1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

166 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Triết Học Mác-Lênin
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Hường, TS. Đỗ Thị Hữu, TS. Võ Minh Tuấn, TS. Vũ Thị Thu Hiền, TS. Đỗ Thu Hương, ThS. Lê Trọng Khanh, TS. Nguyễn Lan Anh, TS. Nguyễn Văn Hiếu, ThS. Chu Thị Hiệp, TS. Lê Thị Kim Huệ
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Lý luận chính trị
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật: hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù, ba quy luật của phép biện chứng duy vật; - Lý luận nhận thức duy vật biện chứng 3.2.3 Những quan điể

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BÀI TẬP

TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Hà Nội, 2021

Trang 2

BÀI TẬP TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

Họ tên:

Lớp:

Mã sinh viên:

Trang 3

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Giới thiệu tổng quan về học phần

Chương 1

Chương 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chương 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để đ{p ứng yêu cầu học tập của sinh viên, Khoa Lý luận chính trị biên soạn Bài tập Triết học Mác-Lênin dùng cho sinh viên Học viện Ng}n h|ng

Tham gia biên soạn l| tập thể giảng viên đang giảng dạy môn học Triết học M{c-Lênin tại Học viện Ng}n h|ng trên cơ sở qu{n triệt nội dung, quan điểm của chương trình môn học

Triết học M{c-Lênin của Bộ Gi{o dục v| Đ|o tạo theo Công văn số 3056/BGDĐT-GDĐH, ng|y

19-7-2019

Trong lần biên soạn này, chúng tôi đã cố gắng chắt lọc, hệ thống hóa những nội dung triết học cơ bản cùng với hệ thống b|i tập để giúp sinh viên n}ng cao chất lượng học tập môn

học Triết học M{c-Lênin

Rất mong nhận được ý kiến đóng góp x}y dựng của c{c c{n bộ, giảng viên v| sinh viên

để góp phần ho|n thiện B|i tập cho những lần t{i bản sau

Mọi góp ý xin gửi về: Khoa Lý luận chính trị, Học viện Ng}n h|ng, 12 Chùa Bộc, Đống

Đa, H| Nội Điện thoại: 024.38526327

BAN BIÊN SOẠN

Trang 5

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỌC PHẦN

TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022

MÃ HỌC PHẦN: PLTO7A SỐ TÍN CHỈ: 3

ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT

Bố trí học năm thứ nhất trình độ đ|o tạo đại học, cao đẳng khối không chuyên; là môn học đầu tiên của chương trình c{c môn Lý luận chính trị trong trường đại học, cao đẳng

HỌC KỲ I, năm thứ nhất

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

- Trình độ: Đại học, Cao đẳng

- Hệ đ|o tạo: Chính quy, Vừa học vừa làm

DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

huonghvnh71@gmail.com

Trang 6

I CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN

1 Sự cần thiết của học phần và vị trí của học phần trong chương trình đào tạo

Môn học Triết học Mác-Lênin nhằm giới thiệu một cách có hệ thống những quan điểm triết học cơ bản của C Mác, Ph Ăngghen và V I Lênin với tư c{ch l| hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội v| tư duy Triết học Mác-Lênin là thế giới quan và phương ph{p luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nh}n, nh}n d}n lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo xã hội Môn học là một học phần cấu thành các môn học của khoa học lý luận Mác-Lênin trong chương trình cử nh}n đại học, cao đẳng nhằm giáo dục tư tưởng lý luận cho người học, giúp người học xây dựng thế giới quan v| phương pháp luận khoa học để tiếp cận các học phần khác

2 Mô tả tóm tắt học phần

2.1 Mục tiêu học phần

Nhằm giúp cho sinh viên:

- Được trang bị tri thức cơ bản, có tính hệ thống về triết học Mác-Lênin

- Nhận thức được giá trị, bản chất khoa học, cách mạng của triết học Mác-Lênin

- Từng bước xác lập thế giới quan, nh}n sinh quan v| phương ph{p luận khoa học làm nền tảng lý luận để tiếp cận các học phần trong hệ thống các môn khoa học lý luận chính trị và nhận thức các vấn đề, nội dung của các môn khoa học chuyên ng|nh được đ|o tạo

- Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên

2.2 Nội dung cốt lõi học phần

Nội dung chương trình cấu trúc thành ba chương, bao quát những nội dung cơ bản của triết học Mác-Lênin

Trang 7

- Chương 1 Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội: Trình bày, phân tích những nét khái quát về triết học: khái niệm, đối tượng, nguồn gốc, chức năng của triết học; và

sự ra đời, phát triển, vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội

- Chương 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Trình bày, phân tích những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng bao gồm vấn đề vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật

và lý luận nhận thức duy vật biện chứng Từ đó rút ra ý nghĩa phương ph{p luận v| ý nghĩa thực tiễn

- Chương 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Khái quát toàn bộ quan điểm triết học Lênin về đời sống xã hội bao gồm các vấn đề: học thuyết hình thái kinh tế-xã hội, giai cấp và dân tộc, nh| nước và cách mạng xã hội, tồn tại xã hội và ý thức xã hội, triết học về con người

Mác-Từ đó rút ra ý nghĩa phương ph{p luận v| ý nghĩa thực tiễn

3 Chuẩn đầu ra của học phần và c c yêu cầu cần đạt đư c của người học

Để ho|n th|nh v| đạt được chu n đầu ra học phần, người học cần chứng minh thể hiện được c{c khả năng:

3.1 Nhớ và nắm được các nội dung, quan điểm triết học cơ bản của triết học Mác-Lênin 3.2 Phân tích và hiểu được các nội dung, quan điểm triết học cơ bản của triết học Mác-Lênin 3.3 Trên cơ sở hiểu được các nội dung, quan điểm triết học cơ bản của triết học Mác-Lênin, người học vận dụng được vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn; từng bước xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương ph{p luận khoa học để từ đó tiếp cận các khoa học chuyên ngành

3.1 Nhớ và nắm được các nội

dung, quan điểm triết học cơ

bản của triết học Mác-Lênin 3.1.1

- Khái niệm, đối tượng, nguồn gốc, chức năng của triết học;

- Sự ra đời, phát triển, vai trò của triết học Lênin trong đời sống xã hội

Trang 8

Mác-3.1.2

- Những quan điểm triết học về vật chất, ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng

- Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật như: hai nguyên lý, s{u cặp phạm trù, ba quy luật của phép biện chứng duy vật;

- Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

3.1.3

Những quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: học thuyết hình thái kinh tế-xã hội, giai cấp và dân tộc, nh| nước và cách mạng xã hội, tồn tại xã hội và

ý thức xã hội, triết học về con người

3.2 Hiểu v| ph}n tích được các

nội dung, quan điểm triết học cơ

bản của triết học Mác-Lênin

- Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật: hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù, ba quy luật của phép biện chứng duy vật;

- Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

3.2.3 Những quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

học thuyết hình thái kinh tế-xã hội, giai cấp và dân

Trang 9

tộc, nh| nước và cách mạng xã hội, tồn tại xã hội và

ý thức xã hội, triết học về con người

3.3 Vận dụng được các nội

dung, quan điểm triết học cơ

bản của triết học Mác-Lênin vào

trong hoạt động nhận thức và

hoạt động thực tiễn

Vận dụng được các nội dung, quan điểm triết học cơ bản của triết học Mác-Lênin vào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn để từ đó có cơ sở xây dựng thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng v| phương ph{p luận khoa học cho người học

