1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề ôn tập vật lí 9 CHUYÊN ĐỀ“VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ MẠCH ĐIỆN”MÔN: Vật lí 9

16 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 451,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trỡnh vật lớ 9 nhằm giỳp HS nắm được kiến thức về: ĐL ụm; cỏch xỏc định điện trở của dõy dẫn, sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dõy dẫn; Biến trở -Điện t

Trang 1

CHUYấN ĐỀ

“VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ MẠCH ĐIỆN”

MễN: Vật lớ 9

A MỞ ĐẦU

1 Lớ do chọn chuyờn đề:

Vật lý học là một trong những môn khoa học về tự nhiên, nhiệm vụ chủ yếu của mụn học là nghiên cứu các hiện tợng vật lý, tìm nguyên nhân, khám phá ra các định luật vật lý phục vụ lợi ích của con ngời

Vật lý là cơ sở cho nhiều ngành kỹ thuật Những thành tựu của vật lý và kỹ thuật phục vụ rất nhiều cho cuộc sống của con ngời trên mọi mặt

Vì vậy trong đổi mới phơng pháp giáo dục phổ thụng thì phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh có ý nghĩa quan trọng trong khoa học và đời sống Để

có hiệu quả cao trong giảng dạy thì ngời giáo viên phải thờng xuyên nghiên cứu, sử dụng những thành quả của những môn khoa học có liên quan, cần phải tiếp thu những thành tựu tiên tiến, những kinh nghiệm và phơng pháp giảng dạy theo hớng đổi mới

HS nắm vững cỏc ĐL vật lớ và cú kỹ năng thực hành và kỹ năng giải bài tập vật lớ; Từ

đú tạo cho HS cú hứng thỳ học tập và say mờ mụn vật lớ

trỡnh vật lớ 9 nhằm giỳp HS nắm được kiến thức về: ĐL ụm; cỏch xỏc định điện trở của dõy dẫn, sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dõy dẫn; Biến trở -Điện trở dựng trong kỹ thuật; Xỏc định được cụng suất của dũng điện; Cụng của dũng điện; ĐL Junlenxơ; Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện; Kỹ năng thực hành thớ nghiệm để rỳt ra kiến thức mới, vận dụng cỏc định luật để giải bài tập

Vỡ vậy làm thế nào để giỳp HS nắm vững cỏc kiến thức này và vận dụng cỏc kiến thức đó học để làm tốt cỏc dạng bài tập về mạch điện và tạo được hứng thỳ học tập bộ mụn

* Qua thực tế giảng dạy mụn vật lớ ở trường THCS Trung Nguyờn:

+ Chỳng tụi thấy nhận thức của HS về kiến thức đó khú, ỏp dụng nú để giải bài tập lại càng khú hơn Kết quả học tập của HS (chất lượng đại trà và chất lương HSG) ở mụn vật lớ trong những năm gần đõy chưa cao, cỏc em chưa chỳ ý nhiều đến mụn vật lớ

+ Cỏc đồ dựng, TBTN hầu như đó bị hỏng hoặc thiếu chớnh xỏc.

+ Kinh nghiệm dạy học của GV cũn hạn chế

+ Số tiết bài tập trong PPCT quỏ ớt nờn HS chưa được rốn luyện nhiều về kỹ năng giải bài tập vật lớ

Từ những lớ do trờn, nhúm lớ tổ KHTN-Trường THCS Trung Nguyờn chọn chuyờn đề:

Trang 2

“Vận dụng ĐL ôm để giải toán về mạch điện”

2 Mục đích nghiên cứu:

* Giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức về ĐL ôm và vận dụng để giải bài tập

về mạch điện

* Qua CĐ giúp GV có cách nhìn khái quát về ĐL ôm cũng ứng dụng nó để giải bài tập về mạch điện

3 Phạm vi của chuyên đề:

* Những kiến thức về ĐL ôm và: “Vận dụng ĐL ôm để giải bài toán về mạch

điện” Môn lí 9.

* Đối tượng nghiên cứu: HS lớp 9

4 Phương pháp nghiên cứu:

* PP nghiên cứu tài liệu:

Đọc các tài liệu có liên quan

+ Chương trình vật lí THCS

+ PPDH môn vật lí

+ SGK, SGV, STK

+ Các nguồn tư liệu trên mạng

* PP điều tra:

+ Điều tra nắm tình hình dạy của GV ở trong và ngoài nhà trường

+ Điều tra mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS về ĐL ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp-song song- mạch hỗn tạp- Môn lí 9 môn vật lí 9

* PP phân tích:

Phân tích yêu cầu, kỹ năng giải bài tập

* PP thực nghiệm:

Trước tiên là triển khai tới GV sau đó triển khai tới HS

* PP tổng kết kinh nghiệm:

Rút ra những bài học cho bản thân và đồng nghiệp để có kết quả cao trong giảng dạy

B NỘI DUNG

I Kiến thức cần nhớ.

Trang 3

1 Định luật Ôm : Biểu thức: I U

R

Với

U: Hiệu điện thế (V)

R: Điện trở dây dẫn ()

I: Cường độ dòng điện (A)

2 Công thức tính điện trở: Biểu thức : R l

s

 Với R: điện trở dây dẫn ()

: Điện trở suất, (m)

l: Chiều dài dây dẫn (m)

s : Tiết diện dây dẫn (m2)

3 Đoạn mạch nối tiếp:

+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm

I = I1 = I2= … = In

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi điện trở

U = U1 + U2 + … +Un

=> Nếu đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp thì: 1 1

UR

+ Điện trở tương đương R = R1 + R2

Nếu có “ n ” điện trở nối tiếp thì: R = R1 + R2 +…+ Rn

4 Đoạn mạch song song:

+ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ

U = U1 = U2 = … = Un

=> nếu đoạn mạch có hai điện trở mắc song song thì 1 2

+ Điện trở tương đương

1 2

td

RRR

Nếu có “ n ”điện trở song song thì:

1 2

RRR  R

II Bài tập vận dụng

Dạng 1: Bài tập cho đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp

Bài 1: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10; R2 = 5 được mắc với nhau như hình vẽ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 45V

Trang 4

R 2

R 1

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

HD

R nt R1 2 nên R tñR1R2 = 10 + 5 = 15

a) Vì R nt R1 2 nên I = I1 = I2= 45 3

15

td

U

A

Ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:

b) U1 I R 1  3.10 30  V; U2 I R 2  3.5 15  V ;

Bài 2:

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3; R2 = 5; R3 = 7

được mắc với nhau như ( Hình vẽ)

Hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch là U = 6V

1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

HD

1/ Ta có R nt R nt R1 2 3 nên

Điện trở tương đương của mạch:

3 2

R

2/ Cường độ dòng điện trong mạch chính

A R

U

I

4 , 0 15

6

Mà mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nên I = I1 = I2 = I3

Ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:

V 2 , 1 3 4 , 0 R

.I

U1  1   ; U2 I.R2  0 , 4 5  2V; U3  .IR3 0,4.72,8V

GV: Cho HS phát biểu bài toán trên với mạch điện gồm R1, R2, R3 , Rn mắc nối tiếp Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch là U (V)

Bài toán tổng quát:

Cho đoạn mạch gồm R1, R2, R3 , Rn mắc nối tiếp Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch là U (V)

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

Phương pháp giải :

Ta có R nt R nt R1 2 3 nt nt R n nên

a) Điện trở tương đương của mạch là Rtđ = R1 R2 R3  R n ()

U

R

Mạch gồm R nt R nt R1 2 3 nt nt R n nên I = I1 = I2 = I3= = In

R1 R2 R3

U

Trang 5

Hiệu điện thế qua hai đầu mỗi điện trở là

1 ( ) 1

UI R V ; U2 I R V ( ) 2 ; ; U nI R V ( )n

Dạng 2: Bài tập cho đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song

Bài 1: Cho hai điện như hình vẽ

Biết: R1 = 10, ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampekế A chỉ 1,8A

Tính:

a) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

b)Điện trở R2

c) Điện trở tương đương của mạch

Giải

a) HĐT của đoạn mạch AB là UAB =U1= I1.R1 = 1,2.10 = 12(V)

b) Điện trở R2

Vì R1// R2 nên I = I1 + I2 do đó I2 =I - I1 =1,8 – 1,2 = 0,6 (A)

6

,

0

12

2

2 I

U

R

c) Điện trở tương đương của mạch là

Rtđ = U

I

12

1,8 6,7 

Cách 2: Vì R1// R2 nên

td

RRR  Rtđ = 1 2

10.20

6,7

10 20

R R

RR    

Bài 2:

