Hội nhập kinh tế quốc tế là cách tốt nhất để các quốc gia giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu và cũng để áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ cao, để phát triển và vươn xa hơn n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ-NIN
ĐỀ TÀI: Hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động
của hội nhập kinh tế quốc tế đến Việt Nam
Họ và tên : Đỗ Thu Huyền
MSV: 11212674
Lớp chuyên ngành : Quản trị Marketing CLC 63E
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………3
NỘI DUNG I.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ………
1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế………
2 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế………
3 Nội dung cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế………
II.THỰC TIỄN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM…
1 Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ khi mở cửa đến nay 2 Những thành tựu và thách thức Việt Nam đang phải đối mặt…………
III.TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM………
1 Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam………
2 Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam………
IV.KẾT LUẬN……….
V.TÀI LIỆU THAM KHẢO………
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Sau cuộc Cách mạng Khoa học – công nghệ từ đầu những năm 80 của thế kỉ
XX, trên thế giới đã diễn ra xu hướng toàn cầu hóa Đến tận ngày nay, khi đã bước chân sang thế kỉ XXI, xu thế này vẫn không dừng lại mà có dấu hiệu phát triển và nhảy vọt hơn nữa Hội nhập kinh tế quốc tế ra đời như một hệ quả tất yếu của xu hướng toàn cầu hóa Đây là cơ hội để các nước đang và kém phát triển tận dụng thời cơ ngàn vàng phát triển kinh tế, xóa nhòa
khoảng cách với các nước phát triển, nắm bắt các thành tựu về khoa học công nghệ Đứng trước bối cảnh thời đại, Việt Nam cũng đã nắm lấy cơ hội, tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế để tận dụng cơ hội phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, cũng như con dao hai lưỡi, hội nhập kinh tế quốc tế có những lợi ích tích cực nhưng cũng có những mặt trái bất lợi không dễ dàng vượt qua Vậy, Việt Nam làm gì trước những cơ hội và thách thức đó ? Câu hỏi mang tính toàn cầu này làm em băn khoăn và là động lực giúp em tìm hiểu đề tài: “ Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến Việt Nam”
Thông qua việc đọc giáo trình và tìm hiểu kiến thức trên Internet, bài tiểu luận của em sẽ truyền tải những tri thức mà em học tập và tìm hiểu được về
đề tài lần này Tuy vậy, trong quá trình học hỏi em không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, kính mong thầy cô giúp em góp ý sửa đổi để bài làm của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô !
Trang 4
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới trên nền tảng của
sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ các chuẩn mực chung của quốc tế
2 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế:
2.1 Xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa là xu hướng các nước ngày càng gắn kết và có sự phụ thuộc lẫn nhau trên quy mô toàn cầu
Toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng và ở các phương diện quan trọng khác nhau như: kinh tế,văn hóa, xã hội, chính trị, Toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng nổi bật nhất, vừa là trung tâm, tạo nền tảng phát triển và là động lực góp phần thúc đẩy toàn cầu hóa ở các phương diện khác
Trong bối cảnh đó, nền kinh tế của các nước dần trở nên gắn kết và không thể tách rời với nền kinh tế thế giới Các yếu tố sản xuất được lưu thông trong phạm vi toàn cầu, nếu không hội nhập kinh tế quốc tế, điều kiện sản xuất cần thiết của các nước trên thế giới sẽ không được đảm bảo Hội nhập kinh tế quốc tế là cách tốt nhất để các quốc gia giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu và cũng để áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ cao, để phát triển và vươn xa hơn nữa trong tương lai
2.2 Là cách phát triển nổi trội và phổ biến, nhất là đối với các nước đang và kém phát triển ngày nay