4 Phương n đ nh gi đạt chuẩn đầu ra học phần của người học

nội dung, quan điểm triết học

Mác-Lênin từ chương 1 đến chương 3

2 bài kiểm tra Trắc nghiệm

và tự luận

Tuần học thứ 9 và tuần học thứ 14

Nhớ, hiểu và vận dụng được những

những nội dung, quan điểm triết học

Mác-Lênin từ chương 1 đến chương 3

Thi kết thúc học phần

+ Việc tham gia các buổi học trên lớp

+ Ý thức học tập, năng lực làm việc nhóm, tinh thần tham gia xây dựng bài trên lớp và chu n bị b|i trước khi đến lớp

+ Làm bài tập theo yêu cầu của giảng viên

- Kiểm tra 2 bài: 30%

Trang 10

Hình thức kiểm tra: làm bài tập trắc nghiệm và tự luận

+ Bài kiểm tra 1: viết (20 câu trắc nghiệm và 1 câu tự luận) trên lớp

+ Bài kiểm tra 2: làm bài tập trắc nghiệm và tự luận

Tiêu chí đ{nh gi{: đ{nh gi{ kỹ năng nhớ, hiểu, biết, diễn đạt các nội dung, quan điểm triết học Mác-Lênin và vận dụng các nội dung đã học vào thực tiễn xã hội

- Thi hết học phần: 60%

Hình thức thi: viết (20 câu trắc nghiệm, 1 câu tự luận)

Tiêu chí đ{nh gi{: đ{nh gi{ kỹ năng nhớ, hiểu, biết, tư duy v| vận dụng các nội dung, quan điểm của triết học Mác-Lênin vào thực tiễn xã hội

5 Ngư ng đ nh gi người học (theo thang điểm chữ)

- Đi m D: người học đ{p ứng chu n đầu ra ở mức hiểu được kiến thức cơ bản của học phần

- Đi m C: người học đạt mức điểm D và có khả năng ph}n tích nội dung những nội dung triết

học Mác-Lênin được thể hiện trong bài kiểm tra, bài thi

- Đi m B: người học đạt mức điểm C và có khả năng lập luận logic, mạch lạc, kết cấu hợp lý khi

phân tích, thể hiện được quan điểm trong phân tích những nội dung triết học Mác-Lênin, được thể hiện trong bài kiểm tra và bài thi

- Đi m A: người học đạt mức điểm B và phải thể hiện được tư duy s{ng tạo, phân tích, tổng hợp và khả năng vận dụng chính xác, thuyết phục ý nghĩa phương ph{p luận của những nội dung triết học Mác-Lênin vào thực tiễn, được thể hiện trong bài kiểm tra và bài thi

Trang 11

1 Phan Đình Diệu, “Lý luận nhận thức của Lênin và việc đổi mới tư duy”, tạp chí Triết học (2),

9 Phạm Văn Đức, “Những đặc trưng cơ bản của phạm trù quy luật”, tạp chí Triết học (1), 1994

10 Nguyễn Tĩnh Gia (1988), “Biện chứng về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất trong thực tiễn cải tạo xã hội chủ nghĩa ở nước ta”, tạp chí Triết học (1), 1988

11 Lênin, Bút ký triết học, trong Toàn tập, t.29, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1981

12 Lênin, Toàn tập, t.33, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1981

13 Lê Bộ Lĩnh v| cs, Chủ nghĩa tư bản hiện đại: khủng hoảng và tự điều chỉnh, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002

14 Mác-Ăngghen, Toàn tập, t.21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994

15 Mác-Ăngghen, Toàn tập, t.25, phần II

Trang 12

16 C Mác, Phê phán khoa kinh tế chính trị, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1959, tr.187

17 C Mác, Tư bản, Nxb Tiến bộ, Matxcơva v| Nxb Sự thật, Hà Nội

18 Trịnh Trọng Nghĩa, “25 công ty xuyên quốc gia h|ng đầu của các nền kinh tế chuyển đổi”,

tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 5-2007

19 Lê Tôn Nghiêm, Lịch sử triết học phương Tây, Nxb TP Hồ Chí Minh, 2000

20 Phan Tiến Ngọc, “Nghiên cứu lý luận giá trị thặng dư trong bối cảnh hiện nay”, tạp chí Lý

luận chính trị, 9-2005

21 Huỳnh Ngọc Nhân, Chủ nghĩa tư bản hiện đại cạnh tranh, độc quyền và nhà nước tư sản, Viện Kinh tế thế giới, Hà Nội, 1989

22 Thái Ninh, Triết học Hy Lạp cổ đại, Nxb Sách giáo khoa Mác-Lênin, Hà Nội, 1987

23 Vũ Ngọc Pha, (1994), “Nhận thức thêm về đối tượng và vấn đề cơ bản của triết học”, tạp chí

Triết học (2), 1994

24 Lê Hữu Tầng, “B|n về phạm trù vật chất”, tạp chí Triết học (3), 1989

25 Phạm Thị Ngọc Trầm, “Những tư tưởng cơ bản của C M{c, Ph Ăngghen, Lênin về mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên, tạp chí Triết học (1), 1992

26 Nguyễn Hữu Vui, Lịch sử triết học, 3 tập, NXB Tư tưởng văn hóa, H| Nội, 1991

II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI HỌC

1 Phân bổ thời gian

Tổng thời gian: 45 tiết, trong đó:

 Giảng lý thuyết trên lớp: 30 tiết

 Thảo luận, hướng dẫn bài tập, hướng dẫn tự học trên lớp, sinh viên thuyết trình hoặc thảo luận nhóm: 15 tiết

2 Tiến trình giảng dạy và học tập

Trang 13

Tiết Nội dung

a Nguồn gốc của triết học

b Khái niệm triết học

c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử (sinh viên tự nghiên

cứu)

d Chức năng thế giới quan và chức năng phương ph{p luận của triết học

2 Vấn đề cơ bản của triết học

a Nội dung v| ý nghĩa vấn đề cơ bản của triết học

b Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

3 Biện chứng và siêu hình

a Phương ph{p siêu hình v| phương ph{p biện chứng

b Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

1 Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin

a Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác

b Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác (sinh viên tự nghiên cứu)

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

Trang 14

c Thực chất v| ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C Mác và

Ph Ăngghen thực hiện

d Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác (sinh viên tự nghiên cứu)

2 Đối tượng và chức năng của triết học Mác-Lênin

a Đối tượng của triết học Mác-Lênin

b Chức năng của triết học Mác-Lênin

3 Vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay (sinh viên tự nghiên cứu)

a Quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học trước C Mác

b Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ 19 đầu thế

kỷ 20 và sự phá sản của c{c quan điểm siêu hình về vật chất

c Quan niệm của triết học Mác-Lênin về vật chất

d Các hình thức tồn tại của vật chất

e Tính thống nhất vật chất của thế giới (sinh viên tự nghiên cứu)

2 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức

a Nguồn gốc của ý thức

b Bản chất của ý thức

c Kết cấu của ý thức (sinh viên tự nghiên cứu)

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a Quan điểm của chủ nghĩa duy t}m v| chủ nghĩa duy vật siêu

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

- Sinh viên thuyết trình

Trang 15

II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

a Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b Nguyên lý về sự phát triển

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

- Sinh viên thuyết trình

II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

2 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

a Cái chung và cái riêng

b Nguyên nhân và kết quả

c Tất nhiên và ngẫu nhiên (sinh viên tự nghiên cứu)

d Nội dung và hình thức (sinh viên tự nghiên cứu)

e Bản chất và hiện tƣợng (sinh viên tự nghiên cứu)

g Khả năng v| hiện thực (sinh viên tự nghiên cứu)

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

- Sinh viên thuyết trình

II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

3 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

a Quy luật từ những thay đổi về lƣợng dẫn đến những thay đổi về chất v| ngƣợc lại

b Quy luật thống nhất v| đấu tranh của các mặt đối lập

c Quy luật phủ định của phủ định (sinh viên tự nghiên cứu)

