Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV viết các biểu thức lên bảng.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.
Trang 1TUẦN 7 TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng hay phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS: SGK, vở viết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng làm bài tập 3
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài
- GV ghi bảng: 2416 + 5164 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính kết
quả
- Gọi nhận xét
- Muốn thử lại phép tính cộng ta làm
như thế nào?
- Cho HS thử lại kết quả
- Cho HS làm bài ý b
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV ghi bảng phép tính:
6 839 - 482 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính kết
quả, nhận xét
- Muốn thử lại phép tính trừ ta làm
như thế nào?
- Cho HS thử lại kết quả
- Cho HS làm bài ý b
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV viết các biểu thức lên bảng
- HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa
biết; cách tìm số bị trừ; số trừ
- HS làm bài, chữa bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm tính
- Lấy tổng trừ đi 1 số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính đúng
- HS làm phép tính thử lại
- HS làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lên bảng đặt tính và tình kết quả
- Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm đúng
- HS làm phép tính thử lại
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
vở
- HS đọc yêu cầu của bà.i
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, số
bị trừ chưa biết
4 Củng cố, dặn dò: - Khắc sâu kiến thức của bài Nhận xét giờ học.
TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
Trang 2I Mục tiêu:
1 Đọc: Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
2 Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh về
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước TL được CH SGK
* Kĩ năng sống: Xác định giá trị Đảm nhận trách nhiêm ( xác định nhiệm vụ của bản thân)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài học bảng phụ ghi đoạn LĐ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài - Ghi bảng:
2 Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Y/ cầu đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
- Trăng trung thu có gì đẹp?
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
- Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Em phải làm gì để ước mơ đó trở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp đoạn( 3 vòng)
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em
-Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng
- Hs trả lời theo sgk
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
- Có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới
- HS nêu
Trang 3thành hiện thực ?
- Nêu nội dung của bài?
4 Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hd HS luyện đọc một đoạn
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi
- Thi đọc diễn cảm
- HS cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
4 Củng cố - dặn dò: - Nêu nội dung của bài?
- HS chuẩn bị bài sau: “ở vương quốc Tương Lai”
TOÁN : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵnVD như SGK Phiếu học tập
- HS: SGK, vở viết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng làm bài tập 3.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ
- GV nêu VD và giải thích cho HS biết mỗi chỗ ( )
chỉ số con cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em)
câu được Hãy viết số ( hoặc chữ) thích hợp vào
mỗi chỗ chấm đó
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS lần lượt thay số
cụ thể vào chỗ để được số cá của hai anh em
GV: Số cá của anh là a con, số cá của em là b con
thì số cá của hai anh em là a + b con
GV: a + b là biểu thức có chứa hai chữ
* Giới thiệu giá trị của BT có chứa hai chữ:
a + b là biểu thức có chứa hai chữ
- Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b =3 + 2 =5; 5 là một giá
trị số của a + b
- Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4; 4 là một
giá trị số của biểu thức a + b
- Khi biết giá trị cụ thể của a và b muốn tính giá trị
của biểu thức a+b ta làm thế nào?
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số thì ta tính được
- HS theo dõi
- HS lần lượt thay số
- HS nhắc lại
- Lắng nghe
- Thay các số vào chữ a và
Trang 43.Thực hành:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
- GV viết các ý a, b lên bảng
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS phân tích mẫu
- Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK
- HS làm bài, chữa bài
b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- một giá trị số của biểu thức a+ b
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nếu c = 10, d = 25 thì c +
d = 10 + 25 = 35; 35 là giá trị của biểu thức c + d
- Nếu c = 15 cm, d = 45
cm thì c + d = 15 cm + 45
cm = 60 cm; 60 cm là giá trị của biểu thức c + d
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS theo dõi
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS theo dõi
- HS làm vào bảng
4 Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu kiến thức
- Nhận xét giờ học
LỊCH SỬ: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
(NĂM 938)
I Mục tiêu: Học xong bài học, H biết:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: Đôi nét về người lãnh đạo, nguyên nhân, diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình trong SGK, Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân, diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Giới thiệu bài:
2-Tìm hiểu bài:
HĐ1: Nguyên nhân của trận
BạchĐằng (Làm việc cá nhân)
- Ngô Quyền quê ở đâu?
