua mạch rẽ ACD:IACD = I–IABD=0,3-0,2=0,1A
2) Điện trở của mạch ACD là: R3x = U/IACD = 22 / 0,1 = 220
R3x = 220 = R3+Rx= 60+ Rx Rx= 160
l
S R
6 2
3
10 5 , 2 2
14 , 3 ) 10 1 , 0 (
160
3) Hiệu điện thế hai đầu R1: U1= U. 22.11040 8
2 1
1
R R
R
V
220
60 22
3
3
Rx R
R
V Hiệu điện thế hai điểm B,C: UB C = U3- U1 = 6V- 8V = - 2V
Ta thấy UBC = -2V < 0 vôn kế chỉ 2V Nên cực dương (+) của vôn kế mắc vào điểm C
Bài 2: Hai bóng đèn sáng bình thường có điện trở là R1 = 4; R2 = 3 Dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 có cường độ định mức lần lượt là I1 = 1, 5 A và I2 = 2A hai đèn này được mắc nối tiếp nhau và được mắc vào hiệu điện thế U = 12V
a) Vì sao đoạn mạch trên không sử dụng được?
b) để sử dụng, người ta mắc thêm 1 điện trở Rx vào mạch Hỏi mắc Rx như thế nào? và tìm giá trị của Rx
Lưu ý: đối với đoạn mạch mắc nối tiếp thì R tđ > R thành phần đối với đoạn mạch mắc song song thì R tđ < R thành phần
Cần phân tích, định hướng cho các em thấy rằng phải so sáng cường độ dòng điện thực tế qua đèn khi mắc vào mạch so với cường độ dòng định mức Từ đó phát hiện ra vấn đề cần giải quyết
HD
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là
Áp dụng công thức: Rtđ = R1 + R2 = 4 + 3 = 7
Cường độ dòng điện qua mạch và qua mối đèn:
I1 = I2 = I = U R = 127 1,72 A
Như vậy: Iđm1 < I < Iđm2
Suy ra đèn 1 sáng quá mức bình thường ( đèn bị cháy), đèn 2 sáng yếu hơn mức bình thường Vậy mạch trên không sử dụng được
b) để sử dụng được cần chia dòng qua R1 vậy phải mắc Rx song song với R1
ta có đoạn mạch (hình vẻ)
(R1//Rx)nt R2 để R2 sáng thì I2 = 2A
nên cường độ dòng điện qua mạch chính bằng 2A
Trang 12Áp dụng định luật ôm, ta có điện trở tương đương của mạch lúc này là:
12
2
td
U
R
I
vì R’tđ bao gồm RAB nt R2
nên: R’tđ = RAB + R2 => RAB = R’tđ – R2 = 6 – 3 = 3
mà
AB X X AB
R R R R R R = 1 1 1
3 4 12 => Rx = 12
III Bài tập tự luyện:
Bài 1 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
Trong đó: UAB = 12V, R1 = 12 Biết ampekế (RA = 0) chỉ 1,5A Nếu thay ampekế bằng vôn kế (RV = ) thì vôn kế chỉ 7,2 V
a) Tính các điện trở R2và R3
b) So sánh công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB trong
2 trường hợp ( trường hợp như hình vẽ và trường hợp
thay ampe kế bằng vôn kế)
Bài 2
Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó: R1= 10; R2= 4; R3= 6 Bỏ qua điện trở của các dây dẫn Đặt vào hai đầu A,B một hiệu điện thế UAB = 12V
a) Cho K1 đóng, K2 mở Tính cường độ của dòng điện chạy điện trở R1?
b) Cho K1 mở, K2 đóng Tính cường độ dòng điện qua các điện trở R2 và R3
c) Cho K1 và K2 đều đóng Tính cường độ dòng điện trong mạch chính
d) Thay 3 điện trở R1, R2, R3 bằng 3 bóng đèn tương ứng theo thứ tự Đ1(12V-4,5W);
Đ2(7,5V-4,5W); Đ3(9V-4,5W) Đóng đồng thời cả 2 khoá K1 và K2, khi đó các bóng đèn sáng như thế nào? Giải thích?
Bài 3
Cho mạch điện như hình vẽ gồm đèn 1 ghi 6v-9w,
đèn 2 ghi 24v-36w, Đèn 3 ghi 18v-54w Hiệu điện
thế UAB luôn không đổi
a) Các đèn hoạt động bình thường,
- Xác định giá trị Rbt
- Tính tổng điện năng tiêu thụ của ba đèn trong 7 phút
R3
C
R2
A
D