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

- Sinh viên thuyết trình

Trang 16

b Các hình thức cơ bản của thực tiễn

c Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

4 C{c giai đoạn của quá trình nhận thức (sinh viên tự nghiên cứu)

5 Chân lý và vai trò của ch}n lý đối với thực tiễn (sinh viên tự

I HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI

1 Sản xuất vật chất l| cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

a Khái niệm sản xuất và sản xuất vật chất

b Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của

xã hội

2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

a Khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c Ý nghĩa phương ph{p luận

3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

- Sinh viên thuyết trình

Trang 17

hội

a Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

b Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

c Ý nghĩa phương ph{p luận

4 Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên

a Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội

b Quá trình lịch sử-tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội

c Giá trị khoa học v| ý nghĩa c{ch mạng của lý luận hình thái kinh tế-xã hội

35-37

Chương 3

duy vật lịch sử

II GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC

1 Giai cấp v| đấu tranh giai cấp

a Giai cấp

b Đấu tranh giai cấp

c Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản (sinh viên tự nghiên cứu)

2 Dân tộc

a Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc

(sinh viên tự nghiên cứu)

b Dân tộc - hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay

c Quá trình hình thành các dân tộc ở ch}u ]u v| đặc thù sự hình thành dân tộc ở châu Á (sinh viên tự nghiên cứu)

3 Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại (sinh viên tự nghiên

Trang 18

cứu)

a Quan hệ giai cấp - dân tộc

b Quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại III NH\ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI

1 Nh| nước

a Nguồn gốc của nh| nước

b Bản chất của nh| nước

c Đặc trưng cơ bản của nh| nước

d Chức năng cơ bản của nh| nước

e Các kiểu và hình thức nh| nước (sinh viên tự nghiên cứu)

2 Cách mạng xã hội

a Khái niệm cách mạng xã hội và nguồn gốc của các mạng xã hội

b Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của

1 Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

a Khái niệm tồn tại xã hội

b Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

2 Khái niệm ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội

a Khái niệm ý thức xã hội

b Kết cấu của ý thức xã hội

- Giảng lý thuyết

- Thảo luận nhóm

- Sinh viên thuyết trình

Trang 19

3 Các hình thái ý thức - xã hội (sinh viên tự nghiên cứu)

4 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

a Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

b Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Bài kiểm tra số 2 (thu vở Bài tập)

44-45

Chương 3

duy vật lịch sử

V TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI

1 Khái niệm con người và bản chất con người

a Con người là thực thể sinh học-xã hội

b Con người là sản ph m của lịch sử và của chính bản thân con người

c Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản ph m của lịch

sử

d Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội

2 Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người

(sinh viên tự nghiên cứu)

a Thực chất của hiện tượng tha hóa con người l| lao động của con người bị tha hóa

Trang 20

b “Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách áp bức bóc lột”

c “Sự phát triển tự do của mỗi người l| điều kiện cho sự phát triển

tự do của tất cả mọi người”

3 Quan hệ giữa cá nhân và xã hội, về vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử (sinh viên tự nghiên cứu)

a Quan hệ giữa cá nhân và xã hội

b Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử

4 Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam

Trang 21

Chương 1 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC

TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

I TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

1 Kh i lư c về triết học

a Nguồn gốc của triết học

Triết học ra đời ở cả phương Đông v| phương T}y khoảng từ thế kỷ VIII đến thế

kỷ VI TCN tại c{c trung t}m văn minh lớn của nh}n loại thời cổ đại L| một loại hình nhận thức đặc thù của con người, triết học không xuất hiện một c{ch ngẫu nhiên m| có nguồn gốc nhận thức v| nguồn gốc xã hội

- Nguồn gốc nhận thức: Triết học chỉ xuất hiện khi trình độ tư duy của con người

đã đạt đến trình độ kh{i qu{t hóa, trừu tượng hóa - là khả năng tư duy rút ra được cái chung trong muôn vàn sự vật, hiện tượng riêng lẻ Trên cơ sở năng lực tư duy đó, những tri thức cụ thể, riêng lẻ m| con người có được trong qu{ trình nhận thức thế giới cần phải được tổng hợp, kh{i qu{t lại th|nh những kh{i niệm, phạm trù, quy luật, lý thuyết< để giải thích những vấn đề chung, phổ qu{t về thế giới Triết học ra đời đ{p ứng nhu cầu đó của nhận thức

- Nguồn gốc xã hội: Triết học chỉ ra đời khi xã hội lo|i người đã đạt đến một trình

độ ph{t triển nhất định Xét về mặt lịch sử, sự ra đời của triết học tương ứng với giai đoạn chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ hình th|nh Trong lĩnh vực sản xuất xã hội đã có sự ph}n công lao động v| sự hình th|nh sở hữu tư nh}n

về tư liệu sản xuất; trong tổ chức xã hội đã xuất hiện sự ph}n hóa giai cấp v| sự hình th|nh nh| nước Trình độ ph{t triển xã hội như trên đã tạo điều kiện cho hoạt động gi{o dục trở th|nh một nghề trong xã hội; từ đó hình th|nh tầng lớp trí thức t{ch khỏi lao động sản xuất vật chất, có điều kiện, nhu cầu v| năng lực nghiên cứu kh{i qu{t, hệ

Trang 22

thống hóa c{c tri thức, quan niệm riêng lẻ th|nh c{c học thuyết lý luận Họ được xã hội thừa nhận l| c{c nh| thông th{i, c{c triết gia

b Khái niệm triết học

Ngay từ khi triết học ra đời đã xuất hiện c{c c{ch hiểu kh{c nhau về triết học ở phương Đông v| phương T}y

- Ở phương Đông: tại Trung Quốc, thuật ngữ triết học nghĩa l| “trí”, được hiểu l|

sự hiểu biết s}u sắc của con người về thế giới; tại Ấn Độ, thuật ngữ triết học nghĩa l|

“chiêm ngưỡng”, được hiểu l| con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải

- Ở phương T}y: tại Hy Lạp, thuật ngữ triết học nghĩa l| “yêu mến sự thông th{i”, vừa mang nghĩa l| giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức v| h|nh vi, vừa nhấn mạnh đến kh{t vọng tìm kiếm ch}n lý của con người

Như vậy, ngay từ khi ra đời, triết học đã được hiểu l| loại hình nhận thức có trình

độ trừu tượng v| kh{i qu{t hóa rất cao

Với sự ra đời của triết học M{c-Lênin, triết học được định nghĩa là hệ thống quan

điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

Triết học có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, triết học l| một hình th{i ý thức xã hội phản {nh thế giới trong tính chỉnh thể to|n vẹn vốn có của nó Triết học giải thích thế giới với mục đích tìm ra những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy

Thứ hai, tri thức triết học mang tính hệ thống, logic, trừu tượng v| kh{i qu{t cao Thứ ba, triết học l| hạt nh}n lý luận của thế giới quan v| là phương ph{p luận

chung nhất cho nhận thức v| hoạt động thực tiễn

c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử

Cùng với qu{ trình ph{t triển của xã hội, đối tượng của triết học cũng có sự thay đổi theo từng thời kỳ:

Trang 23

- Thời kỳ Hy Lạp cổ đại: Triết học được gọi l| “triết học tự nhiên”, bao hàm trong

nó to|n bộ tri thức của nh}n loại đã đạt được Đ}y l| nguyên nh}n s}u xa l|m nảy sinh quan niệm sau n|y cho rằng triết học là “khoa học của mọi khoa học”

- Thời kỳ T}y ]u trung cổ: Nền triết học tự nhiên bị thay thế bằng nền triết học

kinh viện, do thời kỳ n|y quyền lực của gi{o hội bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã

hội, triết học trở th|nh “nô lệ” của thần học Nó có nhiệm vụ chứng minh sự đúng đắn của Kinh Th{nh, sự tồn tại của Chúa, v| c{c tín điều kh{c<