Cho ba điện trở R1 = 6; R2 = 12; R3 = 16 +

-được mắc song song với nhau vào

hiệu điện thế U = 2,4V

1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

2/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và

qua từng điện trở

HD

1/ Ta có R1 //R2 //R3 nên

Điện trở tương đương của mạch là

R1

R2

R3 U

Trang 6

15 16

1 12

1 6

1 1 1 1

1

3 2 1

R R R

48

R

R

U I

75 , 0 2 , 3

4 , 2

Vì mạch gồm 3 điện trở mắc song nên U= U1 = U2 = U3  cường độ dòng điện qua từng điện trở là:

A 4 , 0 6

4 , 2

R

U

I

1

1    ; I RU 212,4 0,2A

2

2    ; I RU 216,4 0,15A

3

Lời bình:

Ở bài toán này ta có R1 // R2 // R3 nên khi tính Rtđ học sinh thường mắc sai lầm như sau

3 2 1

1 1 1

1

R R R

R tđ    => R tđ = 1 2 3

R R R

RRR

.

R R R

R RR RR R

Bài toán tổng quát

Cho đoạn mạch gồm R1, R2, R3 , Rn mắc song song Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch là U (V)

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

Phương pháp giải:

Vì R1, R2, R3 , Rn mắc song song nên

a) Điện trở tương đượng của mạch là

RRR  R

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi

mạch rẽ , ta có U = U1 = U2 = … = Un

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là

I1 =

1

( )

U

A

R ; I2 =

2

( )

U A

R ; , In = ( )

n

U A

R

Dạng 3 Áp dụng định luật ôm cho mạch hỗn hợp

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:

Với: R1 = 30; R2 = 15; R3 = 10 và UAB = 24V

1/ Tính điện trở tương đương của mạch

2/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

HD

1) Ta có R nt R1 ( 2 // R3 ) nên

10 15

10

15 R R

R R R

3 2

3 2 3 , 2

Điện trở tương đương của mạch: R tđR1R2,3  30  6 = 36

R

U I

AB 0 , 67 36

24

A 67 , 0 I

I

I  1  2,3  Ta có: U2,3 I2,3.R2,3  0 , 67 6  4V

Vì R2 // R3 nên U2 = U3 = U2,3 Ta có:

R

1

R2

R3

Trang 7

A 27 , 0 15

4 R

U

I

2

3

,

2

3

3 , 2

3   

Lời bình:

Mạch gồm R nt R1 ( 2 // R3 ) nên khi tính

cường độ dòng điệnh qua mỗi điện trở

học sinh thường mắc sai lầm là

I = I1 = I2 = I3 mà kết quả đúng phải là I = I1 = I2 + I3

Hoặc học sinh có thể mắc sai lầm là U = U2 = U3

Vì thế khi giải dẫn đến kết quả sai

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:

Với R1 = 6; R2 = 2; R3 = 4

cường độ dòng điện qua mạch chính

là I = 2A

1/ Tính điện trở tương đương của mạch

2/ Tính hiệu điện thế của mạch

3/ Tính cường độ dòng điện qua các điện trở

HD

1/ Ta có Ta R1 // (R nt R2 3 ) nên

Điện trở tương đương của R2 và R3 là: R2,3  R2  R3  2  4  6 

6 6

6 6

3 , 2 1

3 , 2 1

R R

R R

R tđ

2/ Hiệu điện thế của mạch: U ABI.R tđ  2 3  6V

Ta có: U AB  U 1  U 2 , 3 = 6V Nên ta có:

A 1 6

6

R

U

I

1

1

1    ; I I I UR 66 1A

3 , 2

3 , 2 3 , 2 3

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết UAB = 12V; R2 = R3 = 8; R1 = 2

Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở trong mỗi trường hợp:

a) K1 đóng, K2 mở

b) K1 mở, K2 đóng

c) K1; K2 đều đóng

HD:

a) K1 đóng; K2 mở mạch điện có R1 nt R2

R1

R2 R3 A+ -B

Trang 8

Rtđ = R1 + R2 = 2 + 8 = 10 

Cường độ dòng điện qua R1; R2:

R

U

AB 1 , 2 10

12

Hiệu điện thế U1 = I.R1 = 1,2 2 =2,4 V

U2 = I.R2 = 1,2 8 = 9,6 V

b) K1 mở; K2 đóng có R1 nt R3

Rtđ = R1 + R3 = 2 + 8 = 10 

Cường độ dòng điện qua R1; R3:

R

U

AB 1 , 2 10

12

Hiệu điện thế U1 = I.R1 = 1,2 2 =2,4 V

U3 = I.R3 = 1,2 8 = 9,6 V

c) K1; K2 đều đóng R1 nt (R2 // R3)

3 2

3 2 1

R R

R R R

Cường độ dòng điện qua R1; R2; R3:

6

12

A R

U

AB

Hiệu điện thế U1 = I.R1 = 2 2 = 4 (V)

U2 = U3 = UAB – U1 = 12 – 4 = 8 (V)

8

8

2

R

U

Bài 4 Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1=R2=R3=10 Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB = 30 V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở trong hai trường hợp

a, Khoá K ngắt

b, Khoá K đóng

HD

13

30 1.5 20

AB

U

R

b ,Khi K đóng mạch có R1nt(R2// R3) ta có

30 2 15 2 1

2 2

AB

t

U

R

I

   

Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ:

Trang 9

Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có

điện trở rất lớn

Biết R1 = 4; R2 = 20; R3 = 15 Ampe kế chỉ 2A

a/ Tính điện trở tương đương của mạch

b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN và số chỉ

của vôn kế

HD

a/ Ta có R nt R1 ( 2 //R3 ) nên

15 20

15

20 R

R

R R R

3 2

3 2 3 , 2

Điện trở tương đương của cả mạch : RR1R2,3  4  8 , 57  12 , 57 

b/ Hiệu điện thế giữa hai điểm MN là UMN I.R2.12,5725,14V

Số chỉ của vôn kế là U2 , 3 I.R2 , 3 2.8,5717,14V

Lời bình

Vì đoạn mạch gồm R nt R1 ( 2 //R3 ), vôn kế (V) mắc song song với R2 và R3; Ampe

kế đo cường độ dòng điện qua mạch chính Nên học sinh không nhận ra được số chỉ vôn kế chính là số chỉ U2 và U3 ( hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 và R3; U2 = U3 ) và số chỉ Ampekế chính là cường độ dòng điện qua R1

Bài toán tổng quát

Cho mạch điện như hình vẽ , biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U(V)

a) Tính điện trở tương đương của mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính

Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết UAB = 6 V; R1 = 2 ; R2 = 4  ; R3 = 8; Vôn kế có điện trở vô cùng lớn a) Tìm số chỉ của vôn kế

b) Thay vôn kế bằng am pe kế có điện trở không đáng kể Tìm số chỉ của am pe kế

HD:

a) Mạch có R1 nt (R2//R3):

R1

R2

R3

A

V

– + M

Trang 10

Rtđ = R1 + R23 =    

 . 2 2 , 7 4 , 7

3 2

3 2 1

R R

R R R

Cường độ dòng điện mạch chính:

R

U

AB 1 , 3

7 , 4

6

Số chỉ của vôn kế và hiệu điện thế giữa hai đầu R1:

V R

I

U1  1  1 , 3 2  2 , 6

b) Thay vôn kế bằng am pe kế thì không có dòng điện chạy qua R1 (bỏ qua R1)

Khi đó ta có sơ đồ:

Khi đó số chỉ của am pe kế chỉ I’

R

U AB

2 , 2 7 , 2

6

23

Bài 7: Một đoạn mạch gồm một bóng đèn ghi 12V-6W được mắc nối tiếp với một

biến trở và đặt vào hiệu điện thế không đổi 18V như hình vẽ Điện trở của dây nối và ampekế rất nhỏ

a, Bóng đèn sáng bình thường, tính điện trở của biến trở và số chỉ của ampekế khi đó

b, Tính điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 20 phút

HD

12

dm

dm

dm

P

U

18 12

0.5

dm

A x dm x

dm

U U

I

b ,Điện năng tiêu thụ của mạch trong 20 phút là

A=UIt=18x0.5x1200=10800J

Dạng 4: Một số bài toán nâng cao

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:

R1= 40, R2=70; R3= 60

Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U=22V

1 Tính cường độ dòng điện qua mạch rẽ ABD; ACD

2 Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2 m, đường kính 0,2mm Tính điện trở suất của dây hợp kim ?

3 Mắc vôn kế vào hai điểm B và C; cực dương (+) của vôn kế phải mắc vào điểm nào? vôn kế chỉ bao nhiêu?

( biết Rv=  bỏ qua dòng điện chạy qua nó)

HD

A

C

D

+ U

2

R

3

R

x

-R1

A

Đ

Trang 11

1) Mạch điện được mắc như sau: ( R1 nt R2)// ( R3 nt Rx)

Điện trở của mạch ABDlà: RABD=R1+R2= 40 +70 =110

R

U

ABD

2 , 0 110

22

Cường độ dòng điện qua mạch rẽ ACD:IACD = I–IABD=0,3-0,2=0,1A

2) Điện trở của mạch ACD là: R3x = U/IACD = 22 / 0,1 = 220 

R3x = 220 = R3+Rx= 60+ Rx  Rx= 160

l

S R

6 2

3

10 5 , 2 2

14 , 3 ) 10 1 , 0 (

160

3) Hiệu điện thế hai đầu R1: U1= U. 22.11040 8

2 1

1

R R

R

V

220

60 22

3

3

Rx R

R

V Hiệu điện thế hai điểm B,C: UB C = U3- U1 = 6V- 8V = - 2V

Ta thấy UBC = -2V < 0 vôn kế chỉ 2V Nên cực dương (+) của vôn kế mắc vào điểm C

Bài 2: Hai bóng đèn sáng bình thường có điện trở là R1 = 4; R2 = 3 Dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 có cường độ định mức lần lượt là I1 = 1, 5 A và I2 = 2A hai đèn này được mắc nối tiếp nhau và được mắc vào hiệu điện thế U = 12V

a) Vì sao đoạn mạch trên không sử dụng được?

b) để sử dụng, người ta mắc thêm 1 điện trở Rx vào mạch Hỏi mắc Rx như thế nào? và tìm giá trị của Rx

Lưu ý: đối với đoạn mạch mắc nối tiếp thì R tđ > R thành phần đối với đoạn mạch mắc song song thì R tđ < R thành phần

Cần phân tích, định hướng cho các em thấy rằng phải so sáng cường độ dòng điện thực tế qua đèn khi mắc vào mạch so với cường độ dòng định mức Từ đó phát hiện ra vấn đề cần giải quyết

HD

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là

Áp dụng công thức: Rtđ = R1 + R2 = 4 + 3 = 7

Cường độ dòng điện qua mạch và qua mối đèn:

I1 = I2 = I = U R = 127  1,72 A

Như vậy: Iđm1 < I < Iđm2

Suy ra đèn 1 sáng quá mức bình thường ( đèn bị cháy), đèn 2 sáng yếu hơn mức bình thường Vậy mạch trên không sử dụng được

b) để sử dụng được cần chia dòng qua R1 vậy phải mắc Rx song song với R1

ta có đoạn mạch (hình vẻ)

(R1//Rx)nt R2 để R2 sáng thì I2 = 2A

nên cường độ dòng điện qua mạch chính bằng 2A

Trang 12

Áp dụng định luật ôm, ta có điện trở tương đương của mạch lúc này là:

12

2

td

U

R

I

    vì R’tđ bao gồm RAB nt R2

nên: R’tđ = RAB + R2 => RAB = R’tđ – R2 = 6 – 3 = 3

AB X X AB

RRR  RRR = 1 1 1

3 4 12  => Rx = 12

III Bài tập tự luyện:

Bài 1 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

Trong đó: UAB = 12V, R1 = 12 Biết ampekế (RA = 0) chỉ 1,5A Nếu thay ampekế bằng vôn kế (RV = ) thì vôn kế chỉ 7,2 V

a) Tính các điện trở R2và R3

b) So sánh công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB trong

2 trường hợp ( trường hợp như hình vẽ và trường hợp

thay ampe kế bằng vôn kế)

Bài 2

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó: R1= 10; R2= 4; R3= 6 Bỏ qua điện trở của các dây dẫn Đặt vào hai đầu A,B một hiệu điện thế UAB = 12V

a) Cho K1 đóng, K2 mở Tính cường độ của dòng điện chạy điện trở R1?

b) Cho K1 mở, K2 đóng Tính cường độ dòng điện qua các điện trở R2 và R3

c) Cho K1 và K2 đều đóng Tính cường độ dòng điện trong mạch chính

d) Thay 3 điện trở R1, R2, R3 bằng 3 bóng đèn tương ứng theo thứ tự Đ1(12V-4,5W);

Đ2(7,5V-4,5W); Đ3(9V-4,5W) Đóng đồng thời cả 2 khoá K1 và K2, khi đó các bóng đèn sáng như thế nào? Giải thích?

Bài 3

Cho mạch điện như hình vẽ gồm đèn 1 ghi 6v-9w,

đèn 2 ghi 24v-36w, Đèn 3 ghi 18v-54w Hiệu điện

thế UAB luôn không đổi

a) Các đèn hoạt động bình thường,

- Xác định giá trị Rbt

- Tính tổng điện năng tiêu thụ của ba đèn trong 7 phút

R3

C

R2

A

D

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w