Đây là cơ hội giúp các nước đang và kém phát triển nắm bắt và sử
dụng các nguồn lực bên ngoài như thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp, các nguồn tài chính cũng như kinh nghiệm từ các nước đi trước Nhờ hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang và kém phát triển có thể tận dụng cơ hội để phát triển và rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển trên thế giới, đẩy lùi nguy cơ trở nên tụt hậu
Trang 5Hội nhập kinh tế quốc tế cũng giúp mở cửa thị trường, thu hút các nguồn vốn, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống cho các tầng lớp dân cư
3 Nội dung cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế:
3.1 Các nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế
Nguyên tắc không phân biệt đối xử: nghĩa là cần đảm bảo sự bình
đẳng, công bằng giữa các nước thành viên cũng như trong thị trường của từng quốc gia Nguyên tắc này được thể hiện rõ ràng qua hai định chế: quy chế đối xử tối huệ quốc (MFN), là tất cả hàng hóa, dịch vụ, công ty của các quốc gia đối tác đều được hướng tới một chính sách chung bình đẳng; quy chế đối xử quốc gia (NT) tức là không có sự phân biệt đối xử với các hàng hóa, dịch vụ, công ty của nước đó với các nước khác trên thị trường nội địa Nguyên tắc tiếp cận thị trường: mục đích tạo ra một môi trường
thương mại mà bất cứ thành viên nào cũng có thể tiếp cận Nguyên tắc này được thể hiện nổi bật qua hai khía cạnh:
+ Các nước thành viên mở cửa thị trường cho nhau bằng cách cắt giảm từng bước, tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, tạo cơ hội và động lực cho thương mại phát triển
+ Các chính sách, luật lệ thương mại phải được công khai công bố một cách minh bạch và kịp thời, xây dựng một môi trường thương mại có tính dự đoán cao
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: yêu cầu các quốc gia chỉ được phép
sử dụng thuế quan là công cụ duy nhất để bảo hộ thương mại: các biện pháp phi thuế như giấy phép, quota, hạn chế số lượng nhập khẩu, đều được coi
là làm “méo mó thương mại” và không được phép sử dụng Các biểu thuế phải được giảm dần trong thời gian hội nhập tùy thuộc vào thời gian thỏa thuận của mỗi tổ chức hợp tác kinh tế khu vực, liên khu vực hoặc liên châu lục
Nguyên tắc áp dụng các hành động khẩn cấp trong trường hợp cần
thiết: khi một ngành sản xuất của một quốc gia thành viên bị hàng nhập
khẩu đe dọa thái quá hoặc bị phân biệt đối xử gây tổn thất thì nước đó có quyền từ chối một nghĩa vụ nào đó, hoặc có những hành động cấp thiết, đều
Trang 6được các nước thành viên khác thừa nhận để bảo vệ sản xuất và thị trường nội địa
3.2 Các loại hình hội nhập kinh tế quốc tế:
3.2.1.Hợp tác kinh tế song phương:
Loại hình đầu tiên được nhắc đến khi nền kinh tế của một quốc gia hội nhập với nền kinh tế quốc gia khác là hợp tác kinh tế song phương Hợp tác kinh tế song phương có thể tồn tại dưới hình thức hiệp định, hiệp định kinh
tế, thương mại, đầu tư hoặc tránh đánh thuế hai lần, các hiệp định thương mại tự do song phương (FTA) Loại hình hội nhập này thường hình thành từ rất sớm do mỗi quốc gia đều có chính sách hội nhập kinh tế quốc tế
3.2.2.Hội nhập kinh tế khu vực:
Xu thế này bắt đầu từ giữa thế kỉ XX và phát triển cho đến ngày nay Khái niệm và sự phân loại của các loại hình hội nhập kinh tế khu vực có sự thay đổi theo sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế khu vực được phân thành các cấp độ từ thấp đến cao là: khu vực Mậu dịch tự do (FTA), Liên minh Hải quan (CU), Thị trường chung (CM), Liên minh kinh
tế và tiền tệ (EMU)
- Khu vực mậu dịch tự do (FTA): là liên kết kinh tế giữa hai hoặc nhiêu nước với mục đích tự do hóa trao đổi buôn bán một số loại mặt hàng, từ đó thành lập nên một thị trường thống nhất giữa các quốc gia, nhưng mỗi nước thành viên vẫn thi hành chính sách thuế quan độc lập với các quốc gia không nằm trong khu vực này
- Liên minh Hải quan (CU): là liên kết kinh tế trong đó các thành viên cùng nhau thỏa thuận cắt bỏ thuế quan trong quan hệ thương mại nội bộ, sau đó thiết lập một biểu thuế quan chung giữa các nước thành viên và phần còn lại của thế giới CU được nhận xét có tính tổ chức và thống nhất cao hơn FTA
