Dấu ấn sâu đậm nhất của việc tham gia WTO và hội nhập quốc tế đối với Việt Nam là góp phần đổi mới tư duy chính sách, hoàn thiện chuẩn mực quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp, định h
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
-** -BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Đề tài : Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Họ và tên : Nguyễn Thuỳ Linh
Mã sinh viên :11219723
Lớp : Quản trị Marketing 63A
Hà Nội- 4/2022
Trang 2MỤC LỤC
PHẦẦN M ĐẦẦU Ở 1
1 Lí do ch n đềề tài ọ 1
2 M c đích, n i dung nghiền c u ụ ộ ứ 1
3 Đốối t ượ ng, ph m vi nghiền c u ạ ứ 2
4 Kềốt cấốu đềề tài 2
PHẦẦN N I DUNG Ộ 3
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3
1 Khái ni m h i nh p kinh tềố quốốc tềố ệ ộ ậ 3
2 N i dung c a h i nh p kinh tềố quốốc tềố ộ ủ ộ ậ 3
3.Tác đ ng c a h i nh p kinh tềố quốốc tềố đềốn phát tri n c a Vi t Nam ộ ủ ộ ậ ể ủ ệ 4
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 7
1 THỰC TRẠNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM 7
Vi t Nam b ệ ướ c vào cống cu c đ i m i t năm 1986 Sau h n 30 năm chuy n t c chềố kinh tềố bao cấốp sang ộ ổ ớ ừ ơ ể ừ ơ nềền kinh tềố th tr ị ườ ng đ nh h ị ướ ng xã h i ch nghĩa, Vi t Nam, đã g t hái đ ộ ủ ệ ặ ượ c nhiềều thành t u to l n H i ự ớ ộ nh p kinh tềố quốốc tềố đã có tác đ ng khống nh đốối v i nềền kinh tềố Vi t Nam k t khi đ i m i đềốn nay ậ ộ ỏ ớ ệ ể ừ ổ ớ Ch ủ tr ươ ng h i nh p kinh tềố quốốc tềố c a Đ ng và Nhà n ộ ậ ủ ả ướ c đ ượ c hi n th c hóa m t cách sinh đ ng ệ ự ộ ộ 7
4 Nh ng h n chềố c a quá trình h i nh p ữ ạ ủ ộ ậ 11
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM 11
KẾẾT LU N Ậ 13
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy vọt của lực lượng sản xuất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn cần dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và tích tụ tập trung tư bản dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất Sự hợp nhất về kinh tế giữa các quốc gia tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế chính trị của các nước nói riêng và của thế giới nói chung Đó là sự phát triển vượt bậc của nền kinh
tế thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có nhiều sự thay đổi
Sự ra đời của các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, EU,AFTA,… và nhiều tam giác phát triển khác cũng là do toàn cầu hoá đem lại
Theo xu hướng hiện đại chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mở
ra không gian phát triển mới cho nền kinh tế Việt Nam Dấu ấn sâu đậm nhất của việc tham gia WTO và hội nhập quốc tế đối với Việt Nam là góp phần đổi mới tư duy chính sách, hoàn thiện chuẩn mực quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp, định hình khung khổ pháp lý và các chuẩn mực phát triển các thể chế kinh tế-thương mại, tạo cơ sở pháp lý vững chắc làm cầu nối và xung lực tích cực để đất nước từng bước mở cửa, mở rộng quy mô thị trường hàng hóa và dịch vụ, cải thiện
cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế theo các thỏa thuận đa phương và song phương đã cam kết
Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương lớn của Đảng ta, là nội dung trọng tâm của hội nhập quốc tế và là một bộ phận quan trọng, xuyên suốt của công cuộc đổi mới Tuy nhiên, một vấn đề bao giờ cũng có hai mặt đối lập Hội nhập kinh tế mang đến cho Việt Nam rất nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng đồng thời đem lại không ít khó khăn thử thách Với mong muốn tìm hiểu rõ bản chất, mối quan hệ của của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam với thế giới nên em quyết định chọn đề tài tiểu luận “Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” Bản thân em khi quyết định chọn đề tài này cũng cảm thấy rất hứng thú và say mê Tuy nhiên do sự hiểu biết còn hạn chế và tầm nhìn còn hạn hẹp em chỉ xin đóng một phần nhỏ quan điểm của mình Bài viết của em còn nhiều sai sót, em rất mong thầy cô cho em ý kiến để hoàn thiện phần bài làm tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 42 Mục đích, nội dung nghiên cứu
a) Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải một số vấn đề và thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam để từ
đó thấy được những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn đối với nền kinh tế nước nhà
b) Nội dung nghiên cứu
- Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá tác động và thách thức của toàn cầu hoá kinh tế đối với Việt
Nam
- Đề xuất một số giải pháp trước những thách thức với việc toàn cầu hoá kinh tế ở
Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hội nhập kinh tế với thế giới ở Việt Nam
b) Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: từ năm 1986
- Về không gian: phạm vi ở Việt Nam
4 Kết cấu đề tài
Bài luận ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,còn chia thành các nội dung cơ bản như sau:
o Chương I: Cơ sở lí luận
o Chương II: Thực trạng
o Chương III: Giải pháp
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
Chương I Một số vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 61 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế (International Economic Integration) của một quốc gia
là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuan thủ các chuẩn mực quốc tế chung
- Về bản chất, hội nhập quốc tế chính là một hình thức phát triển cao của hợp tác quốc tế nhằm đạt được một mục tiêu hoặc lợi ích chung nào đó
2 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.Nguyên tắc của hội nhập kinh tế quốc tế
- Nguyên tắc được đặt ra để đảm bảo quyền lợi của các thành viên khi tham gia quá trình hội nhập Bất kỳ một quốc gia nào khi đã tham gia các tổ chức kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới đều phải tuân thủ theo những nguyên tắc của các tổ chức đó nói riêng và nguyên tắc của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung:
1) Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa các nước thành viên với nhau cũng như trong thị trường mỗi nước
2) Nguyên tắc tiếp cận thị trường
Nguyên tắc tiếp cận thị trường nhằm tạo ra một môi trường thương mại mà bất cứ thành viên nào cũng được tiếp cận
3) Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Nguyên tắc này yêu cầu các nước chỉ được sử dụng thuế quan là công cụ duy nhất
để bảo hộ thương mại, các biện pháp phi thuế không được phép sử dụng
4) Nguyên tắc áp dụng các hành động khẩn cấp trong trường hợp cần thiết
Theo nguyên tắc này, khi một ngành sản xuất của một nước thành viên bị hàng nhập khẩu đe dọa thái quá hoặc bị những biện pháp phân biệt đối xử gây phương hại thì nước đó có quyền khước từ một nghĩa vụ nào đó để bảo vệ sản xuất và thị trường trong nước
5) Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển
Nguyên tắc này thể hiện ở việc kéo dài thời hạn thực hiện các cam kết so với các nước phát triển và có thể ở mức độ cam kết thấp hơn
2.2.Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế
- Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu thành công
Trang 7Hội nhập là tất yếu, tuy nhiên, đối với Việt Nam ,hội nhập không bằng mọi giá Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu Quá trình này đòi hỏi phải có sự chuẩn bị các điều kiện trong nội bộ nền kinh tế cũng như các mối quan hệ quốc tế thích hợp
- Thứ hai, thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ Theo đó hội nhập kinh
tế quốc tế có thể được coi là nông, sâu tuỳ vào mức độ tham gia của một nước vào các quan hệ kinh tế đối ngoại, các tổ chức kinh tế quốc tế hoặc khu vực Theo đó, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ thấp đến cao là : Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan(CU), Thị trường chung( hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế- tiền tệ,
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu tư quốc
tế, dịch vụ thu ngoại tệ,…
3.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gia tăng sự liên hệ giữa nền kinh tế Việt
Nam với nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ là tất yếu mà còn đem lại những lợi ích to lớn trong phát triển của đất nước và những lợi ích kinh tế khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Cụ thể là :
- Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
Khi gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội mở rộng thị trường, quan hệ bán hàng với các nước trong khu vực và trên thế giới Ngoài ra,
mở rộng thị trường còn giúp doanh nghiệp Việt Nam cọ xát hơn nữa với thế
giớibên ngoài, có điều kiện để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời khẳng định vị thế mới của mình trên trường quốc tế