- HS đọc từ Ngô Quyền đến quân Nam Hán
- Ông là người làng Đường Lâm ( Hà
Trang 5
- Ngô Quyền là người như thế nào?
- Vì sao có trận Bạch Đằng?
- GV nhận xét, tổng kết
HĐ2: Diễn biến của trận Bạch Đằng
( Làm việc cá nhân)
- Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng ntn?
- Gọi nhận xét GV nhận xét chung
- GV nhận xét, chốt lại
HĐ3: Ý nghĩa của trận Bạch Đằng
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô
Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa
ntn?
- Gọi nhận xét
- Tóm tắt nội dung
Tây)
- Ngô Quyền là người có tài nên được Dương Đinh Nghệ gả con gái cho
- Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền đem quân đánh báo thù CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán Nhân cớ đó, nhà Nam Hán đem quân đánh nước ta
- H đọc đoạn: “Sang nhà nước ta hoàn toàn thất bại”
- HS dựa vào SGK để trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc từ “Mùa xuân năm 939 đến hết”
- Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương đóng đô ở Cổ Loa Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của bọn PKPB
và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
- HS nhận xét
- HS đọc bài học
4 Củng cố dặn dò:- Gọi H nêu bài học SGK.
- Về nhà học bài CB bài sau
TOÁN : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép ví dụ
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng làm bài tập 3.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài :
2 Vào bài:
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn các cột như
- HS lắng nghe
- HS đọc bảng số
Trang 6SGK; các cột 2, 3, 4 chưa viết số.
- GV lần lượt thay giá trị của a và b
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai
biểu thức đó
- GV ghi bảng: a + b = b + a
- GV gợi ý để HS phát biểu tính chất
giao hoán của phép cộng
- Cho một số HS nhắc lại tính chất giao
hoán của phép cộng
3 Thực hành :
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS làm
bài:
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả dòng ở
trên để nêu kết quả của phép tính ở
dòng dưới
- HS tiếp nối trình bày bài trước lớp
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV viết các phép tính lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
- HS tính giá trị của biểu thức a + b và
b + a
- Giá trị của biểu thức a + b luôn bằng giá trị của biểu thức b + a
- Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- HS nhắc lại tính chất giao hoán
- HS đọc yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm bài theo HD của GV
a 468 +379 = 847
379 + 468 = 847
b 6 509 + 2 876 = 9 385
2 876 + 6 509 = 9385
- HS đọc yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm bài
a) 48 + 12 = 12 + 48
65 + 279 = 279 + 65
177 + 89 = 89 + 17 b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a + 84 = 84 + a
4 Củng cố dặn dò:
- HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng
- Nhận xét giờ học
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh 1 đoạn
văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện: “Vào nghề” Bảng nhóm
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại truyện Ba lưỡi rìu.
3 Bài mới:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Y/ cầu hs đọc cốt truyện
- Nêu sự việc chính của từng đoạn?
- Gọi nhận xét,.GV nhận xét
* Bài tập 2 Gọi HS đọc y/ cầu của bài
- Y/ cầu đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận viết
đoạn văn
- Yêu cầu các nhóm đọc đoạn văn của
nhóm mình thảo luận
- Nhận xét kết quả của từng nhóm
- Nhắc lại đầu bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện
*Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn
*Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa
*Đoạn 3: Vai-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn
*Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước
- Đọc yêu cầu
- HS đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
- Học sinh thảo luận nhóm 4,viết đoạn văn
* Ví dụ : Nhóm 1- Đoạn 1
+ Mở đầu : Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc
+ Diễn biến : Chương trình xiếc hôm
ấy em thích nhất tiết muc “Cô gái phi ngựa,đánh đàn”và mơ ước thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy
+ Kết thúc ( SGK)
- Lần lượt các nhóm 2,3,4 đọc đoạn viết
4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Về viết thêm một đoạn văn vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN
ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam ;Biết vận dụng quy tắc đã học viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam ( BT1,2 mục III), tìm và viết đúng1 vài tên riêng Việt Nam ( BT3)
- HS khă giỏi làm được đầy đủ BT3 mục III
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
Trang 8- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Y/c 3 hs đặt câu với từ: tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu ví dụ:
- Y/c hs quan sát và nxét cách viết
- Tên người, tên địa lý viết hoa ntn ?
- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần viết ntn?
- Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
*Phần ghi nhớ:
3 Luyện tập:
Bài tập 1:
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa
chỉ gia đình
- GV nxét, chốt ý
Bài tập 2: Gọi HS đọc y/ cầu
- Y/ cầu HS lên bảng viết, lớp viết vào
vở
- Gọi hs nxét cách viết của bạn
- GV nhận xét
Bài tập 3: Gọi HS đọc y/ cầu
- Y/ cầu HS làm việc theo nhóm
- Y/ cầu nhóm gắn bảng và lên chỉ trên
bản đồ
- GV nxét, tuyên dương h/s
- Quan sát, nxét cách viết
- Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc
ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng
- Viết hoa
- HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vào vở
Vd: ĐỗThị Thùy Linh , tổ 6 phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý
- H/s đọc y/c, cả lớp lắng nghe
- Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- Hs nxét bạn viết trên bảng
- H/s đọc y/c
- Làm việc theo nhóm ( nhóm 1làm ý a, nhóm 2 làm ý b), làm vào bảng nhóm
- Làm theo y/cầu của GV
4 Củng cố - dặn dò:- Nêu cách viết danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học
TOÁN: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
Trang 9- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK
- HS: SGK, vở viết
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng làm bài tập 2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu biểu thức có chứa 3 chữ:
- GV nêu ví dụ, treo bảng phụ cho HS
quan sát
- Hướng dẫn HS lần lượt thay số cá của
An, Bình và Cường vào trong bảng để
tính số cá của 3 bạn
- Nếu An câu được a con cá, Bình câu
được b con cá, Cường câu được c con
cá thì cả 3 bạn câu được a + b + c con
cá
- GV giới thiệu : a + b + c là biểu thức
có chứa 3 chữ
- Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu
thức có chứa ba chữ:
Nếu a = 2; b = 3; c = 4 Thì a + b + c =
2 + 3 + 4 = 5 + 4 = 9;
9 là một giá trị của biểu thức a + b + c
- Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b +
c ta làm thế nào?
3 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV viết các phép tính lên bảng
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV giới thiệu mẫu
- Gọi HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS lần lượt thay số vào bảng
- HS theo dõi
- HS tính giá trị biểu thức có chứa 3 chữ
- Ta thay chữ bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị của biểu thức
a + b + c = 5 + 7 + 10 = 12 + 10 = 22
- Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 12 + 15 + 9 =
27 + 9 = 36
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lắng nghe
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nếu a = 4, b = 3, c= 5 thì giá trị của biểu thức
Trang 10a b c = 4 3 5 = 12 x 5 = 60
4 Củng cố, dặn dò:
- Hs nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ
KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+ Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kỹ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
- Có ý thức phòng bệnh béo phì Có thái độ đúng đối với người béo phì
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: Nói với những người trong gia đìnhhoạc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ừng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì
- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
- kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ (T28-29) SGK Phiếu học tập
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Muốn đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng phải
làm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung:
* HĐ 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh
béo phì
- GV chia nhóm thảo luận, phát phiếu
học tập cho các nhóm:
- Nêu các dấu hiệu của bệnh béo phì?
- Nêu hại của bệnh béo phì?
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV kết luận:
* HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm, nhóm trưởng điều hành
- Có cân nặng hơn mức TB so với chiều cao và tuổi là 20%; có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm; Bị hụt hơi khi gắng sức
- Người bị béo phì thường bị mất sự thoải mái trong cuộc sống; giảm hiệu suất trong lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt Người béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật
- HS thảo luận nhóm đôi