CHƯƠNG 1 1 Nhà máy nhiệt điện trích hơi là ĐA Là nhà máy nhiệt điện vừa bán hơi nước, nước nóng và điện 2 Nhiệm vụ của thanh góp trong trạm biến áp hay trạm ngắt để làm gì ĐA tất cả 3 Công suất vận hành nhà máy điện gió tăng bao nhiêu khi gió tăng gấp 2,6 ĐA 2 63 4 Cấp điện áp phụ thuộc vào những yếu tố nào ĐA Tất cả các ý kiến trả lời đều hợp lý 5 Các trạng thái làm việc của hệ thống điện là ĐA Tất cả các ý kiến đều hợp lý 6 Khi tăng điện áp lên 7 lần thì khả năng tải của đường dây sẽ tăng lên.
Trang 11.Nhà máy nhiệt điện trích hơi là:
ĐA: Là nhà máy nhiệt điện vừa bán hơi nước, nước nóng và điện
2 Nhiệm vụ của thanh góp trong trạm biến áp hay trạm ngắt để làm gì:
ĐA: tất cả
3 Công suất vận hành nhà máy điện gió tăng bao nhiêu khi gió tăng gấp 2,6
ĐA: 2.63
4 Cấp điện áp phụ thuộc vào những yếu tố nào
ĐA: Tất cả các ý kiến trả lời đều hợp lý
5 Các trạng thái làm việc của hệ thống điện là
ĐA:Tất cả các ý kiến đều hợp lý
6 Khi tăng điện áp lên 7 lần thì khả năng tải của đường dây sẽ tăng lên là
ĐA: 72
7 Khi tăng điện áp lên 7 lần thì khả năng tải của đường dây sẽ tăng lên là
ĐA: Là nhà máy nhiệt điện có hơi nước sử dụng nhiệt thải của chu trình turbine khí
8 Chọn điện áp thiết kế một đường dây dài 42,1km cấp điện cho một phụ tải (29,1+16,9j)MVA
ĐA: U=4.34* (chú ý có cấp điện áp thực tế) 110kV
9 Chọn điện AC thay vì DC cho hệ thống điện là vì
ĐA: Điện AC có khả năng lựa chọn được điện áp phù hợp với yêu cầu của phụ tải nhờ máy biến áp
10 Nhà máy thủy điện ngang đập có đặc điểm gì
ĐA: Là nhà máy thuỷ điện chủ yếu dùng lưu lượng nước và có turbine trục đứng
Trang 2CHƯƠNG PHỤ TẢI ĐIỆN
1 Giá bán điện thay đổi trong ngày nhằm
ĐA: Làm phẳng hóa đồ thị phụ tải
2 Đồ thị phụ tải là gì?
ĐA: Tất cả đều đúng
3 Vị trí của trạm biến áp nên đặt ở
ĐA: Gần tâm phụ tải để đảm bảo thuận lợi cho việc thiết kế các tuyến dây vào và ra trạm
4 Phụ tải có hệ số Kdk lớn
ĐA: Tmax lớn và chênh lệch Pmax và Pmin giảm
5 Dự báo phụ tải trong thời gian dài 10-15 năm
ĐA: Nhằm quy hoạch và phát triển nguồn và lưới
6 Dự báo phụ tải trong thời gian ngắn nhằm
ĐA: Nhằm xây dựng cơ chế vận hành cho lưới điện
10 Công suất cực đại tổng 2 phụ tải có đồ thị phụ tải khác nhau:
ĐA: Thường có giá trị bé hơn tổng đại số công suất cực đại của 2 phụ tải
Trang 31 Tính dòng điện lớn nhất trên đường dây 110kV khi đường dây này cấp điện cho một phụ tải có năng lượng tiêu thụ trong ngày là 606 MWh và hệ số điền kín kdk = 0,72
ĐA: tính Pmax= Ptb/Kdk=Ang/(Kdk*24) =35.07
Tính Imax= Pmax/(can3*U*cosp) (cosp=1) = 184.07
2 Một phụ tải có công suất trung bình tiêu thụ là 8,6 MW, hệ số tải là 0,8 vậy công suất cực đại của phụ tải là bao nhiêu
ĐA: Pmax=Ptb/LF(LF=Kđk)=8.6/0.8=10.75
3 Tính tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây 22kV khi đường dây này cấp điện cho một phụ tải có năng lượng tiêu thụ trong ngày là 190,6MWh và hệ số điền kín kdk = 0,73, cosf = 0,72 Biết chiều dài đường dây là 13,9km và điện trở đơn vị là 0,1 ohm/km
ĐA: tính Pmax= Ptb/Kdk=Ang/(Kdk*24) =190.6/(0.73*24)=10.88MW
Smax= Pmax/cosp= 10.88/0.72=15.1
deltaPmax=R* (S2 max/U 2 )= 13.9*0.1*(15.12/222)=0.654*1000=654.8 kW
4 Một nhà máy tiêu thụ 1 ngày hết 16,6 MWh, hệ số điền kín của đồ thị phụ tải là 0,7 Nhà máy lắp thêm một hệ năng lượng mặt trời áp mái, có năng lượng phát ra trong ngày là 1,6 MWh Tính hệ số điền kín qua MBA 22kV, biết rằng công suất cực đại của nhà máy xảy ra lúc 18:00-21:00 hằng ngày
ĐA: có Apv=1.6 MWh
Tính A=Atai-Apv=16.6-1.6=15
tính Pmax=Atai/(Kdk*24)=16.6/(24*0.7)=0.99MW
Kđk= A/(Pmax*24)=15/(24*0.99)=0.6313
Trang 45 Một MBA cấp điện cho 2 phụ tải có Pmax cùng thời điểm Phu tải A1=117097 MWh, Tmax1=5081 giờ, cosf1 = 0,84 và A2=76888 MWh, Tmax2=4040, cosf2 = 0,84 Vậy phải chọn công suất MBA lớn hơn bao nhiêu để MBA không bị quá tải
ĐA: tính Pmax1 Pmax2 =A/Tmax
Smba>=Smax1+Smax2=Pmax1/cosp1+Pmax2/cosp2= 50.9MVA chọn máy 49MVA
6 Một phụ tải có hệ số tải là 0,7 hãy xác định Tmax của đồ thị phụ tải này
ĐA: Tmax= 8760*Kđk=8760*0.7=6132
7 Tính tổn thất năng lượng trên đường dây 110kV dài 47 km, có điện trở đơn vị là 0,13 Ohm/km, khi đường dây này cấp điện cho một phụ tải có năng lượng tiêu thụ trong ngày là 566,3MWh, cosf=0,74 và hệ số điền kín kdk = 0,76 (tính theo hệ số tải LF, LFF=0.3LF+0.7LF^2)
ĐA: Pmax=Ang/(Kdk*24)= 566.6/(24*0.76)=31.06
Tính deltaPmax=R* (S2 max/U 2 )= R* (/U2 )=0.89
deltaA=24*deltaPmax*LLF=24*0.89*0.63=13.5
8 Xác định tọa độ {X,Y} tham chiếu để đặt trạm biến áp cấp điện cho các nhà máy.
Mã hóa giá trị như sau (công suất P, tọa độ X, tọa độ Y) Nhà máy 1: (6,8,6,5,7,6) nhà máy 2: (7,6,1,3,8,8), Nhà máy 3: (10,3,2,3,3)
ĐA:
X = 7,8 và Y = 7,7
Trang 6CHƯƠNG MBA1
1 Tổn hao sắt và tổn hao đồng trong MBA
ĐA: Tổn hao sắt là hằng số và tổn hao đồng tỷ lệ bình phương dòng điện thứ cấp MBA
2 Nấc điều áp MBA hoạt động theo nguyên tắc nào
ĐA: Thay đổi tỷ số biến áp của MBA
3 Một MBA đang hoạt động ở chế độ làm mát là AFOF
ĐA: Làm mát bằng không khí và dầu đối lưu cưỡng bức
4 MBA tự ngẫu thường ở cấp điện áp
ĐA:Tỷ lệ điện áp vào và ra không vượt quá 3
5 Phương pháp chọn MBA theo đồ thị đẳng trị hai bậc được dựa trên
9 Nhiệm vụ của Máy cắt (MC) và Dao cách ly (DCL) trong trạm biến áp
ĐA: MC: là thiết bị điều khiển và bảo vệ DCL: là thiết bị an toàn
10 MBA tăng áp đầu cực MFĐ đấu sao (cuộn cao áp) tam giác (cuộn hạ áp) là để:
ĐA: Tất cả đều đúng
Trang 71 Tính Zpu của MBA có UN%= 13,6%, SMBA=63MVA bằng phương pháp gần đúng (Scb=100MVA, Ucb=110kV)
ĐA: Zpu= Xk%*[Scb/(can3 *Uk*Idmk)]=0.4582
6 Quy đổi điện áp nút tại lưới 220kV có giá trị là 216,6 kV (Scb=100MVA,
Ucb=110kV) về hệ cơ bản
ĐA: 216.6/220=0.98
7.Tại sao khi nghiên cứu HTĐ thường phải đưa về hệ đơn vị tương đối
ĐA: Tất cả đều đúng
Trang 88 Quy đổi dòng điện trên đường dây 220kV có giá trị là I= 0,6 pU (Scb=100MVA, Ucb=110kV) về hệ có tên
ĐA: tính Icb= Scb*1000/(can3*U)=524.86A
I có tên=( Icb*Ipu)/2=(524.86*0.6)/2=157.46A
9.Tổng trở Z12=? tại cấp U2=22kV khi đường dây 12 có tổng trở đơn vị là
(0.1+0.4j) Ohm và chiều dài là 0,8 km về cấp điện áp U1=220kV
Trang 91 Cấu tạo của biến điện áp trong trạm biến áp là
ĐA: Tất cả đều đúng
2 Máy biến áp tăng áp trong sơ đồ bộ MFĐ – MBA thường có cấu tạo cuộn tam giác phía hạ thế và cuộn sao nối đất phía cao áp là vì
ĐA: Để giảm chi phí cách điện cuộn cao áp và dễ thi công cuộn hạ áp
3 Nhiệm vụ của biến dòng điện trong trạm biến áp là
ĐA: Biến đổi dòng điện từ lớn tại điện áp cao thành giá trị phù hợp đo được
4 Nhiệm vụ cuộn kháng cao tần
ĐA: Lọc tín hiệu cao tần dùng để truyền tín hiệu thông tin trên đường dây tải điện
5 Một tải được liên kết với thanh góp qua DCL và MC (DCL nối tiếp với MC), trình tự đóng tải vào lưới là:
9 MBA 22/0,4 kV 3 pha có cuộn tam giác phía cao áp là để
ĐA: Nâng cao mức độ cân bằng pha và triệt tiêu dòng thứ tự không xuất hiện phía 22kV
10 Đặt MBA gần tâm phụ tải sẽ
ĐA:Tất cả đều đúng
Trang 10CHƯƠNG MBA4
1 Công suất MBA tự ngẫu 3 cấp điện áp (cao, trung hạ) phụ thuộc và công suất
ĐA: Cuộn nối tiếp, cuộn chung, cuộn hạ áp
2 Máy biến áp tự ngẫu dùng trong các cấp điện áp nào
ĐA: 500/220kV và 220/380V
3 MBA tự ngẫu chỉ dùng cho các hệ thống điện
ĐA: Có trung tính nối đất trực tiếp để tránh xâm nhập điện áp phía cao áp sang phía trung áp
4 Chọn MBA dựa vào mức tổn hao cách điện của MBA là chấp nhận
ĐA: MBA đôi khi bị quá tải trong ngày nhưng hệ số công suất đẳng trị quá tải bé hơn hệ
số quá tải đẳng trị cho phép của MBA (k2<k2cp)
5 Sơ đồ tứ giác thường dùng cho cấp điện áp
ĐA:Truyền tải phía 500kV
6 Máy cắt vòng trong trạm biến áp có hệ thống thanh góp đường vòng dùng để
ĐA: Tất cả đều đúng
7 Sự khác biệt giữa hệ thống 2 thanh góp và hệ thống 2 thanh góp có thanh góp vòng là
ĐA: Có thể thay thế bất kỳ MC nào trong trạm mà không gây gián đoạn cung cấp điện
8 Nguồn tự dùng trong trạm biến áp dùng để cung cấp năng lượng cho
ĐA:Các hoạt động vận hành trạm kể cả ngay khi mất điện trạm
9 Sự khác biệt giữa sơ đồ một rưỡi và sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng là
ĐA:Khi có sự cố một thanh góp chính không phụ tải nào bị mất điện
10 Trong phương pháp quá tải 3% có thể xác định hệ số quá tải cho phép (kqtcp)
từ
ĐA:Thời gian sử dụng công suất cực đại (Tmax)
Trang 111 Xác định giá trị tổng trở không tải của máy biến áp 250kVA 22/0.4kV có dòng không tải Io% = 0,5 về phía 0,4kV (bỏ qua thành phần điện trở)
ĐA: tính deltaQ=Io%*S=0.5%*250=1.25kVar
Z=(U2/deltaQ)*1000=128j ohm
2 Tính công suất qua cuộn nối tiếp của máy biến áp 3 pha 500/220/35kV khi công suất truyền từ 220kV sang 500kV là (128+j109)MVA Biết rằng cuộn 35kV đấu tam giác và không có tải
ĐA: Snt=(Ucao-Utrung)/Ucao]*(Strung-cao)
=[ (500-220)/500)*(128+j109)]=71.68+61.04j
3 Tính công suất qua cuộn chung của máy biến áp 3 pha 500/220/35kV khi công suất truyền từ 220kV sang 500kV là (100+j70)MVA Biết rằng cuộn 35kV đấu tam giác và không có tải
6 Xác định dòng điện phía hạ thế của một MBA 22/0,4kV trước và sau khi đóng tụ
bù 50,7 kVAr khi cấp điện cho một phụ tải có S = (117,1+j92,3)kVA
ĐA: I trước khi bù =[can(177.12+92.32)]/(U2*can3)= can(177.12+92.32)/0.4= 215.2
I sau khi bù = can(177.12+(92.3-50.7)2)/(U2*can3)=179.3
Trang 127 Tính tổn hao công suất của một máy biến áp 40MVA 110/22kV khi MBA đang cung cấp cho phụ tải là (27,6+j7,8) MVA Biết rằng tổn hao đồng định mức là 187,3kW và tổn hao không tải là 27,5kW
ĐA: deltaPcutai= deltaPcudm*Stai2/Sdm2=187.3*(27.62+7.82)/402=96.3
deltaP= deltaPcutai +deltaP0=96.3+27.5=123.8
8 Xác định tổng trở (Ohm) phía 110kV của một máy biến áp 63MVA 110/22 kV có UN%=13,2 khi bỏ qua tổn thất đồng và tổn thất không tải
ĐA: tính X= UN%*(U2/S) =(13.2%*(1102/63))=25.35j
9 Một máy biến áp tự ngẫu 3 pha 220/110/11 kV, công suất truyền từ phía 220kV sang 110kV là (148+j76)MVA Cuộn 11kV nối với tụ bù là Qb=18MVAr Công suất cuộn 110kV nhận là bao nhiêu biết điện áp đo được tại cuộn 11kV là 11,7kV
Một đường dây 110kV 3 pha có sơ đồ đơn tuyến như hình, dung dẫn đường dây bo
= 10x10^(-6) siemens Nếu đường dây này cấp cho một tải có công suất
(34,8+j21,5)MVA Tính điện áp cuối lưới
Trang 14(4,1 ') (3,5 ').
0,04 (1) '
' ' 0,75 '
dm dm
U
Q P
Trang 150 0 0
2 '
Trang 162 2 2
2 2 2
Trang 17110
1,6158 7488,3
Trang 180.3260,8 2,34
Trang 1912,8 1,182 0,016
110 0,016
0,0097 1,6384
Trang 202 2
(110 )
(110 ) 0
2 22
kV
ht kV duongday kV ht kV duongday kV
U I
Denta S = denta |U|^2 x y12*
Trong hệ pU, tính dòng điện I12 qua nhánh có tổng dẫn y12 = (10-40j)pU, điện áp U1=1.05+0j và U2=1.02-0.01j
I12 = denta U x y12
Một MBA 220/110kV có Un%=8,7% công suất định mức là 250MVA, tính ZMBA tại Scb=100MVA, Ucb=110kV
Zmba = Un% x Scb / Smba (j)
Trang 21Pmax = A1 / 24 x Kđk
Kđk’ = (A1 - 1.6)/24 x Pmax
Một MBA cấp điện cho 2 phụ tải có Pmax cùng thời điểm Phu tải
A1=117097 MWh, Tmax1=5081 giờ, cosf1 = 0,84 và A2=76888 MWh, Tmax2=4040, cosf2 = 0,84 Vậy phải chọn công suất MBA lớn hơn bao nhiêu để MBA không bị quá tải
A1 / (cos f1 x Tmax1) + A2 /( cos f1 x Tmax2 )
Tính dòng điện lớn nhất trên đường dây 110kV khi đường dây này cấp điện cho một phụ tải có năng lượng tiêu thụ trong ngày là 606 MWh và
hệ số điền kín kdk = 0,72
Pmax = A1 / 24 x Kđk
Pmax = U x I max x căng 3
Xác định tọa độ {X,Y} tham chiếu để đặt trạm biến áp cấp điện cho các nhà máy Mã hóa giá trị như sau (công suất P, tọa độ X, tọa độ Y) Nhà máy 1: (6,8,6,5,7,6) nhà máy 2: (7,6,1,3,8,8), Nhà máy 3: (10,3,2,3,3)
Trang 22và hệ số điền kín kdk = 0,73, cosf = 0,72 Biết chiều dài đường dây là 13,9km và điện trở đơn vị là 0,1 ohm/km
Pmax1 = A1 / Tmax1
Pmax = Pmax1 + Pmax2
=> T max > (A1 + A2)/Pmax
Tính tổn thất năng lượng trên đường dây 110kV dài 47 km, có điện trở đơn vị là 0,13 Ohm/km, khi đường dây này cấp điện cho một phụ tải có năng lượng tiêu thụ trong ngày là 566,3MWh, cosf=0,74 và hệ số điền kín kdk = 0,76 (tính theo hệ số tải LF, LFF=0.3LF+0.7LF^2)
Xác định tổng trở (Ohm) phía 110kV của một máy biến áp 63MVA 110/22
kV có UN%=13,2 khi bỏ qua tổn thất đồng và tổn thất không tải
X = Un% x U^2/Smba (j)
Tính công suất qua cuộn nối tiếp của máy biến áp 3 pha 500/220/35kV khi công suất truyền từ 220kV sang 500kV là (128+j109)MVA Biết rằng cuộn 35kV đấu tam giác và không có tải
Schung =
Tính tổn hao công suất của một máy biến áp 40MVA 110/22kV khi MBA đang cung cấp cho phụ tải là (28,2+j13,6) MVA Biết rằng tổn hao đồng định mức là 157,4kW và tổn hao không tải là 20,4kW
Denta P = dentaP fe + dentaP cu x
Xác định giá trị tổng trở không tải của máy biến áp 250kVA 22/0.4kV có dòng không tải Io% = 0,5 về phía 0,4kV (bỏ qua thành phần điện trở)
Trang 23Io x sin fo = denta Qo /U (U = 0.4)
X = U/(Io x sin fo)
Xác định tổng trở (Ohm) phía 22kV của máy biến áp 400kVA 22/0,4kV có UN%=5,3 và tổn thất đồng định mức là 1752,8 W
X = Un% x U^2/Smba (j)
R= denta Pcu x U^2 /Smba^2
1.MBA 22/0,4 kV 3 pha có cuộn tam giác phía cao áp là để :Nâng cao mức độ cân
bằng pha và triệt tiêu dòng thứ tự không xuất hiện phía 22kV
2.Cấu tạo của biến điện áp trong trạm biến áp là :Tất cả đều dung
3.Một tải được liên kết với thanh góp qua DCL và MC (DCL nối tiếp với MC), trình tự
đóng tải vào lưới là: Đóng DCL / Đóng MC
4.Tổ đấu dây của một MBA 3 pha phụ thuộc vào: Tất cả đều đúng
5.Nhiệm vụ của biến dòng điện trong trạm biến áp là:Biến đổi dòng điện từ lớn tại
điện áp cao thành giá trị phù hợp đo được
6.Đặt MBA gần tâm phụ tải sẽ:Tất cả đều đúng
7.Nhiệm vụ cuộn kháng cao tần:Lọc tín hiệu cao tần dùng để truyền tín hiệu thông
tin trên đường dây tải điện
8.Một tải được liên kết với thanh góp qua DCL và MC (DCL nối tiếp với MC), trình tự
cắt tải ra khỏi lưới là: Cắt MC / Cắt DCL
9.Nhiệm vụ của chống sét van trong trạm biến áp là : Tất cả đều đúng.
10.Máy biến áp tăng áp trong sơ đồ bộ MFĐ – MBA thường có cấu tạo cuộn tam giác
phía hạ thế và cuộn sao nối đất phía cao áp là vì :Để giảm chi phí cách điện cuộn cao
áp và dễ thi công cuộn hạ áp
11. Chọn MBA dựa vào mức tổn hao cách điện của MBA là chấp nhận : MBA đôi khi bị
quá tải trong ngày nhưng hệ số công suất đẳng trị quá tải bé hơn hệ số quá tải đẳng trị cho phép của MBA (k2<k2cp)
Trang 2412 Sự khác biệt giữa hệ thống 2 thanh góp và hệ thống 2 thanh góp có thanh góp vòng
là :Có thể thay thế bất kỳ MC nào trong trạm mà không gây gián đoạn cung cấp điện
13 Sơ đồ tứ giác thường dùng cho cấp điện áp: Truyền tải phía 500kV
14 Máy cắt vòng trong trạm biến áp có hệ thống thanh góp đường vòng dùng để : Tất
cả đều đúng
15 Nguồn tự dùng trong trạm biến áp dùng để cung cấp năng lượng cho: Các hoạt động
vận hành trạm kể cả ngay khi mất điện trạm
16 MBA tự ngẫu chỉ dùng cho các hệ thống điện: Có trung tính nối đất trực tiếp để
tránh xâm nhập điện áp phía cao áp sang phía trung áp
17 Công suất MBA tự ngẫu 3 cấp điện áp (cao, trung hạ) phụ thuộc và công suất:Cuộn nối tiếp, cuộn chung, cuộn hạ áp
18 Sự khác biệt giữa sơ đồ một rưỡi và sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng là :
Khi có sự cố một thanh góp chính không phụ tải nào bị mất điện
19 Trong phương pháp quá tải 3% có thể xác định hệ số quá tải cho phép (kqtcp) từ :
Thời gian sử dụng công suất cực đại (Tmax)
20 Máy biến áp tự ngẫu dùng trong các cấp điện áp nào :500/220kV và 220/380V
21 Nhà máy nhiệt điện trích hơi là:là nhà máy nhiệt điện vừa bản hơi nước, nước nóng và điện
22 Nhà máy thủy điện ngang đập có đặc điểm gì :Là nhà máy thuỷ điện chủ yếu dùng lưu lượng nước và có turbine trục đứng
23 Chọn điện AC thay vi DC cho hệ thống điện là vì:Điện AC có khả năng lựa chọn được điện áp phù hợp với yêu cầu của phụ tải nhờ máy biến áp
24 Nhiệm vụ của thanh góp trong trạm biến áp hay trạm ngặt để làm gì:Tất cả đều đúng
25 Công suất vận hành nhà máy điện gió tăng bao nhiêu khi gió tăng gấp ?: mủ 3
26 Cấp điện áp phụ thuộc vào những yếu tố nào:Tất cả các ý kiến trả lời đều hợp lý
Trang 25nước sử dụng nhiệt thải của chu trình turbine khí
28 Các trạng thái làm việc của hệ thống điện là:Tất cả các ý kiến đều hợp lý
29 Chọn điện áp thiết kế một đường dây dài 63,8km cấp điện cho một phụ tải
(32+10,4j)MVA:U = 110kV
30 Khi tăng điện áp lên ? lần thì khả năng tải của đường dây sẽ tăng lên là: mủ 2
31 Giá bán điện thay đổi trong ngày nhằm: Làm phẳng hóa đồ thị phụ tải
32 Phân loại phụ tải hay ký các loại hợp đồng Cung cấp điện với giá khác nhau nhằm: Tất
cả đều đúng
33 Dự báo phụ tải trong thời gian dài 10-15 năm: Nhằm quy hoạch và phát triển nguồn
và lưới
34 Công suất cực đại tổng 2 phụ tải có đồ thị phụ tải khác nhau: Thường có giá trị bé hơn
tổng đại số công suất cực đại của 2 phụ tải
35 Phụ tải có hệ số Kdk lớn: Tmax lớn và chênh lệch Pmax và Pmin giảm
36 Dự báo phụ tải trong thời gian ngắn nhằm : Nhằm xây dựng cơ chế vận hành cho lưới
điện
37 Tmax và Kdk có quan hệ: Tmax = 8760 Kdk
38 Đồ thị phụ tải là gì?Tất cả đều đúng
39 Vị trí của trạm biến áp nên đặt ở: Gần tâm phụ tải để đảm bảo thuận lợi cho việc thiết
kế các tuyến dây vào và ra trạm
40 Tính chất của đồ thị phụ tải: Tất cả đều đúng
41 Xác định tọa độ {X,Y} tham chiếu để đặt trạm biến áp cấp điện cho các nhà máy
Mã hóa giá trị như sau (công suất P, tọa độ X, tọa độ Y) Nhà máy 1: (6,8,6,5,7,6)
nhà máy 2: (7,6,1,3,8,8), Nhà máy 3: (10,3,2,3,3): X = 7,8 và Y = 7,7
42 Năng lượng tiêu thụ của một phụ tải có công suất cực đại là Pmax = 4,6 MW, hệ số điền
kín là 0,62 :68,45 MWh