Câu 3: Hành vi xâm phạm tài sản nhà nước và lợi ích công cộng là: A.. Câu 4: Trong các tài sản sau đây, tài sản nào thuộc sở hữu của Nhà nước?. Câu 6: Những tài sản thuộc sở hữu của công
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 23/3/2021
Ngày giảng:
Tiết 27: KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS ôn lại kiến thức các bài đã học (khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa…)
- Giải quyết được các tình huống liên quan đến nội dung bài học
2 Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn, biết phân biệt các hành vi đúng sai trong cuộc sống
- Tích cực, tự giác phê phán các biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống
- Có thái độ và cách xử lí phù hợp trong các tình huống cụ thể
3 Kĩ năng: Nhận biết, phát hiện, phân biệt, liên hệ, giải quyết tình huống…
4 Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tư duy lôgic…
II.MA TRẬN ĐỀ:
cao
Tổng
Chủ đề 1:
Phòng
chống
TNXH
Biết khái
niệm, tác
nguyên
nhân, con
đường lây
truyền dẫn
tới TNXH
Lựa chọn cách đánh giá về tệ nạn xã hội
Ứng xử khi gặp tình huống
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
0.5
5 %
2 0.5 5%
3 0,75 7,5%
7 1,75 17,5%
Chủ đề 2:
Quyền sở
hữu tài
sản và
nghĩa vụ
tôn trọng
tài sản
của công
dân
Biết các tài
sản thuộc sở
hữu của
công dân
Nêu được các việc làm tôn trọng tài sản người khác
Lựa chọn các hành vi tôn trọng tài sản của người khác
Ứng xử trước tài sản của người khác
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
0.25
2,5 %
1 2
20 %
1 0.25 2,5%
4
1
10%
7 3,5 35%
Trang 2Chủ đề 3:
Nghĩa vụ
tôn trọng
tài sản
nhà nước
và lợi ích
công cộng
Biết các tài
sản thuộc sở
hữu của nhà
nước
Lựa chọn ý kiến tôn trọng tài sản nhà nước
Xử lý tình huống
Cách
xử sự của bản thân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
0.75
7,5%
1 0.25 2,5%
1/2
1 10%
1/2 1 10%
5 3 30%
Chủ đề 4:
Quyền
khiếu nại,
tố cáo của
công dân
Biết các
cách thực
hiện quyền
Hiểu việc sử dụng quyền trong các trường hợp
Ứng xử trước tình huống
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
0.5
1
1 10%
1 0,25 2,5%
4 1.75 17,5%
4 40%
5,5
3 30%
8
2 20%
1/2
1 10%
23 10 100%
Trang 3TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN
Năm học: 2020 - 2021 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II MÔN GDCD LỚP 8 TIẾT 27
Thời gian: 45 phút
I TR Ắ C NGHI Ệ M (5điểm):
Ghi vào giấy kiểm tra chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất:
Câu 1: Tệ nạn xã hội là:
A Những hành vi xấu vi phạm đạo đức
B Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống xã hội
C Là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội
D Những hành vi vô hại
Câu 2 : Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân chính dẫn tới các tệ nạn xã hội là:
A Ảnh hưởng xấu của văn hóa phẩm đồi trụy
B Thích thử nghiệm tìm cảm giác mới lạ
C Chính sách mở cửa của nền kinh tế thị trường
D Ảnh hưởng của lối sống hưởng thụ thiếu lành mạnh.
Câu 3: Hành vi xâm phạm tài sản nhà nước và lợi ích công cộng là:
A Lấy tiền nhà nước đầu tư sản xuất để cho vay B Khai thác rừng đúng tuổi theo quy định
C Kinh doanh thua lỗ nên nợ tiền ngân hàng D Lãng phí điện, nước của gia đình
Câu 4: Trong các tài sản sau đây, tài sản nào thuộc sở hữu của Nhà nước?
A Tiền lương, tiền thưởng B Xe máy, ti vi cá nhân trúng giải
C Cổ vật quốc gia D Tài sản thừa kế của công dân
Câu 5: Trong các tài sản sau, tài sản thuộc lợi ích công cộng là:
A Vườn cây ăn quả B Ao cá Hợp tác xã C Công viên D Đất đai
Câu 6: Những tài sản thuộc sở hữu của công dân là:
A Tư liệu sản xuất của Hợp tác xã B Các nguồn lợi ở thềm lục địa
C Vốn và tài sản mà Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp D Tài sản được thừa kế
Câu 7: Tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản thân mỗi công dân là:
A Hủy hoại phẩm chất đạo đức của con người B Suy thoái giống nòi
C Suy giảm sức lao động của xã hội D Gia đình bị tan vỡ
Câu 8: Quyền sở hữu tài sản của công dân được quy định trong:
A Luật hành chính B Luật dân sự C Luật kinh tế D Luật hình sự
Câu 9: HIV/AIDS lây truyền qua con đường:
A Quan hệ tình dục an toàn B Muỗi đốt
C Dùng chung bơm kim tiêm D Dùng chung bát, đũa
Câu 10: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được quy định tại:
A Điều 64 Hiến pháp năm 1992 B Điều 74 Hiến pháp năm 1992
C Điều 58 Hiến pháp năm 1992 D Điều 78 Hiến pháp năm 1992
Câu 11: Công dân được thực hiện quyền tố cáo khi:
A Từ 14 tuổi B Từ 15 tuổi C Từ 16 tuổi trở lên D Bất cứ công dân nào Câu 12: Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A Sử dụng tài sản công vào việc riêng nhưng bảo quản cẩn thận
B Sử dụng tiết kiệm tài sản chung
C Giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
D Tài sản tổ tiên để lại được con cháu sử dụng cẩn thận
Câu 13: Điền từ/ cụm từ còn thiếu vào dấu ( ) để hoàn thiện khái niệm:
Trang 4Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với tài sản ( ) của mình.
A Sở hữu B Quan trọng C Thuộc sở hữu D Gia truyền.
Câu 14: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A Người giữ xe sử dụng chiếc xe mình đang nhận giữ
B Đem tiền lương của mình đi đánh bạc
C Sử dụng tài sản công đúng mục đích
D Nhặt được của rơi đem tặng cho những người nghèo
Câu 15: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về tệ nạn xã hội?
A Những người mắc tệ nạn xã hội thường là những người lười lao động, thích hưởng thụ
B Pháp luật không xử phạt với những người nghiện ma túy và mại dâm
C Tuyệt đối không chơi với người nghiện ma túy vì sẽ bị lây nghiện
D Thấy người buôn bán ma túy thì lờ đi coi như không biết
Câu 16: Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A Cho phép người nhiễm HIV vào nhập cảnh
B Chấp nhận người bị nhiễm HIV vào làm việc
C Bài trừ, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV
D Cho phép người bị nhiễm HIV sinh sống tại địa phương
Câu 17: Trên đường đi học, em thấy có người đang lấy trộm điện thoại của một người đi đường, trong tình huống đó em sẽ:
A Coi như không nhìn thấy vì sợ bị đánh
B Yêu cầu dừng lại hành vi trộm cắp đó
C Đi nhanh khỏi khu vực đó
D Nhanh chóng nói với người lớn để có biện pháp khắc phục
Câu 18: Thấy hành vi chiếm dụng tài sản của người khác, em sẽ:
A Sợ hãi bỏ đi B Làm như không biết gì, nhanh chóng bỏ đi
C Đồng lõa với người đó để kiếm chác D Yêu cầu người đó trả lại tài sản cho người bị hại
Câu 19: Nếu bạn thân của em mắc vào tệ nạn xã hội, em sẽ ứng xử:
A Kệ bạn, đó là việc của bạn
B Khuyên ngăn bạn, giải thích cho bạn hiểu tác hại của tệ nạn xã hội
C Mách với bố mẹ bạn để bạn bị mắng
D Rêu rao với mọi người để làm bạn xấu hổ
Câu 20: Em sẽ làm gì nếu em nhặt được một túi nhỏ trong đó có tiền và những giấy tờ liên quan có tên một người với địa chỉ cụ thể?
A Sử dụng số tiền đó vì mình nhặt được nên là của mình
B Báo với cơ quan có thẩm quyền để trả lại người mất
C Để lại túi đó đúng vị trí
D Trả lại giấy tờ cho người đó, còn tiền thì đóng học giúp mẹ
II T Ự LU Ậ N (5 điểm):
Câu 1 (1điểm): Công dân được sử dụng quyền khiếu nại và tố cáo khi nào?
Câu 2 (2điểm): Em hãy nêu 4 việc làm của bản thân trong việc tôn trọng quyền sở hữu tài sản của
người khác
Câu 3 ( 2 điểm): Tình huống: Trong giờ ra chơi, các bạn học sinh lớp 8 nô đùa, xô đấy nhau ngoài
hành lang Bạn Công đã đẩy mạnh bạn Nam ngã vào cánh cửa sổ lớp mình khiến kính cửa bị vỡ, hai bạn bỏ chạy và không ai nhận lỗi về mình
a Em hãy nhận xét hành vi vi phạm của hai bạn học sinh lớp 8? Nhà trường xử lý như thế nào đối với hành vi của hai bạn?
b Nếu em là bạn cùng lớp của hai bạn, em sẽ làm gì khi chứng kiến hai bạn nô đùa nhau ở khu vực hành lang?
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA MÔN GDCD LỚP 8
I TRẮC NGHIỆM (5điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Đáp
II.TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1: Công dân sử dụng quyền :
- Khiếu nại: khi lợi ích của mình bị xâm hại và chỉ có người bị hại mới có quyền
khiếu nại
- Tố cáo: Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và ai cũng có quyền tố cáo 0,5 đ0,5đ
Câu 2: Những việc làm của bản thân:
- Tôn trọng tài sản người khác
- Nhặt được của rơi trả lại người mất
- Khi vay, nợ phải trả đúng hẹn
- Khi mượn thì phải bảo vệ, giữ gìn
- (HS có thể trình bày các biểu hiện khác)
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 3: Trả lời theo hướng sau:
a
- Hành vi của 2 bạn vi phạm nội quy hơn nữa lại làm hỏng tài sản nhà trường, 2 bạn
phải có trách nhiệm trước việc làm của mình nhưng lại bỏ trốn là sai
- Nhà trường xử lý: Tự nhận kiểm điểm, nhận lỗi về hành vi của mình gây ra và có
trách nhiệm bồi thường
b Nếu em là bạn cùng lớp:
+ Em sẽ khuyên các bạn chỉ chơi trong lớp
+ Phân tích cho các bạn thấy hậu quả của việc nô đùa, xô đẩy ngoài hành lang
0,5 đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