- Thời kỳ Cận đại: Sự hình th|nh v| ph{t triển của c{c khoa học cụ thể dần t{ch khỏi triết học l|m ph{ sản tham vọng của triết học muốn đóng vai trò l| “khoa học của mọi khoa học” Triết học t{ch khỏi thần học v| độc lập với c{c khoa học cụ thể, phát triển th|nh c{c bộ môn riêng biệt với c{c học thuyết về bản thể luận, nhận thức luận, lôgic học, đạo đức học< Triết học trở th|nh “phương ph{p luận của c{c khoa học”

- Triết học M{c-Lênin: v|o những năm 40 của thế kỷ 19, triết học M{c ra đời Triết

học M{c đã x{c định một c{ch khoa học đối tượng của triết học l| tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

Như vậy, dù đối tượng nghiên cứu của triết học qua c{c thời kỳ có khác nhau, nhưng điểm chung nhất trong c{c học thuyết triết học l| nghiên cứu những vấn đề chung nhất về tự nhiên, xã hội, v| tư duy

d Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận của triết học

Chức năng thế giới quan

Định nghĩa: Thế giới quan l| to|n bộ những quan niệm của con người về thế giới

v| về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

Vì vậy, trong thế giới quan còn bao gồm cả nh}n sinh quan

Những th|nh phần chủ yếu của thế giới quan l| tri thức, niềm tin v| lý tưởng Trong thế giới quan có sự hòa nhập giữa tri thức v| niềm tin, lý tưởng, trong đó tri thức l| cơ sở trực tiếp hình th|nh thế giới quan

Trang 24

C{c loại hình thế giới quan cơ bản:

- Thế giới quan thần thoại: c{c yếu tố tri thức v| cảm xúc, hiện thực v| tưởng tượng, c{i thần v| c{i người, c{i thật v| c{i ảo< của con người nguyên thủy hòa quyện v|o nhau thể hiện quan niệm về thế giới

- Thế giới quan tôn gi{o: niềm tin tôn gi{o đóng vai trò chủ yếu; tín ngưỡng cao hơn lý trí, c{i ảo lấn {t c{i thực, c{i thần vượt trội c{i người

- Thế giới quan triết học: thể hiện quan niệm của con người về thế giới v| chính bản th}n mình thông qua hệ thống c{c kh{i niệm, phạm trù, quy luật

Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống con người v| xã hội lo|i người Thế giới quan đúng đắn l| tiền đề để x}y dựng nh}n sinh quan tích cực trong nhận thức v| cải tạo thế giới Có thể nói, triết học đóng vai trò l| hạt nh}n lý luận của thế giới quan, vì triết học l| nh}n tố cốt lõi, t{c động v| chi phối c{c loại hình thế giới quan kh{c, đồng thời triết học l|m cho thế giới quan ph{t triển như một qu{ trình

tự gi{c dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn v| tri thức do c{c khoa học đưa lại

Chức năng phương pháp luận

Trang 25

2 Vấn đề cơ bản của triết học

a Nội dung và ý nghĩa vấn đề cơ bản của triết học

Vấn đề cơ bản của triết học: mối quan hệ vật chất v| ý thức

Ăngghen kh{i qu{t: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt l| của triết học hiện đại, l| vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”

Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, mỗi mặt trả lời cho một c}u hỏi:

- Mặt thứ nhất: giữa vật chất v| ý thức c{i n|o có trước, c{i n|o có sau, c{i n|o quyết định c{i n|o

- Mặt thứ hai: con người có thể nhận thức được thế giới hay không

Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã ph}n chia c{c trường ph{i triết học th|nh chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy t}m v| triết học nhị nguyên:

- Chủ nghĩa duy vật: quan niệm vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

- Chủ nghĩa duy t}m: quan niệm ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

- Triết học nhị nguyên: quan niệm vật chất v| ý thức l| hai bản nguyên độc lập với nhau, cùng tồn tại, không c{i n|o có trước c{i n|o, không c{i n|o quyết định c{i n|o Giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học đã ph}n chia c{c trường ph{i triết học th|nh thuyết khả tri v| thuyết bất khả tri:

- Thuyết khả tri: thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người

- Thuyết bất khả tri: phủ nhận khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người, nếu có nhận thức được thì chỉ l| nhận thức được c{i bề ngo|i

Ý nghĩa vấn đề cơ bản của triết học: Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học l| cơ sở

để giải quyết c{c vấn đề kh{c của triết học, đồng thời l| tiêu chí để x{c định lập trường thế giới quan của c{c triết gia v| học thuyết của họ

Trang 26

b Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật

Chủ nghĩa duy vật có ba hình thức cơ bản:

- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: Giải thích nguồn gốc vật chất của thế giới từ những sự vật hữu hình, cụ thể như: ngũ h|nh (kim, mộc, thủy, hỏa, thổ), tứ đại (đất, nước, lửa, không khí), nguyên tử,< mang tính trực quan, ng}y thơ, chất ph{c

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17-18: Chủ nghĩa duy vật nhìn thế giới trong

sự cô lập, t{ch rời, đứng im, bất động, nếu có liên hệ thì chỉ l| liên hệ bề ngo|i, nếu có ph{t triển thì chỉ l| sự thay đổi đơn thuần về lượng

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Hình thức ph{t triển cao của chủ nghĩa duy vật,

do M{c v| Ăngghen s{ng lập v|o những năm 1840, sau đó được Lênin v| những người

kế tục bảo vệ v| ph{t triển

Chủ nghĩa duy vật biện chứng l| sự kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật v| phép biện chứng, khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa duy vật siêu hình, đưa ra c{ch nhìn thế giới trong mối liên hệ, vận động v| ph{t triển

Đồng thời dựa trên cơ sở đúc kết những th|nh tựu của khoa học tự nhiên hiện đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục tính trực quan của chủ nghĩa duy vật

cổ đại

Với những đặc điểm đó, chủ nghĩa duy vật biện chứng trở th|nh công cụ hữu hiệu để nhận thức v| cải tạo thế giới

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy t}m có hai hình thức cơ bản:

- Chủ nghĩa duy t}m chủ quan: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, coi mọi sự vật, hiện tượng chỉ l| phức hợp của cảm gi{c

Trang 27

- Chủ nghĩa duy t}m kh{ch quan: Thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần kh{ch quan có trước v| tồn tại độc lập với con người (như ý niệm, ý niệm tuyệt đối, lý tính thế giới<)

Chủ nghĩa duy t}m cho rằng ý thức, tinh thần có trước, sinh ra giới tự nhiên Bằng c{ch đó, chủ nghĩa duy t}m đã thừa nhận sự s{ng tạo của một lực lượng siêu nhiên n|o

đó đối với to|n bộ thế giới Vì vậy, tôn gi{o thường sử dụng chủ nghĩa duy t}m để luận chứng cho quan điểm của mình

Quan điểm của chủ nghĩa duy t}m có nguồn gốc nhận thức v| nguồn gốc xã hội

Về nguồn gốc nhận thức: chủ nghĩa duy t}m bắt nguồn từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa một mặt, một đặc tính n|o đó của qu{ trình nhận thức Về nguồn gốc xã hội: thường gắn với lợi ích của c{c giai cấp bóc lột trong lịch sử

3 Biện chứng và siêu hình

a Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng

Các thuật ngữ “siêu hình” v| “biện chứng” trong lịch sử triết học được dùng theo một số nghĩa kh{c nhau

- Nghĩa xuất ph{t của thuật ngữ “biện chứng”: Dùng để chỉ nghệ thuật tranh luận

Trang 28

+ Nhận thức đối tượng trong trạng th{i tĩnh, t{ch khỏi sự vận động, ph{t triển; nếu có thừa nhận sự vận động, ph{t triển thì chỉ l| sự thay đổi đơn giản về lượng, nguyên nh}n của sự vận động, ph{t triển nằm bên ngo|i sự vật

