1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI LUẬN NHÓM MARKETING QUỐC TẾ

61 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHƯƠNG 7 MARKETING QUỐC TẾ MARKETING QUỐC TẾ MARKETING QUỐC TẾ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 4 MARKETING QUỐC TẾ 1 DƯƠNG THỊ XUÂN TIÊN 2 TRẦN VĨNH BÌNH 3 LƯƠNG THỊ NGỌC QUỲNH 4 HUỲNH LONG HỒ MARKETING QUỐC TẾ 7 1 QUẢN TRỊ MARKETING TRÊN PHẠM VI QUỐC TẾ MARKETING QUỐC TẾ Marketing quốc tế và những chiến lược kinh doanh 7 1 1 Marketing Mix 7 1 2 Tiêu chuẩn hóa so với tùy biến hóa 7 1 3 MARKETING QUỐC TẾ 7 1 1 Marketing quốc tế và những chiến lược kinh doanh đạt được thông.

Trang 1

CHƯƠNG 7 MARKETING QUỐC TẾ

Trang 3

Marketing quốc tế và những chiến lược kinh doanh

Trang 4

7.1.1 Marketing quốc tế và những chiến lược kinh doanh

Ví dụ: đồng hồ Timex

Tập trung:

Trang 5

7.1.1 Marketing quốc tế và những chiến lược kinh doanh

Trang 6

7.1.2 Marketing Mix (4Ps)

-Product (sản phẩm)

-Pricing (định giá) -Promotion (xúc tiến)

-Place (địa điểm)

Trang 7

7.1.3 Tiêu chuẩn hóa so với tùy biến hóa

Trang 8

7.1.3 Tiêu chuẩn hóa so với tùy biến hóa

Trang 9

7.1.3 Tiêu chuẩn hóa so với tùy biến hóa

Trang 10

7.1.3 Tiêu chuẩn hóa so với tùy biến hóa

Trang 11

Sản phẩm được tiêu chuẩn hay sản phẩm tùy biến hóa

Trang 12

7.2.1 Sản phẩm được tiêu chuẩn hay

sản phẩm tùy biến hóa

Là việc bán ra thị trường

những sản phẩm giống nhau hay đồng nhất các yếu tố vật chất như kích

cỡ, bao bì, màu sắc cùng các dịch vụ hỗ trợ

Là việc thay đổi một số đặc

trưng của sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng khác biệt ở từng thị trường cụ thể trên thế giới

Sản phẩm được tiêu chuẩn Sản phẩm tùy biến hóa

Trang 13

7.2.1 Sản phẩm được tiêu chuẩn hay

sản phẩm tùy biến hóa

Sản phẩm

nhân tố hữu hình

nhân tố

vô hình

Quyết định đến khả năng cạnh tranh

Những thị trường đa dạng tại nhiều quốc gia khác nhau

Trang 14

7.2.1 Sản phẩm tiêu chuẩn hay

sản phẩm tùy biến hóa

Mức độ SP tiêu chuẩn hay tùy biến hóa

Đối mặt

Trang 15

+ Những sản phẩm công nghiệp được tiêu chuẩn hóa hơn so

với những sản phẩm tiêu dùng

+ Các sản phẩm được bán như hàng hóa thương mại thường được

tiêu chuẩn hóa trên khắp các thị trường khác nhau,

7.2.1 Sản phẩm được tiêu chuẩn hay

sản phẩm tùy biến hóa

Trang 16

+ Quy luật chung: những sản phẩm được tiêu dùng càng gần với cơ thể con người thì nó càng cần được khác biệt.

7.2.1 Sản phẩm được tiêu chuẩn hay

sản phẩm tùy biến hóa

Trang 18

7.2.3 Các ảnh hưởng văn hóa

Văn hóa 2

Trang 21

7.2.5 Thương hiệu

Thương hiệu mạnh sẽ có tác động lan rộng trong thông điệp quảng cáo của họ từ thị trường này sang thị trường khác

Trang 23

7.3 NHỮNG QUYẾT ĐỊNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ GIÁ CẢ

Nhân tố quan trọng

Trang 24

7.3 NHỮNG QUYẾT ĐỊNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ GIÁ CẢ

•Khả năng sinh lời: các biến số chi phí và lợi nhuận

•Chi phí vận chuyển

•Thuế quan: thuế nhập khẩu

•Thuế khác: VAT, tiêu thụ đặc biệt…

•Chi phí sản xuất địa phương: sản xuất tại nước nào có chi

phí thấp nhất?

•Chi phí kênh phân phối: phụ thuộc chiều dài kênh

•Chi phí khác: giao hàng trễ, …

Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá SP quốc tế

Trang 25

7.3 NHỮNG QUYẾT ĐỊNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ GIÁ CẢ

•Mức thu nhập của cư dân

•Đặc điểm văn hóa-xã hội, phong tục

•Mức độ cạnh tranh

Các nhân tố thị trường

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá SP quốc tế

•Sự dao động của tỷ giá hối đóai

•Tỷ lệ lạm phát: làm cho CP SX tăng, sức mua giảm

•Sự kiểm soát giá của chính phủ: kiểm soát giá

•Các luật lệ: Chống bán phá giá, VSTP…

•Các yếu tố marketing mix: chất lượng, thương hiệu, mẫu

mã, quảng cáo, khuyến mãi

Các nhân tố môi trường

Trang 26

Định giá thị trườngĐịnh giá hai lớp

Chính sách giá tiêu chuẩn

7.3.1 Các chính sách định giá

Trang 27

7.3.1 Các chính sách định giá

Cùng một giá cho các SP và dịch vụ Không quan tâm đến nơi bán hay quốc tịch KH Phù hợp với hàng hóa dễ trao đổi hay vận chuyển Phù hợp với hàng hóa thị trường cạnh tranh

Chính sách giá tiêu chuẩn (standard price policy )

Trang 28

Ưu điểm Nhược điểm

Đảm bảo được thu nhập

dự tính, duy trì uy tín trong khách hàng, rút ngắn thời gian bán, định giá và quản lý giá khá dễ dàng

Có thể dẫn đến trạng thái cứng nhắc về giá, kém linh hoạt và cạnh tranh khi đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh mà không kịp thời điều chỉnh

Trang 29

7.3.1 Các chính sách định giá

Tính một giá cho sản phẩm bán trong nước

và một giá khác -cho sản phẩm bán ở nước ngoài

Thường sử dụng cho bước đầu của quá trình quốc tế hóa Phù hợp với chính sách giá trong ngắn hạn

Chính sách giá 2 lớp (two-tier pricing

Trang 30

Ưu điểm Nhược điểm

Không thích hợp cho chính sách giá dài hạn

7.3.1 Các chính sách định giá

Bán hàng ở các mức giá khác nhau xoay quanh giá niêm yết, được mặc

cả giá

Thông dụng trong kinh doanh nhỏ, sản phẩm không được tiêu chuẩn hoá, trong các kênh lưu

thông, bán trực tiếp hàng công nghiệp và bán lẻ hàng đắt tiền

Việc quản lý giá khó khan, mất công sức và thời gian bán hàng

Chính sách giá 2 lớp (two-tier pricing)

Tạo tâm lý không hài lòng nếu mua hớ

Cáo buộc bán phá giá

Trang 31

7.3.2 Định giá theo thị trường

Khác nhau về chi phí

và nhu cầu Đáp ứng bởi những nhân tố:

thuế, tiêu chuẩn sống, mức độ cạnh tranh, sự sẵn có và chi phí cơ sở hạ tầng

và rất nhiều những yếu tố khác thay đổi

từ quốc gia này sang quốc gia khác.

Điều kiện

Doanh nghiệp phải có khả năng ngăn chặn được sự khác biệt

Trang 32

Ưu điểm

Có thể định giá cao hơn nếu nó cho phép và tính

một giá khác thấp hơn khi cần thiết để vẫn có thể

cạnh tranh

7.3.2 Định giá theo thị trường

Có thể phân bổ trực tiếp những chi phí địa phương

vào doanh số bán tại mỗi thị trường nước ngoài

Trang 33

7.3.2 Định giá theo thị trường

Bị phàn nàn về việc bán phá giá, tổn hại đến thương hiệu, tạo ra các thị trường không tốt cho sản phẩm, sự phản đối của khách hàng về phân biệt giá cả.

33

Phải chịu những rủi ro về thị trường xám (gray

market)

Trang 37

7.4.1 Quảng cáo

•Thông điệp:

- Là cách mà nhà sản xuất nhìn sản phẩm của mình và cách mà

họ muốn khách hàng nhìn sản phẩm của họ.

Trang 38

7.4.1 Quảng cáo

•Thông điệp:

- Thông điệp được truyền tải phải thay đổi phù hợp với đặc điểm văn hóa của từng thị

trường.

Trang 39

7.4.1 Quảng cáo

• Các phương tiện truyền thông:

- Là những kênh giao tiếp được các nhà quảng cáo sử

dụng để truyền tải một thông điệp.

- Các phương tiện truyền thông phải được sử dụng linh

hoạt tùy thuộc vào đặc điểm của từng thị trường.

Trang 40

7.4.1 Quảng cáo

• Quảng cáo địa phương và toàn cầu:

- Mức độ mà các doanh nghiệp toàn cầu hóa các

chương trình quảng cáo của họ.

chiến dịch quảng cáo trên tất cả các thị

trường mà họ có mặt.

Trang 41

7.4.1 Quảng cáo

• Quảng cáo địa phương và toàn cầu:

Trang 42

7.4.1 Quảng cáo

• Quảng cáo địa phương và toàn cầu:

được nhu cầu của thị trường địa phương.

(Hà Lan)

Trang 44

7.4.2 Bán hàng cá nhân

• Lợi ích:

Những công ty có các đại diện bán hàng tại địa phương có thể tự tin về việc các người này sẽ hiểu được các thông lệ, văn hóa và phong tục ở địa

phương

Tạo mối quan hệ gần gũi với khách hàng.

Giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thu thập những thông tin về thị trường để phát triển sản phẩm mới hay cải thiện các sản phẩm hiện tại trên thị trường địa phương.

Trang 46

7.4.3 Khuyến mãi bán hàng

Các hoạt động khuyến mãi thương mại nhắm vào các đại lý và các nhà bán lẻ để gia tăng sự cam kết giữa những trung gian có quan hệ với họ như: trợ cấp mua hàng, quà miễn phí, quảng cáo hợp tác…

Trang 47

7.4.3 Khuyến mãi bán hàng

Tham gia các hội chợ thương mại quốc tế để xây dựng các mối quan hệ giữa nhà phân phối hiện tại và tiềm năng cho các sản phẩm của công ty

Trang 48

7.4.3 Khuyến mãi bán hàng

Các hoạt động khuyến khích mua hàng như giảm giá hàng bán, hàng tặng kèm, phiếu thưởng…

Trang 49

7.4.4 Quan hệ công chúng

- Quan hệ công chúng bao gồm các nỗ lực để nâng cao danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp với công

chúng, để có thể giới thiệu đến họ những sản phẩm và dịch vụ của công ty mình

- PR tốt giúp doanh nghiệp có được những liên minh chính trị, dễ dàng truyền đạt những mục đích của mình đến công chúng và nhận được nhiều ưu đãi từ nước sở tại

Trang 50

Việc phân phối quốc tế

7.5.1

7.5 CÁC QUYẾT ĐỊNH VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÂN PHỐI

Các kênh phân phối

7.5.2

Trang 51

7.5.1 Việc phân phối quốc tế

- Phân phối quốc tế là việc lựa chọn các

phương tiện giao thông để vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc.

- Sự lựa chọn phương tiện chuyên chở liên

quan đến sự đánh đổi giữa thời gian và chi phí, liên quan đến chi phí tồn kho, mức độ dịch vụ khách hàng và phụ thuộc vào thời gian lưu trữ sản phẩm.

Trang 52

7.5.1 Việc phân phối quốc tế

PHƯƠNG TIỆN ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

Đường bộ Linh hoạt

Không đắt Quy mô nhỏ, Cự ly ngắn

Chậm

Đường sắt An toàn

Tin cậy, Không đắt Giới hạn theo đường rayChậm

Đường biển Giá cạnh tranh

Sản phẩm có kích thước, khối lương lớn

Không trực tiếp Chậm

Hàng không Nhanh

An Toàn, tin cậy

Chi phí cao

Số lượng, qui mô hạn chế

Đường ống, dây Chi phí vận hành thấp

An toàn, Nhanh Giới hạn loại sản phẩmChi phí xây dựng cao

Truyền thông

điện tử Nhanh Chỉ truyền thông tin

Đa phương thức Linh hoạt

Giá cả cạnh tranh Khó khăn trong việc bốc dỡ

Trang 53

7.5.2 Các kênh phân phối

Các thành viên tham gia quá trình phân phối

• Các thành viên phân phối trong nước:

– Công ty kinh doanh xuất khẩu – Các đại lý xuất khẩu

– Các bộ phận trực tiếp xuất khẩu của công ty

• Các thành viên phân phối nước ngòai

– Các trung gian nhập khẩu – Các văn phòng đại diện và chi nhánh ở nước ngòai

– Nhà bán buôn địa phương hay đại lý – Nhà bán lẻ

Trang 54

7.5.2 Các kênh phân phối

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh phân phối:

 Chi phí

 Kiểm sóat

 Sự khác biệt của thị trường quốc tế

 Độ bao phủ thị trường

Trang 55

7.5.2 Các kênh phân phối

Tùy theo đặc điểm của từng loại hàng hóa và đặc điểm văn hóa, xã hội, luật pháp của từng nước mà các doanh nghiệp quốc tế chọn cho mình một kênh phân phối phù hợp.

Trang 56

Kênh phân phối trực tiếp

• Phân phối trực tiếp là hình thức nhà sản xuất tạo lập kênh phân phối hàng hoá ở thị trường nước ngoài mà không qua bất kỳ một trung gian trong nước nào cả Nhà sản xuất phải thiết lập kênh phân phối quốc tế để điều hành hoạt động phân phối hàng hoá giữa các quốc gia.

Nhà SX

Nhà phân phối nước ngoàiNgười bán lẻ nước ngoàiNgười sử dụng cuối cùng 

7.5.2 Các kênh phân phối

Trang 57

 Điểm lợi:

Doanh nghiệp có thể kiểm soát hàng hóa trong công đoạn bán lẻ sản phẩm của mình, giữ lại lợi nhuận trong công đoạn bán lẻ.

sản phẩm của mình

7.5.2 Các kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp

Trang 58

- Tùy theo mức độ tập trung của các nhà bán

lẻ trên thị trường mà các doanh nghiệp quốc

tế chọn kênh phân phối thông qua nhà phân phối sỉ hay chỉ thông qua nhà phân phối lẻ.

- Tuy nhiên việc sử dụng kênh phân phối càng dài thì biên độ lợi nhuận càng nhỏ.

Kênh phân phối gián tiếp

7.5.2 Các kênh phân phối

Trang 59

Kênh phân phối gián tiếp

7.5.2 Các kênh phân phối

Trang 60

◦ Phụ thuộc vào các trung gian

◦ Ảnh hưởng tới sự thành công cũng như lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trong tương lai

◦ Có thể sẽ không tồn tại lâu

Kênh phân phối gián tiếp

7.5.2 Các kênh phân phối

Trang 61

•Một số doanh nghiệp quốc tế và nhà sản xuất chuyên biệt hóa thường thuê những đại

lý nhập khẩu và bán hàng để phân phối những sản phẩm của họ Tuy nhiên doanh nghiệp nên cẩn trọng trong việc lựa chọn các nhà phân phối ở nước ngoài.

•Một số doanh nghiệp quốc tế cố gắng đưa

hệ thống phân phối mà họ đã phát triển tại quốc gia của mình đến thị trường quốc tế.

7.5.2 Các kênh phân phối

Ngày đăng: 12/04/2022, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w