- Thị trường chung (CM): được đánh giá là liên kết kinh tế có mức
độ hội nhập cao hơn CU Ở liên kết kinh tế này, các quốc gia thành viên ngoài việc được tự do di chuyển hàng hóa còn cho phép tự do di chuyển tư bản và sức lao động giữa nội bộ liên kết với nhau
Trang 7- Liên minh kinh tế và tiền tệ (EMU): Các nước tham gia liên kết kinh tế khu vực, muốn đạt đến cấp độ liên minh kinh tế và tiền tệ, cần có 2 giai đoạn phát triển là liên minh kinh tế và liên minh tiền tệ + Liên minh kinh tế được đánh giá có cấp độ liên kết cao hơn thị trường chung, minh chứng là: ngoài yếu tố tự do di chuyển hàng hóa, tư bản, sức lao động còn mở rộng thêm yếu tố tự do dịch chuyển dịch vụ giữa các nước thành viên với nhau
+ Liên minh tiền tệ là liên kết kinh tế trong đó các nước thành viên phải phối hợp các chính sách tiền tệ với nhau, cùng thực hiện một chính sách tiền tệ thống nhất và sử dụng chung một đơn
vị tiền
3.2 Đặc điểm của hội nhập kinh tế quốc tế
– Là một hình thức phát triển tất yếu và cao nhất của phân công lao động quốc tế
– Là sự tham gia tự nguyện của mỗi quốc gia thành viên trên cơ sở những điều khoản đã thỏa thuận trong hiệp định
– Là sự phối hợp mang tính chất quốc gia giữa các nhà nước độc lập
có chủ quyền
– Là giải pháp trung hòa cho hai xu hướng tự do hóa thương mại và bảo hộ thương mại
– Là bước quá độ để thúc đẩy nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa góp phần giảm bớt những cuộc xung đột cục bộ, giữ gìn hòa bình,
ổn định trong khu vực và trên thế giới
Trang 8CHƯƠNG II
THỰC TIỄN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
1 Những thành tựu của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam:
Từ một nước kém phát triển từng bị bao vây và cấm vận, nhờ hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta đã xoa dịu sự căng thẳng và bình thường hóa quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế, tiến đến thiết lập quan hệ và
kí kết các thỏa thuận hợp tác ở các cấp độ khác nhau, từ song phương, khu vực cho đến đa phương
Sau 30 năm không ngừng đổi mới và đặc biệt kể từ khi thực hiện Cương lĩnh 1991, Việt Nam đã tham gia các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực chủ chốt như WTO, APEC, ASEAN, thiết lập quan hệ ngoại giao trên 70 vùng lãnh thổ và 160 quốc gia, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hóa tới hơn 230 thị trường và kí kết trên 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư
Hội nhập kinh tế quốc tế đã gia tăng sức mạnh tổng hợp của quốc gia Nền kinh tế Việt Nam từng bước được cơ cấu lại và đổi mới mô hình tăng trưởng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế được tăng cường, nguồn nhân lực để cung ứng cho phát triển kinh tế - xã hội được đầu tư nhiều hơn và ngày càng phát triển Môi trường đầu tư kinh doanh được nâng cao, minh bạch, bình đẳng hơn, năng lực và khả năng cạnh tranh của nền kinh
tế được nâng lên
Việt Nam được nhiều tổ chức quốc tế nhận xét là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực cũng như trên thế giới và có triển vọng phát triển hơn nữa trong tương lai Quy mô kinh tế Việt Nam năm 2019 dự báo đạt 5,5 triệu tỷ đồng, tương đương 240,5 tỷ USD, gấp trên 1,3 lần so với năm 2015, hiện đứng thứ 44 trên thế giới theo GDP danh nghĩa và thứ 34 theo sức mua tương đương
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động mạnh đến tăng trưởng, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH GDP bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (năm 2015) lên 2.587 USD (năm 2018), khoảng 7.650 USD theo sức mua tương đương Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trong năm 2007,
Trang 9tăng trưởng GDP đạt 8,46% (mức cao nhất trong vòng 11 năm trước đó) Năm 2022, khi Việt Nam tiến vào bình thường mới sau dịch bệnh
Covid-19, trở lại hội nhập thì GDP quí I năm 2022 ước tính tăng 5,03% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 4,72% của quý I năm 2021 và 3,66% của quý I năm 2020
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc
tế của Việt Nam phát triển mạnh giúp gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK), mở rộng thị trường đa dạng các loại hàng hóa tham gia xuất nhập khẩu Việt Nam đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế toàn cầu với tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đạt gần 480 tỷ USD, gấp gần 2 lần GDP Từ chỗ thường xuyên nhập siêu, Việt Nam đã chuyển sang cân bằng xuất nhập khẩu, thậm chí là xuất siêu
Việt Nam hiện đã có quan hệ thương mại với trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Là thành viên của WTO, Việt Nam đã được 71 đối tác công nhận là nền kinh tế thị trường, nhiều sản phẩm dần có chỗ đứng
và khả năng cạnh tranh trên nhiều thị trường có yêu cầu cao về chất lượng như Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Mỹ
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn góp phần đưa Việt Nam trở thành một đối tượng quan trọng trong mạng lưới các liên kết kinh tế với các nền kinh tế hàng đầu thế giới; đồng thời, tạo động lực mới và cả “sức ép” mới
để thúc đẩy mạnh mẽ hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế Môi trường pháp lý, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý trong nước được cải cách theo hướng ngày càng phù hợp với các cam kết tiêu chuẩn cao trong các FTA
Thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam đạt được nhiều kết quả ấn tượng Hội nghị Liên Hợp quốc về thương mại và phát triển đánh giá, Việt Nam nằm trong 12 quốc gia thành công nhất về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Hiện nay, có gần 26.000 doanh nghiệp (DN) FDI đang hoạt động ở Việt Nam, với số vốn cam kết đầu tư trên 330 tỷ USD đến từ gần 130 quốc gia và đối tác Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội
2 Những thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam:
Trang 10Tuy phát triển và đạt được nhiều thành tựu, hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam cũng gặp không ít các thách thức:
-
- Chính sách, pháp luật về hội nhập kinh tế quốc tế còn thiếu và chưa đồng bộ Việc tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế chưa nghiêm và quyết liệt Trình độ năng lực điều hành, quản lý kinh tế của DN trong nước còn yếu kém Hạn chế đó tác động tiêu cực tới việc làm tăng nguồn lực cho phát triển KT-XH đất nước
- Chiến lược chưa toàn diện, dẫn đến chưa tận dụng được hết lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế trong thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH đất nước Trong một số trường hợp, hội nhập kinh tế quốc tế còn bị động, chưa phù hợp với thực trạng phát triển đất nước, chưa phát huy được đầy đủ các hiệu quả và lợi ích của hội nhập mang lại
- Trong nền kinh tế còn tồn tại một số hạn chế nội tại như: Cân đối vĩ
mô và các cân đối lớn của nền kinh tế chưa vững chắc; Môi trường đầu tư kinh doanh và năng lực cạnh tranh chậm được cải thiện; Thủ tục hành chính còn nhiều vướng mắc; Tình hình sản xuất, kinh doanh còn nhiều khó khăn; Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động lớn; Năng lực tài chính, quản trị của phần lớn doanh nghiệp trong nước còn hạn chế…
- Gia tăng nguy cơ lệ thuộc vào Trung Quốc: hội nhập kinh tế quốc tế khiến nước ta chịu trực tiếp sức ép từ Trung Quốc, chịu ảnh hưởng
về chiến lược, tăng sự lệ thuộc về kinh tế Cụ thể, Trung Quốc nỗ lực dẫn dắt thông quá các sáng kiến OBOR,AIIB,RCEP, nhằm gắn sự phát triển về kinh tế của các nước khu vực với sự hưng thịnh của Trung Quốc Ngoài ra, vấn đề thương mại, tài chính tiền tệ, cơ sở hạ tầng cũng không thiếu sự nhúng tay của Trung Quốc
- Khoảng cách giàu – nghèo của Việt Nam ngày càng gia tăng Vào năm 2014, theo thống kê của Oxfam, 210 người siêu giàu ở Việt Nam có tổng tài sản 20 tỷ USD, gần 12% GDP cả nước Mức thu nhập của họ cao hơn gấp 5000 lần so với số tiền mà 10% số người nghèo nhất sử dụng để chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu.Số người giàu được dự báo sẽ tiếp tục tăng đáng kể lên khoảng 400 người vào năm 2025, tuy nhiên nhóm người nghèo nhất cũng không dừng lại mà tiếp tục hành trình gia tăng đó