- Phương ph{p biện chứng:

+ Nhận thức đối tượng trong c{c mối liên hệ phổ biến vốn có của nó (mối liên hệ của đối tượng với c{c đối tượng kh{c, của c{c th|nh phần của đối tượng với nhau) + Nhận thức đối tượng ở trạng th{i vận động, ph{t triển; sự vận động, ph{t triển

cả về mặt lượng v| mặt chất, nguyên nh}n của sự ph{t triển nằm bên trong sự vật, hiện tượng

Phương ph{p siêu hình có t{c dụng trong một phạm vi nhất định, bởi muốn nhận thức bất kỳ đối tượng n|o, trước hết con người phải t{ch đối tượng ấy ra khỏi những liên hệ nhất định, v| nhận thức nó ở trạng th{i không biến đổi trong một không gian, thời gian nhất định

Tuy nhiên, để phản {nh đúng hiện thực như nó tồn tại cần phương ph{p biện chứng, một công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức v| cải tạo thế giới

b Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử

Phép biện chứng đã có một qu{ trình hình th|nh, ph{t triển trên 2.000 năm, được thể hiện qua ba hình thức cơ bản sau đ}y:

- Phép biện chứng chất ph{c thời cổ đại

Đ}y l| hình thức đầu tiên của phép biện chứng, biểu hiện ở c{c trường ph{i triết học Trung Quốc cổ đại, Ấn Độ cổ đại, Hy Lạp cổ đại với những luận giải về mối liên hệ chằng chịt v| sự biến đổi vô cùng, vô tận của vạn vật trong vũ trụ Những luận giải về nguyên lý, quy luật biến dịch trong thuyết “}m dương-ngũ h|nh”, về luật nh}n quả, về

“vô thường”, “vô ngã” trong Phật gi{o, hay những tư tưởng biện chứng của Hêraclít: mọi vật đang trôi đi, mọi vật đều biến đổi<

Trang 29

Về cơ bản, phép biện chứng cổ đại mới chỉ dừng lại ở những phỏng đo{n về tính phổ biến của mối liên hệ v| sự vận động của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới trên

cơ sở quan s{t, trải nghiệm chứ chưa dựa trên cơ sở khoa học Vì thế, nó còn mang tính trực quan, ng}y thơ, chất ph{c

- Phép biện chứng duy t}m cổ điển Đức

Đ}y l| phép biện chứng trong triết học của c{c triết gia Đức cuối thế kỷ 18, nửa đầu thế kỷ 19, khởi đầu từ Cantơ v| đạt đến đỉnh cao ở Hêghen

So với phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng cổ điển Đức ở một trình độ ph{t triển cao hơn Thứ nhất, nó chẳng những l| học thuyết về mối liên hệ phổ biến m| còn l| học thuyết về sự ph{t triển; thứ hai, phép biện chứng đã được kh{i qu{t th|nh hệ thống lý luận s}u sắc với những nguyên lý, quy luật, phạm trù<

Tuy nhiên, hạn chế cơ bản của nó l| đứng trên lập trường duy t}m để lý giải về sự vận động, ph{t triển của thế giới kh{ch quan Chính vì thế m| M{c mới gọi đ}y l| phép biện chứng “lộn ngược đầu xuống đất”

- Phép biện chứng duy vật

Hình thức ph{t triển cao của phép biện chứng do M{c v| Ăngghen s{ng lập v|o những năm 1840 Có thể định nghĩa kh{i qu{t phép biện chứng duy vật: “l| môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động v| sự ph{t triển của tự nhiên, của xã hội lo|i người v| của tư duy”

Phép biện chứng duy vật có những đặc trưng cơ bản sau đ}y:

Thứ nhất, kh{c với phép biện chứng duy t}m cổ điển Đức, phép biện chứng duy vật được x{c lập trên nền tảng thế giới quan duy vật

Thứ hai, phép biện chứng duy vật có sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật v| phương ph{p luận biện chứng

Thứ ba, phép biện chứng duy vật không chỉ dừng lại ở việc giải thích thế giới m| còn l| công cụ hữu hiệu để cải tạo thế giới

Trang 30

II TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Sự ra đời và ph t tri n của triết học M c-Lênin

a Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác

Triết học Mác-Lênin l| hệ thống các quan điểm v| học thuyết của C M{c, Ph Ăngghen được hình th|nh v|o những năm 1840, sau n|y được V I Lênin bảo vệ v| ph{t triển Sự xuất hiện của triết học M{c l| cuộc c{ch mạng trong lịch sử triết học

Điều kiện khách quan cho sự ra đời của triết học Mác

- Điều kiện kinh tế - xã hội

Chủ nghĩa M{c ra đời v|o những năm 1840 ở T}y ]u Đ}y l| thời kỳ chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn ph{t triển mới với cuộc c{ch mạng công nghiệp, lực lượng sản xuất ph{t triển vượt bậc Cùng với sự ph{t triển của lực lượng sản xuất, những m}u thuẫn trong xã hội cũng nảy sinh:

+ Về mặt kinh tế: đó l| m}u thuẫn giữa tính xã hội hóa ng|y c|ng cao của lực lượng sản xuất với tính chất tư nh}n của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

+ Về mặt xã hội: do của cải ng|y c|ng tăng lên nhưng ph}n chia không đồng đều,

tư liệu sản xuất tập trung chủ yếu v|o tay c{c nh| tư sản, bất công xã hội ng|y c|ng tăng, m}u thuẫn đối kh{ng xã hội ng|y c|ng s}u sắc giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản dẫn đến những cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản Những cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp vô sản: Cuộc khởi nghĩa của công nh}n dệt ở Liông (Ph{p) c{c năm 1831, 1834; Phong tr|o Hiến chương Anh từ năm 1835 đến 1848; Cuộc khởi nghĩa của công nh}n dệt Xiledi (Đức) năm 1844<

Những phong tr|o đấu tranh đó chứng minh giai cấp vô sản đã trở th|nh một lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền d}n chủ, công bằng v| tiến bộ xã hội Thực tiễn c{ch mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi lý luận soi s{ng Chủ nghĩa M{c ra đời để đ{p ứng nhu cầu đó

Trang 31

- Tiền đề lý luận

+ Triết học cổ điển Đức: M{c v| Ăngghen đã kế thừa v| cải biến những hạt nh}n hợp lý trong phép biện chứng duy t}m của Hêghen v| chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc để hình th|nh nên triết học duy vật biện chứng

+ Kinh tế chính trị học cổ điển Anh: M{c kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về gi{ trị lao động v| những tư tưởng tiến bộ về qu{ trình sản xuất vật chất, về những quy luật kinh tế kh{ch quan của A Smit v| Đ Ricacđô; đồng thời chỉ ra những hạn chế trong học thuyết của c{c ông v| giải quyết bế tắc m| bản th}n c{c nh| kinh tế chính trị học cổ điển Anh đã không thể vượt qua Trên cơ sở đó, M{c x}y dựng nên lý luận về gi{ trị thặng dư, luận chứng cho bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, nguồn gốc dẫn đến sự thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa cộng sản

+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng Ph{p: với những đại biểu tiêu biểu như H Xanhximông, S Phuriê, R Ôoen Tinh thần nh}n đạo, sự phê ph{n những bất công của chủ nghĩa tư bản, những quan niệm s}u sắc về đặc trưng của xã hội tương lai trong học thuyết của c{c ông l| một trong các tiền đề quan trọng cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