Hiện nay, xuất khẩu của Việt Nam vẫn tập trung vào một số thị trường lớn và truyền thống như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Giai đoạn 2011-2018 là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc về kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu; trong đó, tăng trưởng xuất khẩu đã vượt mục tiêu đề ra, góp phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Giá trị xuất khẩu giai đoạn 2011-2018 đạt 1.290,88 tỷ USD; giá trị nhập khẩu giai đoạn 2011-2018 đạt 1.290,69 tỷ USD Trong giai đoạn này, vào năm 2017, lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam vượt mốc 200
tỷ USD Xét về quy mô thị trường xuất khẩu, nếu năm 2011 chỉ có 24 thị trường xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD thì đến năm 2018, có tới 31 thị trường xuất
Trang 8khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD Xét theo khu vực thị trường, trong cả giai đoạn 2011-2018, châu Mỹ và châu Á là hai thị trường khu vựcquan trọng nhất với kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đây là hai khu vực có tăng trưởng xuất khẩu bình quân cao, đạt lần lượt khoảng 16,47%/năm và 15,39%/năm
trợ phát triển chính thức và giải quyết vấn đề nợ quốc tế
Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để thị trường nước ta được mở rộng, điều này sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư Họ sẽ mang vốn và công nghệ vào nước ta sử dụng lao động và tài nguyên sẵn có của nước ta làm ra sản phẩm tiêu thụ trên thị trường khu vực và thế giới với các ưu đãi mà nước ta có cơ hội mở rộng thị trường, kéo theo cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài Đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp trong nước huy động và sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Những tháng đầu năm 2021, mặc dù nhiều quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với ảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, Việt Nam vẫn xuất hiện một
số tín hiệu tích cực từ đầu tư nước ngoài khi vốn thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 4 tháng đạt 5,5 tỷ USD, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm
2020 Tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến 20/4/2021 đã đạt hơn 12,25 tỉ USD, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất với 4.413,8 triệu USD chiếm 52,2% tổng vốn Đáng chú ý, trong những tháng đầu năm 2021, đã có nhiều dự án FDI
“khủng” được đầu tư tại các địa phương của Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài
phát triển ODA: Tiến hành bình thường hoá quan hệ tài chính của ViệtNam, các nước tài trợ và các thể chế tài chính tiền tệ quốc tế được tháo gỡ từ năm1992 đã đem lại những kết quả đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào việc xâydựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng Tính đến 1999, tổng số vốn viện trợ pháttriển cam kết đã đạt 13,04 tỉ USD Tuy nhiên, vấn đề quản lý và sử dụng nguồnvốn ODA còn bộc lộ nhiều yếu kém, nhất là tình trạng giải ngân chậm và việc nângcao hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ODA
Hội nhập kinh tế quốc tế cũng góp phần giải quyết tốt vấn đề nợ Việt Nam: Trong những năm qua nhờ phát triển tốt mối quan hệ đối ngoại song phương và đa
phương, các khoản nợ nước ngoài cũ của Việt Nam về cơ bản đã được giải quyết thông qua câu lạc bộ Paris, London và đàm phán song phương Điều đó góp phần
ổn định cán cân thu chi ngân sách, tập trung nguồn lực cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội trong nước
Trang 9công nghệ tiên tiến, đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh
Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ học hỏi được những kĩ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước phát triển để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tạo cơ sở vật chất kĩ thuật cho công cuộc xây dựng Chủ Nghĩa
Xã Hội Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường để khai thông thị trường nước ta với khu vực và thế giới, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và có hiệu quả Qua đómà các kĩ thuật, công nghệ mới có điều kiện du nhập vào nước ta, giúp tăng năngsuất
và chất lượng công việc
Hội nhập kinh tế quốc tế cũng góp phần không nhỏ vào công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong nhiều lĩnh vực Phần lớn cán bộ khoa học kĩ thuật, cán
bộ quản lý, các nhà kinh doanh đã được đào tạo ở trong và ngoài nước Bởi mỗi khi liên doanh hay liên kết hay được đầu tư từ nước ngoài thì từ người lao động đến các nhà quản ký đều được đào tạo tay nghề, trình độ chuyên môn được nâng cao Chỉ tính riêng trong các công trình đầu tư nước ngoài đã có khoảng 30 vạn lao động trực tiếp, 600 cán bộ quản lý và 25000 cán bộ khoa học kĩ thuật đã được đào tạo Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động tính đến năm 1999 Việt Nam đã đưa 7 vạn người đi lao động ở nước ngoài
trường thuận lợi để phát triển kinh tế, nâng cao vị trí Việt Nam trên trường quốc tế
Trước đây, Việt Nam chỉ có quan hệ chủ yếu với Liên Xô và các nước Đông Âu, nay đã thiết lập được quan hệ ngoại giao với 166 quốc gia trên thế giới Với chủ trương coi trọng các mối quan hệ với các nước láng giềng và trong khu vực Châu á Thái Bình Dương Chúng ta đã bình thường hoá hoàn toàn quan hệ với Trung Quốc
và các quốc gia trong khu vực Đông Nam á Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng môi trường quốc tế hoà bình, ổn định nhằm tạo thuận lợi cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Ngoài ra đối với Mĩ chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1955 Tháng 7 Việt Nam,
Mĩ đã kí kết hiệp định thương mại, đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình bình thường hoá nối quan hệ kinh tế giữa hai nước
các nước
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý I năm 2021 của Việt Nam là 51,0
ta không hội nhập quốc tế thì việc sử dụng nhân lực trong nước sẽ bị lãng phí và kém hiệu quả Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo cơ hội để nguồn nhân lực của nước ta khai thông, giao lưu với các nước Ta có thể thông qua hội nhập để xuất khẩu lao
Trang 10động hoặc có thể sử dụng lao động thông qua các hợp đồng gia công chế biến hàng xuất khẩu Đồng thời tạo cơ hội để nhập khẩu lao động kĩ thuật cao, các công nghệ mới, các phát minh sáng chế mà ta chưa có
Chương II Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
1 Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới từ năm 1986 Sau hơn 30 năm chuyển từ
cơ chế kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam, đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn Hội nhập kinh tế quốc tế đã có tác động không nhỏ đối với nền kinh tế Việt Nam kể từ khi đổi mới đến nay Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước được hiện thực hóa một cách sinh động
Trước hết, Việt Nam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt quốc gia và khu vực, trở thành thành viên của các tổ chức kinh tế, thương mại chủ chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn Nối lại các quan hệ với các nước lớn: Trung Quốc, Hoa Kỳ Kết quả là Tổng thống Mỹ đã tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam năm 1995, tháng
7/2000, ký Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ Năm 1992 Chính phủ Nhật nối lại viện trợ ODA và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam, cùng năm đó, Việt Nam - Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ về quan hệ hợp tác song phương Gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hóa song phương với các nước
và các tổ chức quốc tế Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ - được xem là một trong những nước có nền kinh tế hướng xuất khẩu mạnh mẽ nhất trong khối các nước ASEAN
Về hợp tác đa phương và khu vực: Việt Nam đã có mối quan hệ tích cực với các
tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Quỹ tiền
tệ thế giới, Ngân hàng thế giới Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh và đưa lên một tầm cao hơn bằng việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại khu vực và thế giới, ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế đa phương Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN và tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), từ tháng 1 năm 1996 bắt đầu thực hiện nghĩa
vụ và các cam kết trong chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA Ngoài ra Việt Nam còn tham gia đàm phán các hiệp định, chương trình như: Hiệp định về thương mại, dịch vụ, chương trình hợp tác trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp Tháng 3 năm 1996, Việt Nam là thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), nội dung hợp tác chủ yếu là tập trung vào quá trình tự do hóa thương mại, đầu tư và hợp tác giữa các nhà doanh nghiệp Á - Âu Tháng 6 năm 1996, Việt Nam gửi đơn xin gia nhập Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu