4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 7/1/2020
Ngày giảng: 13/1/2020
Tiết 81
CÂU NGHI VẤN (TIẾP)
A Mục tiêu
1.Kiến thức: - Giúp HS hiểu được các chức năng khác của câu nghi vấn: khẳng định,
phủ định
2.Kỹ năng : - Rèn kĩ năng dùng câu nghi vấn ở các chức năng khác nhau và vận dụng
vào tạo lập Vb
- Rèn KNS : ra quyết định ( nhận ra và sử dụng câu nhi vấn); giáo tiếp 9
trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng cauu nghi vấn)
3.Thái độ: - Có ý thức sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
- GD đạo đức : Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt.
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan
ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
- GV: soạn giáo án, TLTK, PHTM
- HS: soạn bài
C Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp , phân tích ngữ liệu, HĐnhóm, động não, thực hành
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng chính của câu nghi vấn? Đặt 2 câu nghi vấn có hình thức và ý nghĩa khác nhau?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 – 15’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu những chức
năng khác
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát,.
- phương tiện: SGK, bảng
I Những chức năng khác
1) Khảo sát ngữ liệu
*Ví dụ: SGK
* Nhận xét
Trang 2- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: HĐ cá nhân
GV chiếu bảng phụ – HS đọc VD ở bảng phụ
?) Trong các VD trên, câu nào là câu nghi vấn?
a) Những người bao giờ?
b) Mày định đấy à?
c) Có chết không? Lính đâu? Sao vậy? Không còn phép
tắc gì nữa à?
d) Cả đoạn
e) Con gái ư? Chả lẽ ấy!
?) Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi không?
- Không
?) Vậy dùng để làm gì?
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)
b) Đe dọa
c) Đe dọa
d) Khẳng định
e) Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)
?) Dấu kết thúc ở câu nghi vấn có phải lúc nào cũng là dấu
? không?
- Không Có thể là dấu !
?) Qua các VD trên, theo em, câu nghi vấn còn dùng với
những chức năng nào nữa?
- 2 HS -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ
* GV chiếu bảng phụ
1) Cậu có thể cho mình mượn bút được không?
-> Nhờ vả (cầu khiến)
2) Bác đi làm ạ? -> sắc thái kính trọng
* Lưu ý: Những câu nghi vấn không dùng để hỏi là những
câu có thể thay thế bằng những câu khác có ý nghĩa tương
đương
VD: Bài khó thế này ai mà làm được?
Bài khó thế này không ai làm được
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc nuối tiếc
b) c) Đe dọa d) khẳng định e) bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
2 Ghi nhớ: SGK (22)
Hoạt động 3 – 18’
- Mục tiêu: học sinh thực
hành kiến thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp, thực
hành có hướng dẫn, nhóm
- phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: HĐ cá nhân,
nhóm.
- HS làm miệng
II.Luyện tập
Bài tập 1 (22) a) Con người đáng kính ấy ư? -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)
b) Cả đoạn (trừ câu: Than ôi!) -> phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc tiếc nuối
c) Sao ta rơi? -> cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc d) Ôi, nếu bóng bay? -> phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm
Trang 3- HS thảo luận nhóm
-> Đại diện trình bày
-> HS nhận xét -> GV chữa
- Phần còn lại bằng câu có ý
nghĩa tương đương
- Nhóm HS viết bài và gửi bài
tập cho GV
- GV kiểm tra và nhận xét
- HS làm ra phiếu học tập
-> Chấm chéo -> Đại diện trình
bày -> GV sửa
- HS thảo luận -> trình bày
xúc Bài tập 2 (23) a) Sao cụ thế? Tội gì lại? ăn mãi liệu?
-> phủ định b) Cả đàn bò làm sao? -> bộc lội tình cảm: băn khoăn, ngần ngại
c) Ai dám mẫu tử? -> khẳng định d) Thằng bé gì? Sao lại khóc? -> hỏi Viết lại bằng những câu có ý nghĩa tương đương a) Cụ không phải lo xa quá như thế
Không nên nhịn đói mà để tiền lại
Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu b) Không biết chăc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không?
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử Bài tập 3 (24)
Mẫu:
a) Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của phim “Cuộc chiến Trân Châu cảng” được không?
b) Cô bé bán diêm ơi! Sao cuộc đời cô bé bất hạnh đến thế? Bài tập 4 (24)
- Trong giao tiếp nhiều câu nghi vấn không dùng để hỏi mà
có thể dùng để chào Người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác (hoặc 1 câu nghi vấn khác)
-> người nói và người nghe có quan hệ rất thân mật
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.
GV yêu cầu HS lập sơ đồ tư duy theo nhóm với từ khóa: câu nghi vấn
HS treo sản phẩm - trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát
5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học ghi nhớ, viết đoạn văn có câu nghi vấn dùng với các chức năng khác nhau
- Chuẩn bị: Thuyết minh về một phương pháp, cách làm.( Nghiên cứu đề bài – xác định các bước làm và rút ra kết luận chung của cách làm bài thuyết minh về một phương pháp, cách làm)
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 07/01/2020
Ngày giảng: 17/01/2020
Tiết 82
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM)
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong Vb
thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát đối tượng thuyết minh : 1 phương pháp (cách làm) Tạo
lập được Vb thuyết minh theo yêu cầu : Biết viết 1 bài văn thuyết minh về 1 cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài khoảng 300 chữ; diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp thể loại
- rèn KNS : giao tiếp( trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách làm); suy nghĩ sáng tạo ( thu thập, xử lý thông tin )
3 Thái độ: giáo dục ý thức quan sát, tìm hiểu cuộc sống.
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan
ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
- GV: soạn giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: chuẩn bị soạn bài mục I
C Phương pháp : Phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận
nhóm/động não
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ - 4
? Nêu các yêu cầu khi viết một đoạn văn thuyết minh? Đọc Bài tập 3 (15)
3- Bài mới
* HĐ1 : Khởi động -1’Hoạt động 2 – 17’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu về giới
thiệu một phương pháp,cách làm
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát,.
- phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: HĐ cá nhân
HS đọc VD a
?) văn bản (a) thuyết minh về vấn đề gì?
- Cách làm đồ chơi cho em bé
?) Có mấy bước cần làm? Có thể thay đổi thứ tự các
bước này không?
- 3 bước -> Không thể thay đổi
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
1) Khảo sát ngữ liệu
*Ví dụ: sgk
* Nhận xét:
- Các bước làm a) Nguyên liệu b) Cách làm c) Yêu cầu thành phẩm
Trang 5* HS đọc văn bản (b)
?) Văn bản thuyết minh về vần đề gì? Có mấy bước?
- Cách nấu canh rau ngót
- 3 bước
?) 2 văn bản có điểm nào chung? Vì sao?
- Đèu có 3 bước làm -> Muốn làm một cái gì thì phải có
nguyên liệu, cách làm và yêu cầu thành phẩm
?) Cách làm được trình bày theo thứ tự nào?
- Nguyên liệu -> cách làm -> thành phẩm
?) Nhận xét về cách diễn đạt của 2 văn bản
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
* GV: Thuyết minh cách làm là quan trọng nhất, phải
tuân theo một trình tự nhất định thì mới có kết quả như
mong muốn
?) Qua 2 văn bản, theo em, khi cần thuyết minh cách làm
một đồ vật ta phải làm như thế nào?
- 2 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
2 Ghi nhớ: SGK(26)
Hoạt động 3 – 17’
- Mục tiêu: học sinh thực hành
kiến thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp, thực
hành có hướng dẫn, nhóm
- phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: HĐ nhóm, cá nhân
HS các nhóm tự lựa chọn trò chơi
-thảo luận và lập dàn ý
-> Đại diện trình bày
- HS nhận xét -> GV sửa
- HS làm miệng
? Nhận xét về cách đặt vấn đề
? Bố cục của bài thuyết minh này?
? Bài giới thiệu mấy cách đọc?
? Thế nào là đọc nhanh?
? Số liệu có tác dụng gì?
II Luyện tập
Bài tập 1 (26) Thuyết minh một trò chơi thông dụng của trẻ em
a Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi
b Thân bài:
* Số người chơi, dụng cụ chơi
* Cách chơi (luật chơi): những qui định thắng, thua, phạm luật
* Yêu cầu đối với trò chơi
c Kết bài: ý nghĩa của trò chơi
2 Bài tập 2 (26) a) Mở bài (cách đặt vấn đề): từ đầu -> này b) Thân bài: tiếp -> ý chí
- Đọc thông thường
- Đọc thành tiếng
- Đọc thầm theo dòng theo ý (nhìn bao quát từ trên xuống) c) Kết bài: Còn lại: Nêu số liệu -> tăng sức thuyết phục
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.
? Nêu phương pháp làm bài văn thuyết minh
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV khái quát nội dung bài học về phương pháp làm bài văn thuyết minh
Trang 65 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Sưu tầm một bài văn thuyết minh về một phương pháp ,cách làm trong báo, tạp chí
- lập dàn bài thuyết minh về một phương pháp để tạo nên một sản phẩm cụ thể
- Soạn : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Nghiên cứu ngữ liệu SGK trả lời các câu hỏi và rút ra kết luận về phương pháp thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn: 7/1/2020
Ngày giảng: 17/1/2020
Tiết 83
CÂU CẦU KHIẾN
A Mục tiêu
1-Kiến thức: - Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt
câu cầu khiến với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu cầu khiến 2-Kỹ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp.
3- Thái độ : - Có ý thức sử dụng đúng kiểu câu.
KNS:
+ KN tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại câu: Câu
ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật;
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của các loại câu - hiểu và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục đích nói (Sử dụng các PP: động não, thực hành).
+ Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn các dấu câu phù hợp với ngữ
cảnh; (Sử dụng các PP: động não, thảo luận, thực hành, hỏi - trả lời )
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân
tộc thông qua các từ loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu, dấu câu trong tình huống phù hợp.
=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan
ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải
Trang 7quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứuTLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích, nhóm,động não, vấn đáp
D Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’):? Hãy cho biết các chức năng của câu nghi vấn? Đặt 2 câu
minh hoạ?
- Các chức năng khác: cầu khiến, đe dọa, chào hỏi, bộc lộ cảm xúc, phủ định, khẳng định…
3- Bài mới
Hoạt động 1
- Thời gian: (18’)
- Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, chức năng
- Hình thức tổ chức,PP:vấn đáp, phân tích
- KT: động não
GV treo bảng phụ – HS đọc VD
?) Tìm các câu cầu khiến trong đoạn trích? Dựa
vào đặc điểm hình thức nào để xác định?
- 1 HS lên bảng gạch chân- trả lời – HS nhận xét
- Thôi đừng lo lắng có từ cầu khiến: đừng,
- Cứ về đi đi, thôi
- Đi thôi con.
* GV: Các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ đứng
trước hoặc đi, thôi, nào đứng sau từ biểu hiện nội
dung cầu khiến
?) Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
- Khuyên bảo, yêu cầu
*HS đọc ví dụ 2
?) Cách đọc câu “Mở cửa” trong (b) có khác với
cách đọc câu “ Mở cửa” trong (a) không?
- Câu (b) đọc nhấn mạnh giọng hơn
?) Câu “Mở cửa” trong (b) dùng để làm gì?
- Dùng để đề nghị, ra lệnh
?) Vậy ở (a) dùng để làm gì?
- Là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi
*GV: Những câu trên là câu cầu khiến Vậy em
I Đặc điểm và chức năng
1) Ví dụ: SGK (30) 2) Nhận xét
* Câu cầu khiến:
a) Thôi đừng lo lắng ->khuyên bảo b) Cứ về đi -> yêu cầu
c) Đi thôi con -> yêu cầu
* Từ ngữ cầu khiến: đừng, đi, thôi
Trang 8hiểu như thế nào về kiểu câu cầu khiến? Lấy ví dụ
minh hoạ?
- HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ(31) 3 Ghi nhớ: SGK (31)
Hoạt động 2
- Thời gian: (18’)
- Mục tiêu: Luyện tập
- Hình thức tổ chức,PP:vấn
đáp, thực hành
- KT: động não
HS nêu yêu cầu
- HS làm miệng
- HS lên bảng đặt câu thay
đổi -> Nêu nhận xét
- Chia nhóm: 3 nhóm, mỗi
nhóm 1 câu -> Nhận xét
chéo -> GV chốt
-HS nêu yêu cầu
HS thảo luận -> trình bày
- HS làm miệng
GV giao nhiệm vụ
- HS làm ra phiếu học tập
-> GV thu chấm
II Luyện tập
Bài tập 1 (31 ) :
* Đặc điểm hình thức: Có các từ: hãy, đi, đừng
* Chủ ngữ: chỉ người đối thoại, có đặc điểm khác nhau a) Vắng chủ ngữ -> Dựa vào ngữ cảnh mới biết người đối thoại là Lang Liêu
b) Chủ ngữ là: ông giáo -> ngôi thứ 2 số ít c) Chủ ngữ là: chúng ta -> ngôi thứ 1 số nhiều (ngôi
gộp có người đối thoại)
* Thêm bớt chủ ngữ:
a) Con hãy lấy gạo -> đối tượng tiếp nhận thể hiện rõ
hơn, yêu cầu nhẹ nhàng, tình cảm hơn
b) Hút trướcđ i -> ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn, câu
nói kém lịch sự hơn
c) Nay các anh -> thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu
(trong số người tiếp nhận không có người nói)
Bài tập 2 (32 )
a) Thôi, im đi -> vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến “đi” b) Các em đừng khóc -> Chủ ngữ ngôi 2 số nhiều, từ ngữ cầu khiến “đừng”
c) Đưa tay mau Cầm lấy này -> vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiến
Bài tập 3 (32)
a) Vắng chủ ngữ b) Có chủ ngữ (ngôi thứ 2 số ít) -> ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói với người nghe
Bài tập 4 (32)
- Tác giả dùng câu nghi vấn làm cho yêu cầu cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn -> phù hợp với tính cách và vị thế của DC
Bài tập 5 (32)
- “Đi đi con!” -> Chỉ có người con đi
- “Đi thôi con!” -> Con và mẹ cùng đi
Trang 94 Củng cố (1p) GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà(2p)
- Học bài, hoàn thành bài tập Tập viết đoạn văn có dùng câu cầu khiến
- Chuẩn bị: Câu cảm thán
+ Đọc ngữ liệu
+ Tìm hiểu, phân tích ngữ liệu
+ Làm phần luyện tập ( nếu có thể)
E Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 7/1/2020
Ngày giảng: 18/1/2020
Tiết 84
Thuyết minh về một danh lam , thắng cảnh
A Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp học sinh biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh.
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh.
3 Thái độ:- Giáo dục tình yêu , lòng tự hàovề truyền thống và vẻ đẹp quê hương , đất nước.
- GD KNS:
+ KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn
thuyết minh – trình bày, giới thiệu, nêu định nghĩa về một nhân vật, sự
kiện, danh thắng cảnh, cây cối, đồ vật…
+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác xây dựng văn bản thuyết minh về danh thắng cảnh, về loài cây hay về một thể loại văn học, một món ăn, một thứ đồ chơi… (Sử dụng các PP động não, viết sáng tạo )
- GD môi trường: Ra đề bài về danh thắng cảnh Hạ Long có gắn với việc bảo vệ môi
trường
- GD đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn
trọng, tự do khi thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương, giới thiệu thuyết minh món ăn, món quà của dân tộc
=> giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan
ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
Trang 10nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu, nhóm
D Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ( 5p)
? Em hãy cho biết cách giới thiệu một phương pháp (cách làm)? Bố cục chung của kiểu bài này?
3- Bài mới
* Giới thiệu bài (1 ’ ) : Danh lam thắng cảnh là một địa danh, một khung cảnh nổi
tiếng ở một địa phương nhất định Ngoài vẻ đẹp, địa danh ấy có thể liên quan đến những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
Hoạt động 1
- Thời gian: (16’)
- Mục tiêu: Nắm được Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Hình thức tổ chức,PP:vấn đáp, thuyết trình, giới thiệu
- KT: động não
HS đọc văn bản
?) Văn bản giới thiệu những đối tượng nào? Văn bản giúp
em hiểu gì về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc, sự tích, tên hồ
- Đền Ngọc Sơn: nguồn gốc, quá trình xây dựng, vị trí
?) Muốn có những tri thức ấy thì người viết phải làm thế
nào?
- Đọc sách, tra cứu, hỏi han, quan sát
?) Bài viết sắp xếp theo bố cục như thế nào?
- 2 phần: giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
đền Ngọc Sơn
?) Có thiếu sót gì trong bố cục ?
- Thiếu mở bài
?) Nội dung bài thuyết minh trên còn thiếu những gì ?
- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của tháp
Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc
- Thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước
xanh
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
1) Ví dụ: Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
2) Nhận xét
- Đối tượng: hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn -> kiến thức về lịch sử, kiến trúc
- Bố cục: 2 phần
- Yêu cầu: đọc, tra cứu, hỏi han,