- Tiền đề khoa học tự nhiên

Sự ra đời v| ph{t triển của chủ nghĩa M{c còn dựa trên những th|nh tựu của khoa học tự nhiên Những ph{t minh khoa học thời kỳ n|y ra đời đã b{c bỏ quan điểm siêu hình về tự nhiên, khẳng định quy luật vận động, ph{t triển l| phổ biến trong c{c hiện tượng tự nhiên Thí dụ “Thuyết Tinh v}n” của I Cantơ (1724-1804) về nguồn gốc của hệ mặt trời đã giải thích sự hình th|nh của vũ trụ l| hiện tượng tự nhiên, chứ không phải

do sự s{ng tạo của Thượng đế; “Nguyên lý địa chất học” của Railơ (Anh) giải thích sự biến đổi dần dần của Tr{i đất<

+ Định luật bảo to|n v| chuyển hóa năng lượng chứng minh sự chuyển hóa v| bảo to|n của c{c hình thức vận động của vật chất

Trang 32

+ Thuyết tiến hóa của Đ{cuyn chứng minh sự ph{t sinh, ph{t triển của giới tự nhiên từ thấp đến cao

+ Thuyết tế b|o chứng minh tính thống nhất của to|n bộ sự sống

Những ph{t minh trên đã chứng minh tính đúng đắn của thế giới quan duy vật v| phương ph{p luận biện chứng

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

Triết học M{c ra đời không thể thiếu vai trò đặc biệt quan trọng của C Mác và Ph Ăngghen C Mác sinh ngày 5-5-1818 tại Trier, vương quốc Phổ Còn Ph Ăngghen sinh ngày 28-11-1820 trong một gia đình chủ xưởng sợi ở B{cmen thuộc tỉnh Ranh Tinh thần nhân đạo, xu hướng yêu tự do, năng lực thiên t|i cùng với sự say mê nghiên cứu khoa học v| hoạt động thực tiễn sôi nổi đã hình th|nh nên ở cả C Mác và Ph Ăngghen những ph m chất đặc biệt của nh| tư tưởng, nh| c{ch mạng vĩ đại Đó l| những yếu tố quan trọng cho sự ra đời của triết học M{c

Sự kết hợp nhuần nhuyễn v| s}u sắc những ph m chất tinh túy của nh| b{c học v| nh| hoạt động c{ch mạng giúp c{c ông vượt qua được những hạn chế lịch sử của c{c nh| triết học đương thời, giải đ{p th|nh công những vấn đề lý luận v| thực tiễn của thời đại đặt ra

Sự kết hợp giữa lao động khoa học nghiêm túc, công phu v| hoạt động thực tiễn tích cực không mệt mỏi giúp c{c ông đứng về phía giai cấp công nh}n, nh}n d}n lao động, trang bị cho họ công cụ sắc bén để nhận thức v| cải tạo thế giới

b Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác

- Thời kỳ hình th|nh tư tưởng triết học với bước qu{ độ từ chủ nghĩa duy t}m v| d}n chủ c{ch mạng sang chủ nghĩa duy vật v| chủ nghĩa cộng sản (1841-1848)

Ở C M{c, qu{ trình đi học từ trung học, đại học cho đến khi nhận bằng tiến sĩ triết học, xu hướng yêu tự do, tư tưởng d}n chủ c{ch mạng được hình th|nh v| ng|y càng mạnh mẽ Tuy nhiên, l| người thuộc ph{i Hêghen trẻ, thế giới quan triết học của M{c vẫn bị ảnh hưởng của chủ nghĩa duy t}m Qu{ trình hoạt động thực tiễn tham gia

Trang 33

đấu tranh trực tiếp chống nh| nước chuyên chế Phổ đã dần hình th|nh ở M{c khuynh hướng duy vật v| chủ nghĩa cộng sản M{c đã nghiên cứu một c{ch có phê ph{n triết học của Hêghen v| Phoiơbắc Năm 1843, M{c sang Pari, không khí chính trị sục sôi cùng

sự tiếp xúc với c{c đại biểu của giai cấp vô sản đã dẫn đến bước chuyển dứt kho{t của M{c sang lập trường duy vật v| chủ nghĩa cộng sản

Với Ph Ăngghen, ông đã nghiên cứu triết học từ rất sớm, giao thiệp rộng với nhóm Hêghen trẻ Thời gian sống ở Anh hai năm từ 1942, ông tập trung nghiên cứu đời sống kinh tế, chính trị Anh, tham gia v|o phong tr|o công nh}n Đ}y l| giai đoạn dẫn đến bước chuyển căn bản trong thế giới quan của Ph.Ăngghen sang chủ nghĩa duy vật v| chủ nghĩa cộng sản

Tháng 8-1844, Ph.Ăngghen rời Anh về Đức, rồi qua Paris v| gặp M{c Sự thống nhất về tư tưởng của hai ông đã dẫn đến kết quả một tình bạn vĩ đại v| sự ra đời một thế giới quan mới dựa trên quan điểm duy vật biện chứng v| tư tưởng cộng sản chủ nghĩa - thế giới quan c{ch mạng của giai cấp vô sản

C{c t{c ph m tiêu biểu: Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen Lời nói

đầu (C Mác, 1844); Góp phần phê phán kinh tế chính trị học (Ph Ăngghen, 1844); Tình cảnh nước Anh (Ph Ăngghen, 1844)

- Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng v| duy vật lịch sử

C Mác và Ph Ăngghen sau khi tự giải phóng khỏi hệ thống triết học cũ, đã bắt tay x}y dựng những nguyên lý nền tảng cho một triết học mới Những nội dung triết học chủ yếu c{c ông tập trung l|m rõ đó l|: chỉ ra những mặt tích cực v| hạn chế trong c{c hệ thống tư tưởng triết học cổ điển Đức v| kinh tế chính trị cổ điển Anh; luận chứng cho tính tất yếu của chủ nghĩa cộng sản v| vai trò c{ch mạng của giai cấp vô sản; vai trò của thực tiễn, vai trò của sản xuất vật chất đối với sự ph{t triển của xã hội; từ đó đề xuất v| hình th|nh những c{c nguyên lý triết học v| chủ nghĩa cộng sản khoa học

Trang 34

C{c t{c ph m tiêu biểu: Bản thảo kinh tế triết học 1844 (C Mác, 1844); Luận cương về

Phoiơbắc (C Mác, 1845); Hệ tư tưởng Đức (C M{c v| Ph Ăngghen, 1845-1846); Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C M{c v| Ph Ăngghen, 1848)

- Thời kỳ C M{c v| Ph Ăngghen bổ sung v| ph{t triển to|n diện lý luận triết học (1848-1954)

Bằng hoạt động lý luận v| thực tiễn của mình, C Mác và Ph Ăngghen đã tiếp tục

bổ sung, ph{t triển học thuyết M{c dựa trên cơ sở tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn của phong tr|o công nh}n v| kh{i qu{t những th|nh tựu khoa học của nh}n loại

C{c t{c ph m tiêu biểu: Tư bản (C Mác, 1867); Góp phần phê phán kinh tế chính trị

học (C Mác, 1859); Phê phán cương lĩnh Gôta (C Mác, 1871); Nguồn gốc của gia đình, của chế

độ tư hữu và của nhà nước (Ph Ăngghen, 1884)

c Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C Mác và Ph Ăngghen thực hiện Triết học M{c ra đời trên cơ sở kế thừa có phê ph{n những th|nh tựu của tư duy nh}n loại, tạo nên một cuộc c{ch mạng trong lịch sử triết học Triết học M{c trở th|nh thế giới quan v| phương ph{p luận khoa học của giai cấp công nh}n, nh}n d}n lao động v| c{c lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức v| cải tạo thế giới Sự thay đổi có tính chất bước ngoặt n|y trong lịch sử triết học thể hiện trên những phương diện sau:

- Thứ nhất, C M{c v| Ph Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ v| khắc phục tính chất duy t}m, thần bí của phép biện chứng duy tâm, s{ng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

Trước M{c, do hạn chế của điều kiện xã hội v| trình độ ph{t triển của khoa học nên chủ nghĩa duy vật v| phép biện chứng t{ch rời nhau Chủ nghĩa duy vật có ưu điểm xuất ph{t từ tự nhiên để giải thích giới tự nhiên, nhưng sự nhận thức về con người mang tính phiến diện, phi giai cấp, phi lịch sử Trong khi đó, phép biện chứng lại được ph{t triển trong vỏ bọc của chủ nghĩa duy t}m, thần bí trở nên bất lực khi ph}n tích c{c vấn đề thực tiễn

Trang 35

Triết học M{c đã giải phóng chủ nghĩa duy vật khỏi tính chất trực quan, siêu hình v| giải phóng phép biện chứng khỏi tính chất duy t}m thần bí, tạo nên thế giới quan mới, thế giới quan duy vật biện chứng

- Thứ hai, C M{c v| Ph Ăngghen vận dụng v| mở rộng quan điểm duy vật biện chứng v|o nghiên cứu lịch sử xã hội, s{ng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

Khuyết điểm của chủ nghĩa duy vật trước M{c l| chưa có quan điểm đúng đắn về thực tiễn, do đó, thiếu tính triệt để, duy vật về tự nhiên nhưng lại duy t}m khi nhận thức c{c vấn đề xã hội Trong khi đó, phép biện chứng duy t}m lại phủ nhận sự vận động kh{ch quan của thực tiễn lịch sử xã hội

C Mác và Ph Ăngghen đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng v|o nghiên cứu lịch sử xã hội, lý giải một c{ch kh{ch quan v| biện chứng sự vận động, ph{t triển có tính quy luật của lịch sử lo|i người Đ}y l| nội dung chủ yếu của bước ngoặt có tính c{ch mạng m| C M{c v| Ph Ăngghen đã thực hiện trong triết học

- Thứ ba, C M{c v| Ph Ăngghen đã bổ sung những đặc tính mới v|o triết học s{ng tạo nên một triết học mang tính khoa học v| c{ch mạng

C{c ông đã kh{m ph{ ra bản chất, vai trò của thực tiễn đối với lý luận, đề ra nguyên tắc thống nhất giữa lý luận v| thực tiễn

C{c ông đã khẳng định vai trò xã hội của triết học, vị trí của triết học trong hệ thống tri thức khoa học của nh}n loại

C{c ông đã x{c lập sự thống nhất giữa tính giai cấp, tính đảng v| tính khoa học; x{c lập đúng đắn mối quan hệ giữa triết học với c{c khoa học cụ thể

d Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác

V I Lênin sinh ngày 22-4-1870 tại th|nh phố Ximbiếcxcơ ở nước Nga Với t|i năng, trí thông minh tuyệt vời, ý chí v| lòng say mê hoạt động c{ch mạng, Lênin đã trở th|nh nh| lý luận thiên t|i, nh| tổ chức v| người lãnh đạo kiệt xuất của giai cấp vô sản Ông l| người mở ra thời kỳ mới cho sự ph{t triển của chủ nghĩa M{c, trong đó có triết học M{c

Trang 36

Ho|n cảnh lịch sử Lênin bổ sung v| ph{t triển triết học M{c: Chủ nghĩa tư bản đã ph{t triển th|nh chủ nghĩa đế quốc c|ng bộc lộ rõ hơn bản chất thống trị, bóc lột v| những m}u thuẫn gay gắt trong lòng của nó; đồng thời khoa học tự nhiên đạt được những bước ph{t triển mới, buộc chủ nghĩa M{c phải ph{t triển để đ{p ứng nhu cầu lịch sử mới n|y Lênin đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ đó, đ{nh dấu bước ph{t triển tiếp theo của chủ nghĩa M{c v| trở th|nh chủ nghĩa M{c-Lênin

Những t{c ph m tiêu biểu: Những “người bạn dân là thế nào” và họ đấu tranh chống

những người dân chủ-xã hội ra sao? (1894); Làm gì? (1902); Hai sách lược của đảng dân chủ-xã hội trong cách mạng dân chủ (1905); Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909); Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác (1913); Bút ký triết học (1914 -

1916); Nhà nước và cách mạng (1917); Về chính sách kinh tế mới (1921)

2 Đối tư ng và chức năng của triết học M c-Lênin

a Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác-Lênin

Thực tế lịch sử ph{t triển của triết học cho thấy, mặc dù mỗi hệ thống triết học đều x{c định cho mình một đối tượng nghiên cứu riêng, nhưng bất cứ hệ thống triết học n|o trước hết đều phải giải quyết vấn đề cơ bản l| mối quan hệ giữa vật chất v| ý thức, tập trung l|m rõ những vấn đề chung nhất về tự nhiên, xã hội v| tư duy

Trên cơ sở kh{i qu{t, kế thừa có cải biến th|nh tựu triết học nh}n loại, triết học Mác-Lênin x{c định đối tượng nghiên cứu l|: giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

Với việc x{c định đối tượng nghiên cứu như trên, triết học M{c-Lênin không chỉ nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, m| còn cả những quy luật phổ biến của lịch sử

xã hội; đồng thời ph}n biệt rõ r|ng đối tượng nghiên cứu của triết học với c{c khoa học

cụ thể, x{c định mối quan hệ giữa triết học với c{c khoa học

b Chức năng của triết học Mác-Lênin

Trang 37

Cũng như mọi hệ thống triết học, triết học M{c-Lênin có hai chức năng cơ bản: chức năng thế giới quan v| chức năng phương ph{p luận

- Chức năng thế giới quan: Thế giới quan của triết học M{c-Lênin dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, có vai trò quan trọng định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thức v| n}ng cao tính s{ng tạo, tự gi{c trong hoạt động thực tiễn Với bản chất khoa học v| c{ch mạng, thế giới quan duy vật biện chứng l| hạt nh}n của

tư tưởng của giai cấp công nh}n v| c{c lực lượng tiến bộ, c{ch mạng trong cuộc đấu tranh với c{c tư tưởng phản c{ch mạng, phản khoa học

- Chức năng phương ph{p luận: Với phương ph{p luận biện chứng duy vật, triết học M{c-Lênin đóng vai trò l| phương ph{p chung của to|n bộ nhận thức khoa học, trang bị hệ thống những nguyên tắc chung nhất để chỉ đạo nhận thức v| hoạt động thực tiễn Tuy nhiên, trong nhận thức cần tr{nh hai th{i cực khi {p dụng phương ph{p luận triết học, đó l| hoặc xem thường hoặc qu{ đề cao, tuyệt đối hóa phương ph{p luận triết học

3 Vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi ới ở Việt Na hiện nay

a Triết học Mác-Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất về thế giới, triết học M{c-Lênin cung cấp cho con người một nền tảng thế giới quan khoa học, hệ thống những nguyên tắc chung nhất định hướng cho nhận thức v| hoạt động thực tiễn Bởi để giải quyết các vấn đề cụ thể của cuộc sống có hiệu quả, không thể lảng tr{nh giải quyết những vấn đề chung liên quan Thiếu sự định hướng của những quan điểm, nguyên tắc chung, nhận thức v| hoạt động của con người rất dễ rơi v|o tình trạng mò mẫm, tùy tiện Tuy nhiên, điều đó cũng không có nghĩa triết học l| “công cụ vạn năng” giải quyết được mọi vấn đề

Trang 38

b Triết học Mác-Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích

xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ

Với sự ph{t triển của cuộc c{ch mạng khoa học v| công nghệ 4.0, xu hướng to|n cầu hóa, quốc tế hóa tăng lên không ngừng l|m nảy sinh những vấn đề mới Những m}u thuẫn cơ bản của thời đại vẫn tồn tại như m}u thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nh}n nhưng mang hình thức mới, đặc điểm mới; mặt kh{c, những m}u thuẫn mới cũng nổi lên gay gắt Với thế giới quan khoa học v| c{ch mạng, phương ph{p luận biện chứng duy vật, triết học M{c-Lênin giúp giải quyết những vấn đề của thời đại hướng đến mục tiêu hòa bình, độc lập d}n tộc, d}n chủ v| tiến bộ xã hội

c Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Hiện nay chủ nghĩa xã hội đang l}m v|o khủng hoảng v| tho{i tr|o Mặc dù vậy, phong tr|o công nh}n, phong tr|o xã hội chủ nghĩa v| phong tr|o độc lập d}n tộc vẫn tồn tại, dần phục hồi, ph{t triển lực lượng, tìm c{c hình thức v| phương ph{p đấu tranh mới Với bản chất khoa học v| c{ch mạng, nhận thức đúng hiện thực kh{ch quan v| đứng trên lập trường của giai cấp công nh}n, của lực lượng xã hội tiến bộ, triết học M{c-Lênin giúp đ{nh gi{ cục diện thế giới trong bối cảnh mới, c{c mối quan hệ quốc tế, xu hướng ph{t triển của thời đại v| tính đúng đắn của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Với Việt Nam, triết học M{c-Lênin không chỉ giúp chúng ta giải quyết những vấn

đề đặt ra trong thực tiễn c{ch mạng v| x}y dựng chủ nghĩa xã hội, mà còn giúp chúng ta giải quyết tốt c{c mối quan hệ cơ bản của qu{ trình đổi mới như: mối quan hệ giữa kinh

tế thị trường với chủ nghĩa xã hội, giữa đổi mới kinh tế v| đổi mới chính trị; c{c vấn đề

về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, về thời kỳ qu{ độ<

Bước v|o thế kỷ 21, với những đặc điểm mới của tình hình thế giới v| trong nước, triết học M{c-Lênin tiếp tục tồn tại v| chứng tỏ sức sống mới, vai trò đối với thời đại v| đất nước; cũng như cần được tiếp tục nghiên cứu để không ngừng bổ sung v| ph{t

triển

Trang 39

CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1 Vật chất và c c hình thức tồn tại của vật chất

a Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất

Các nhà triết học duy t}m, cả duy tâm khách quan và duy t}m chủ quan, đã phủ nhận đặc tính tồn tại kh{ch quan của vật chất Thế giới quan duy t}m rất gần với thế giới quan tôn gi{o v| tất yếu dẫn họ đến với thần học

C{c nh| triết học duy vật thì thừa nhận sự tồn tại kh{ch quan của thế giới vật chất, lấy bản th}n giới tự nhiên để giải thích tự nhiên Lập trường đó l| đúng đắn, song chưa đủ để c{c nh| duy vật trước M{c đi đến một quan niệm ho|n chỉnh về phạm trù nền tảng n|y Tuy vậy, cùng với những tiến bộ của lịch sử, quan niệm về vật chất của c{c nh| triết học duy vật cũng từng bước ph{t triển theo hướng ng|y c|ng s}u sắc v| ho|n thiện hơn

Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại: C{c nh| duy vật cổ đại đã đồng nhất vật chất với những sự vật cụ thể, hữu hình đang tồn tại ở thế giới bên ngo|i (ph{i ngũ h|nh cho vật chất l| kim, mộc, thủy, hỏa, thổ; Talét cho vật chất l| nước, Hêraclít cho vật chất l| lửa, Đêmôcrít cho vật chất l| nguyên tử<)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17-18: Thời kỳ n|y khoa học tự nhiên thực nghiệm ở ch}u ]u ph{t triển mạnh mẽ Tuy nhiên, chỉ có cơ học cổ điển ph{t triển nhất, còn c{c ng|nh khoa học kh{c như vật lý học, sinh học, hóa học vẫn chủ yếu dừng lại ở trình độ sưu tập, mô tả Tương ứng với trình độ đó, quan điểm thống trị trong khoa học v| triết học thời bấy giờ l| quan điểm siêu hình, m{y móc Cơ học cổ điển của Niutơn đã chi phối c{ch hiểu của c{c nh| triết học về vật chất: vật chất bị đồng nhất với khối

Trang 40

lượng, vận động của vật chất đồng nhất với vận động cơ học, nguyên tử vẫn được coi l| th|nh phần nhỏ bé nhất của vật chất

b Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 và những vấn đề đặt ra cho chủ nghĩa duy vật

Năm 1895, Rơnghen ph{t hiện ra tia X Năm 1896, Béccơren ph{t hiện ra hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani Năm 1897, Tômxơn ph{t hiện ra điện tử Năm

1901, Kaufman đã chứng minh được khối lượng của điện tử không phải l| bất biến m| thay đổi theo vận tốc vận động của nguyên tử Những ph{t hiện đó chứng tỏ nguyên tử không phải l| phần tử nhỏ nhất, mà nó có thể bị ph}n chia, chuyển hóa

Năm 1905, thuyết Tương đối hẹp v| năm 1916 thuyết Tương đối Tổng qu{t của A Anhxtanh ra đời đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất

Đứng trước những ph{t hiện trên đ}y của khoa học tự nhiên, không ít nhà khoa học v| triết học đứng trên lập trường duy vật tự ph{t, siêu hình đã hoang mang, dao động, ho|i nghi tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật Họ cho rằng, nguyên tử không phải l| phần tử nhỏ nhất, m| có thể bị ph}n chia, tan rã, bị “mất đi” Do đó, vật chất cũng có thể biến mất; có hiện tượng không có khối lượng cơ học, hạt chuyển th|nh trường, cũng có nghĩa l| vật chất chỉ còn l| năng lượng, l| sóng phi vật chất; quy luật cơ học không còn t{c dụng gì trong thế giới vật chất, thế giới tồn tại không có quy luật, mọi khoa học trở th|nh thừa v| nếu có chăng cũng chỉ l| sự s{ng tạo tùy tiện của tư duy con người

Tình hình trên đã l|m cho nhiều nh| khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật m{y móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi v|o chủ nghĩa duy t}m Để khắc phục cuộc khủng hoảng n|y; V I Lênin cho rằng: “Tinh thần duy vật cơ bản của vật lý học, cũng như của tất cả c{c khoa học tự nhiên hiện đại, sẽ chiến thắng tất cả mọi thứ khủng hoảng, nhưng với điều kiện tất yếu l| chủ nghĩa duy vật biện chứng phải thay thế chủ nghĩa duy vật siêu hình”

Ngày đăng: 15/04/2022, 06:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Phƣơng nđ nh gi đạt chuẩn đầu ra học phần của ngƣời học Chuẩn đầu ra Hình thức - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
4. Phƣơng nđ nh gi đạt chuẩn đầu ra học phần của ngƣời học Chuẩn đầu ra Hình thức (Trang 9)
Hình thức - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
Hình th ức (Trang 9)
b. Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
b. Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy (Trang 13)
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất (Trang 14)
hình - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
h ình (Trang 15)
d. Nội dung và hình thức (sinh viên tự nghiên cứu) - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
d. Nội dung và hình thức (sinh viên tự nghiên cứu) (Trang 15)
b. Các hình thức cơ bản của thực tiễn c. Vai trò của thực tiễn đối với nhậ n th ứ c - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
b. Các hình thức cơ bản của thực tiễn c. Vai trò của thực tiễn đối với nhậ n th ứ c (Trang 16)
e. Các kiểu và hình thức nh| nƣớc (sinh viên tự nghiên cứu) - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
e. Các kiểu và hình thức nh| nƣớc (sinh viên tự nghiên cứu) (Trang 18)
3. Các hình thái ý thức -xã hội (sinh viên tự nghiên cứu) - BÀI TẬP  TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
3. Các hình thái ý thức -xã hội (sinh viên tự nghiên cứu) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm