và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, căn cứ để phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sảnxuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.của chi phí Theo cách ph
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỚ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
I Lý luận chung về chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 3
1 Chi phÝ s¶n xuÊt 3
1.1 Kh¸i niÖm chi phÝ s¶n xuÊt 3
1.2 Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 3
2 Gi¸ thµnh s¶n phÈm 5
2.1 Kh¸i niÖm gi¸ thµnh s¶n phÈm 5
2.2 Ph©n lo¹i gi¸ thµnh s¶n phÈm 5
3 Mèi quan hÖ gi÷a chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm 6
4 NhiÖm vô cña kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 7 II KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 8
1 §èi tưîng kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt 8
2 Phư¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt 8
2.1 Phư¬ng ph¸p trùc tiÕp 8
2.2 Phư¬ng ph¸p ph©n bæ gi¸n tiÕp 8
3 KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt 8
3.1Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX 9
3.2Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK 10
3.3 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 11
3.4 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp 12
3.5 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt chung 13
3.6Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
3.6.1 Doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên……… 16
3.6.2 Doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
4 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18
4.1 Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính 18
4.2 Phương pháp đánh giá SPDD theo định mức 19
4.3 Phương pháp đánh giá SPDD theo sản lượng ước tính tương đương 19
Trang 25 Kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành 20
5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 20
5.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 21
5.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 21
5.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước 21
5.2.2.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm bước trước)
21
5.2.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính nửa thành phẩm bước trước 22
5.2.2.3 Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ 23
5.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 24
5.2.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 24
5.2.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 25
5.2.6 Tính giá thành theo phương pháp định mức 26
III Các hình thức kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27
1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 27
1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung 27 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kết toán Nhật ký chung 27
2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 28
2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 28
2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 29
3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30
3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30
3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 31
4 Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 33
4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 33
4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ 33
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán 34
Nhật ký- Chứng từ 34
5 Hình thức Kế toán máy 34
5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức Kế toán máy 34
5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy 35
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán 35
trên máy vi tính 35
Trang 3CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH THƯƠNG MạI DịCH Vụ Và XÂY Dựng
đức hà 36 I.Tổng quan chung về công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng
Đức Hà 36
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH thương
mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà 36
2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của cụng ty TNHH thương mại dịch vụ và xõy dựng Đức Hà
38 2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp 38
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 38
3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty TNHH thương mại dịch vụ và xõy dựng Đức Hà 40
3.1 Chức năng, nhiệm vụ 40
3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 40
4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà 42
4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 42
4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toỏn 42
4.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 43
II Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà 46
1 Phân loại chi phí, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất 46
1.1 Phân loại chi phí sản xuất 46
1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 47
2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 47
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 56
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 60
2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 63
3 Đánh giá sản phẩm dở dang 68
4 Tính giá thành sản phẩm 68
2 Những hạn chế còn tồn tại 77
KẾT LUẬN 83
Tài liệu tham khảo 84
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ 10
Trang 4Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 12
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 15
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toỏn tổng hợp CPSX theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn 16
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toỏn tổng hợp CPSX theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ 17
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm 22
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính nửa thành phẩm bước trước chuyển sang
23
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 28
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái .30
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán 34
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán 35
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty TNHH TMDV và xõy dựng Đức Hà 38
Sơ đồ 2.2: Bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty TNHH TMDV và xõy dựng Đức Hà 42
Sơ đồ 2.3: Hỡnh thức ghi sổ Nhật ký chung 44
Biểu số 2.1 48
Biểu số 2.2 49
Biểu số 2.3 50
Biểu số 2.4 52
Biểu số 2.5 53
Biểu số 2.6 54
Biểu số 2.7 55
Biểu sụ 2.8 57
Biểu số 2.9 58
Biểu số 2.10 59
Biểu số 2.11 62
Biểu số 2.12 65
Trang 5BiÓu sè 2.13 66
BiÓu sè 2.14 67
BiÓu sè 2.15 69
BiÓu sè 2.16 70
BiÓu sè 2.17 .73
BiÓu sè 2.18 .74
Trang 6Danh môc tõ viÕt t¾t
Ký hiệu Giải thích
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC : Công cụ dụng cụ
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVL TT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7Lời mở đầu
Trong nền kinh tế kinh tế thị trờng, mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đều chịu sự chi phối của các quy luậtkinh tế, nhất là quy luật cạnh tranh Do đó bất kỳ một doanh nghiệpnào muốn tồn tại và phát triển thì phải có những phơng án tối unhằm thoả mãn mục tiêu sản xuất kinh doanh là đem lại lợi nhuận tối
- -đa
Để đạt đợc mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựngrất nhiều phơng án Một trong những phơng án nhằm đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí sản xuất từ đó hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng Để phơng
án tiết kiệm chi phí sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao thì đòihỏi các doanh nghiệp phải quản lý các chi phí một cách chặt chẽ,tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác Đây là yêu cầucần thiết và là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu củamỗi doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán nóichung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm
nói riêng, em đã tìm hiểu và lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà” làm chuyên đề tốt
nghiệp
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty TNHH thương mại dịch vụ và xõy dựng Đức Hà
Trang 8Chương 3: Một số nhận xột và đề xuất nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn và tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty TNHH thương mại dich vụ và xõy dựng Đức Hà
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn tậpthể cán bộ Công ty TNHH thơng mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà đã
tạo điều kiện giúp đỡ em tìm hiểu thực tế công tác kế toán củaCông ty và cung cấp cho em những chứng từ cần thiết Đồng thời emxin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong trờng CĐ Cụng nghiệp dệtmay thời trang Hà Nội, đặc biệt là cô: Nguyễn Thị Ngõn Hà đã tận tìnhtruyền đạt kiến thức và nhiệt tình hớng dẫn cho em hoàn thànhchuyên đề này
Do thời gian thực tập cha nhiều, trình độ và kiến thức củabản thân còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những saisót, em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô vàBan lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng kế toán để em đợctrau dồi kiến thức và hoàn thiện hơn nữa chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Thỳy Hảo
2
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỚ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác màdoanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại
NVL chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiênliệu sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các chi phí về tiền lương,
phụ cấp và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ độisản xuất bao gồm các yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việcquản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí
4
Trang 11và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, căn cứ để phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sảnxuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
của chi phí
Theo cách phân loại này có thể chia chi phí sản xuất thành
5 loại như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền
thưởng, phụ cấp và các khoản trích trên lương vào chi phí sản xuấttrong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số khấu hao trích trong
kỳ của TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả do mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các
loại kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phéphiểu rõ cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phântích, đánh giá tình hình cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạchcung cấp vật tư, huy động vốn, sử dụng vốn
l-ương sản xuất
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất đợc chiathành:
Trang 12- Chi phí bất biến (chi phí cố định): là những chi phí mà
tổng chi phí thì không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độhoạt động nhng chi phí cố định tính cho một đơn vị khối lượnghoạt động lại thay đổi tỷ lệ nghịch với khối lượng hoạt động
- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): là những chi phí có sự
thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động trong kỳ như chi phíNVLTT, tiền công trả theo sản phẩm
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác quảntrị doanh nghiệp, để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ choviệc ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn trong sự phát triển kinh
doanh của đơn vị
nhuận
- Chi phí thời kỳ: là chi phí khi phát sinh trong thời kỳ hạch
toán, nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và không phải làchi phí cấu thành nên thực thế sản phẩm Bao gồm:
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí phát sinh tạo thành giá trị
của vật tài sản hoặc của thành phẩm, nó được coi là mội loại tài sảnlưu động của của doanh nghiệp và chỉ trở thành phí tổn khi hànghóa, sản phẩm được tiêu thụ
phí và phơng pháp tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến
một đối tượng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn côngnghệ, một phân xưởng sản xuất )
- Chi phí gián tiếp: là các loại chi phí có liên quan đến nhiều
đối tượng chịu chi phí Do vậy người ta phải tập hợp chung sau đó
6
Trang 13phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng những tiêu thứcphân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phươngpháp tập hợp chi phí vào các đối tượng phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
2 Giá thành sản phẩm 2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng,
đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọngphản ánh chất lượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, việcthực hiện các giải pháp để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm
Giá thành còn là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và có liên
quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKD
phẩm
giá thành
Theo tiêu thức này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn
đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích và đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: được xây dựng trên cơ sở các định
mức kinh tế kỹ thuật
- hiện hành và chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm Giá thành
định mức có tác dụng giúp cho các nhà quản lý đánh giá đúng tình
Giá thành kế hoạch = Tổng chi phí sản xuất kế hoạch
Tổng sản lượng kế hoạch
Trang 14hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn và việc thực hiện các giảipháp quản lý- kinh tế - kỹ thuật, đồng thời để phân tích, đánh giá
tình hình thực hiện các định mức chi phí
- Giá thành thực tế: được tính trên cơ sở số liệu về chi phí thực
tế đã tập hợp trong kỳ và sản lượng thực tế đã được xác định Giá
thành thực tế phản ánh kết quả thực hiện các giải pháp quản lý chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm, việc thực hiện các định mức,
dự toán chi phí là cơ sở để xác định kết quả lãi/ lỗ của doanhnghiệp
chi phí cấu thành trong giá thành
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mậtthiết chặt chẽ với nhau: Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán, xác
định giá thành sản phẩm Giá thành là thước đo chi phí sản xuất màdoanh nghiệp bỏ ra để có được khối lượng hoàn thành
Việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý chi phí sản xuất có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm
Sự giống và khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
* Giống nhau: đều là biểu hiện bằng tiền về lao động sống vàlao động vật hóa trong quá trình sản xuất
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
8
Trang 15* Khác nhau:
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thànhsản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất
- Xét về mặt bản chất: Chi phí sản xuất là lượng hao phí lao
động chi ra để tạo ra sản phẩm Giá thành sản phẩm là lượng haophí lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hay một khối l-ượng sản phẩm hoàn thành
- Xét về mặt thời gian: Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời
kỳ còn giá thành sản phẩm gắn với thời hạn hoàn thành sản phẩm
- Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩmhoàn thành do đó chưa có giá thành
- Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không đượctính vào chi phí kỳ này
- Về mặt lượng: tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sảnxuất thường không thống nhất vì có tính đến chi phí sản xuất dởdang
Xét về mặt công tác kế toán, thì kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và kế toán tính giá thành sản phẩm là 2 bước công việc kế tiếpnhau Việc tính giá thành sản phẩm chỉ được thực hiện khi toàn bộcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ hoàn thành
4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụhữu hiệu cho các nhà quản lý Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xác định đầy đủ, chính xác các loại chi phí từ đóxác định giá thành thực tế của sản phẩm làm cơ sở xác định giá
bán Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành góp phần quản lý
Tổng giá
thành sản phẩm
= sản xuất Chi phí
dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
+ sản xuất Chi phí
-phát sinh trong kỳ
Trang 16một cách chặt chẽ, từ đó tiết kiệm được vật tư, nhân công góp phầnlàm giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêucầu công tác quản lý
- Tổ chức hạch toán các tài khoản kế toán để hạch toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn
- Tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách
đầy đủ và chính xác
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giớihạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp cho việc kiểm tra, giámsát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựavào: đặc điểm sản xuất; đặc điểm quy trình công nghệ; mục
đích, công dụng của chi phí với quá trình sản xuất; yêu cầu vàtrình độ quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phân xưởng, bộ phậnsản xuất hay toàn doanh nghiệp; từng nhóm sản phẩm, bộ phận, chitiết của sản phẩm; từng giai đoạn hay toàn bộ quy trình côngnghệ; nhóm sản phẩm; đơn đặt hàng; từng công trình, hạng mục,công trình
2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
10
Trang 17- Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp chi phí sản xuất thực tế
phát sinh chỉ liên quan duy nhất đến một đối tượng tập hợp chi phí
- Phương pháp tập hợp: Căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phátsinh kết chuyển toàn bộ cho đối tượng chịu chi phí sản xuất
2.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
- Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp chi phí sản xuất thực tếphát sinh chỉ liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
3 Kế toán chi phí sản xuất
3.1 Kế toỏn chi phớ sản xuất trong trường hợp DN hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp KKTX
Việc tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường
xuyờn.
Chi phí phân bổ của
TK632
CPNVL xuất kho hoặc mua ngoài dựng trựcTiếp vào sản xuất
TK154
K/C CPNVLTT Liờn quan đến từng đối tượng tớnh giỏ thành
TK152, 111
Cỏc khoản giảmCP SP
Trang 18Sử dụng vào sản xuất
TK111,112,331
TK1331
CP dịch vụ mua ngoài ngoài
chi phí khác bằng tiền
VAT đầu vào
K/C CP SXC
Liên quan đến từng đối tượng tính giá thành
Trang 193.2 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
CPNVL xuất kho hoặc mua ngoài dùng trựcTiếp vào sản xuất
TK631
K/C CPNVLTT
Liên quan đến từng đối tượng tính giá thành
TK627
CPNVL,CCDC,KHTSCĐĐ
Sử dụng vào sản xuất
TK 111,112,331
TK1331
CP dịch vụ mua ngoài ngoài
Chi phí khác bằng tiền
VAT đầu vào
K/C CP SXC
Liên quan đến từng đối tượng tính giá thành
Trang 203.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là các chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửathành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất sản phẩm
Trong trường hợp NVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí, kế toán phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ chocác đối tượng liên quan theo công thức:
Trong đó:
Ci : Chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i
∑ C: Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ
∑ T: Tổng tiêu thức phân bổ
Ti : Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
tiếp”
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm
Bên Có: - Trị giá NVL xuất dùng không hết;
- Trị giá phế liệu thu hồi;
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL TT để tính giá thành sản phẩm
Trang 21Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
3.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số chi phí về tiền
lư-ơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động trựctiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch
vụ gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương của công nhân sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sảnphẩm trong kỳ
Xuất kho NVL sử dụng
trực tiếp sản xuất sản phẩm
Cuối kỳ tính, phân bổ và
TK 154
kết chuyển chi phí NVL TT
TK 632Chi phí NVL TT vợt trên
mức bình thường
TK 621
Trang 22Bên Có: - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NCTT vào các đốitượng chịu chi phí.
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội
Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
Bảng thanh toán tiền thưởng
Tiền lương, phụ cấp… phải trả
TK 154
kết chuyển chi phí NCTT
TK 632Chi phí NCTT vợt trên
mức bình thường
TK 622
TK 335
của công nhân trực tiếp sản xuất
Các khoản trích về BHXH, BHYT
TK 338
BHTN, KPCĐ theo quy định
16
Trang 23 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Phiếu báo làm thêm giờ
* Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí SXC (nếu có)
- Kết chuyển và phân bổ chi phí SXC cho các đối ợng chịu chi phí
tư-TK 627 được mở thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
TK 627 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán
Trang 25* Chøng tõ sö dông:
B¶ng khÊu hao TSC§ sö dông cho s¶n xuÊt
PhiÕu xuÊt kho
Trang 263.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục sau đó được kết chuyển để tập hợp chi phí cho toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.6.1 Doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản
154 “chi phí sản xuất – kinh doanh dở dang” được mở chi tiết theo từng nghành sảnxuất, nhóm sản phẩm, loại sản phẩm chi tiết sản phẩm
Kết cấu tài khoản 154:
Bên Nợ: Tổng hợp các CP sản xuất trong kỳ (CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC)
Bên Có: Các khoản chi phí ghi giảm sản phẩm; Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường
Gửi bánGiá thành
Trang 273.6.2 Doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán sử dụngtài khoản 631 “ giá thành sản xuất”
Kết cấu tài khoản 631:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; Tổng giá thành dịch vụ, lao vụ hoàn thành
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Chi phí SXCKết chuyển hay phân bổ cho các đối tượng tính
Trang 284 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất gia công, chế biến đang nằm trên các giai đoạn của quá trình công nghệ hoặc
đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếpmới trở thành sản phẩm
Việc xác định sản phẩm dở dang để:
+ Tính giá thành sản phẩm
+ Điều hành sản xuất theo đúng tín độ một cách đồng bộ.
+ Quản lý và xử lý trong trường hợp bị mất mát thiếu hụt, dở dang
+ Để hạch toán ghi sổ kế toán
Tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơcấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phương phápkiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng một trongcác phương pháp sau:
4.1 Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính
Phương pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất sản phẩm mà chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính chiếm tỷ lệ tươngđối lớn (> = 80%), còn các chi phí khác như chi phí NVL phụ, chi phí NCTT, chi phíSXC chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể trong tổng chi phí
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí gia công chế biến(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) tính cả cho giá thành sản phẩm
Số lượng sản phẩm dởdang quy đổi ra thành
phẩm
=
Số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ (chưa có quy đổi)
thành
Trị giá SP
dở dangcuối kỳ
Chi phí SXKD
dở dang đầu kỳ
Chi phí NVLTTphát sinh trong kỳ
Số lượng SP
dở dang
Số lượng SP
dở dangcuối kỳ
22
Trang 29Ưu điểm: Phương pháp này kết quả tính toán được chính xác và khoa học hơn.
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều việc đánh giá mức
độ chế biến của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan
4.2 Phương pháp đánh giá SPDD theo định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những DN đã xây dựng được mứcCPSX hợp lý, việc quản lý và thực hiện theo định mức là ổn định ít có sự biến động
Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bước, các công việc trong quátrình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
Như vậy theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm
kê cuối kỳ ở những công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ởtừng công đoạn sản xuất, để tính sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này tính toán nhanh chóng dể tính Nhược điểm: Nhiều khi mức độ tính toán chính xác không cao vì có sự chênh
lệch giữa thực tế và định mức
4.3 Phương pháp đánh giá SPDD theo sản lượng ước tính tương đương.
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có chi phísản xuất với những khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khônglớn trong tổng chi phí Mặt khác, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biếnđộng lớn so với đầu kỳ
Theo phương pháp này, trị giá SPDD cuối kỳ được xác định theo trị giá củaNVL và chi phí chế biến khác (chi phí nhân công và chi phí SXC) tính theo mức độhoàn thành của SPDD Trình tự tiến hành như sau:
Giá trị SPDD cuối kỳ
Tổng số lượng SPDD cuối kỳ
Định mức chi phí
Tỷ lệ hoàn thành
Trang 30Bước 1: Quy đổi số lượng SPDD theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, cụng thức:
Bước 2: Xỏc định chi phớ chế biến của SPDD cuối kỳ theo cụng thức:
Bước 3: Xỏc định trị giỏ của SPDD cuối kỳ theo cụng thức:
5 Kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành 5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Khái niệm
Đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất thu được như sảnphẩm, công việc, lao vụ, hạng mục công trình đã hoàn thành
Căn cứ để tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm cần phải căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ kỹ thuậtsản xuất sản phẩm, đặc điểm và tính chất sản phẩm, nửa thànhphẩm cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và hạch toán kinh doanhcủa doanh nghiệp
Kỳ tính giá thành
Số lượng SPDDquy đổi
Số lượng SP
dở dang
Tỷ lệ hoàn thànhcủa SPDD
Chi phớ chế biến của SPDD
Chi phớ chế biến đầu kỳ
Chi phớ chế biếnphỏt sinh trong kỳ
Số lượng SPDD quy đổi
Số lượng SPDDquy đổi
Trị giỏ SPDDCuối kỳ
Chi phớ NVLTTcủa SPDD
Chi phớ chế biếncủa SPDD
24
Trang 31Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cụ thể mà bộ phận kếtoán giá thành xác định giá thành cho từng đối tượng.
Kỳ tính giá thành do kế toán ấn định tuần, tháng, quý, năm
Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hay sản xuất theo đơn đặthàng có chu kỳ sản xuất dài và sản phẩm chỉ sản xuất hoàn thànhkhi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm thì kỳ tính giá thành thíchhợp là thời điểm sản phẩm hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành
5.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
5.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích
hợp với những doanh nghiệp có quy mô công nghệ sản xuất giản
đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ sảnxuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như công nghiệpkhai thác, sản xuất điện, nớc
* Nội dung:
Trường hợp không có sản phẩm làm dở hoặc ít và ổn địnhthì không cần tổ chức đánh giá, lúc này tổng số chi phí đã đượctập hợp trong kỳ cho từng đối tượng cũng bằng giá thành của sảnphẩm hoặc lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
∑ Z= ∑ C
Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm làm dở, không ổn định thì cần phải tổ chức đánh giá lại theo các phương pháp thích hợp
Z = D ĐK + C PS - D CK
5.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với doanh
nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp, kiểu liên
Trị giỏ SPDD Cuối kỳ
Chi phớ NVLTT của SPDD
Chi phớ chế biến của SPDD
Trị giỏ SPDD Cuối kỳ
Chi phớ NVLTT của SPDD
Chi phớ chế biến của SPDD
Trị giỏ SPDD Cuối kỳ
Chi phớ NVLTT của SPDD
Chi phớ chế biến của SPDD
Trang 32tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau,bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai
đoạn sau
5.2.2.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm bước trước(phương pháp kết chuyển tuần tự)
* Nội dung:
Để tính giá thành của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng phải xác
định giá thành của bán thành phẩm ở giai đoạn công nghệ trước đó
và chi phí của bán thành phẩm trước chuyển sang cùng các chi phícủa giai đoạn sau, cứ tính tuần tự như vậy cho đến giai đoạn côngnghệ cuối cùngthì tính được giá thành của sản phẩm hoàn thành
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính nửa thành
phẩm bước trước
Nguyên vật liệu trực tiếp
Z nửa thành phẩm (GĐ1)
Z nửa thành phẩm (GĐ2)
Chi phí chế biến
Z nửa thành phẩm (GĐ1)
Chi phí chế biến
Z nửa thành phẩm (GĐ2)
Chi phí chế biến Z thành phẩm
ZĐơn vị TP(n) =
ZTP(n)
STP(n)
26
Trang 335.2.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính nửa thành phẩm bước trước (phương pháp kết chuyển song song)
* Nội dung:
Trong phương pháp này, đối tượng tính giá thành là thànhphẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, do đó người ta chỉ cần tínhtoán, xác định phần chi phí sản xuất ở giai đoạn nằm trong thànhphẩm, sau đó tổng cộng chi phí các giai đoạn trong thành phẩmtính được giá thành thành phẩm
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính nửa
thành phẩm bước trước chuyển sang
Trong đó:
D dki : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giai đoạn i
C i : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ giai đoạn i
S Tpi : Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
S di : Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i
S TPn : Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn n
Chi phí SX GĐ1 theo khoản mục
Chi phí SX GĐ2 theo khoản mục
Chi phí SX GĐ3 theo khoản mục
Chi phí SX GĐ1 trong thành phẩm
Chi phí SX GĐ2 trong thành phẩm
Chi phí SX GĐ3 trong thành phẩm
Z thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn i = D dki + C i
S TPi + S di X S TPn
Trang 345.2.2.3 Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có
quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩmphụ
Đối tượng tập hợp chi phí theo phương pháp này là toàn bộ quytrình sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoànthành Trên cơ sở đã tập hợp được, kế toán loại trừ chi phí sản xuấtsản phẩm phụ tính theo quy ớc để tính giá thành sản phẩm chính
Chi phí sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí kế hoạch hoặcgiá kế hoạch, giá bán thực tế hay giá tạm tính
5.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
* Điều kiện áp dụng: áp dụng với những doanh nghiệp sản
xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng đã ký
- Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặthàng từ khi bắt đầu sản xuất đến khi kết thúc được coi là giá
thành của đơn đặt hàng đó
5.2.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Tỷ trọng của chi phí sản phẩm phụ
= Chi phí sản phẩm phụTổng chi phí sản phẩm thực tế
28
Trang 35* Điều kiện áp dụng: áp dụng với những doanh nghiệp có quy
trình sản xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả
sản xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ vàtổng loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
* Công thức:
Trong đó:
S H: Tổng số lượng hoàn thành quy đổi
S i: Số lượng hoàn thành quy đổi của sản phẩm i
h i: Hệ số giá thành
Hi là hệ số phân bổ giá thành
5.2.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nhiệp trong
cùng một quy trình sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩmcùng loại với những quy cách phẩm chất khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau
Trang 36* Nội dung: Để tính được giá thành trước hết phải lựa chọn tiêu
chuẩn phân bổ giá thành Tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể làgiá thành kế hoach, giá thành định mức, giá bán
30
Trang 37Z ti = Tỷ lệ giá thành x T
5.2.6 Tính giá thành theo phương pháp định mức
* Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định
- Doanh nghiệp đã xây dựng và quản lý được các định mức
Nguyên nhân do thay đổi định mức
- Do trang thiết bị sản xuất hiện đại
DĐK + C – DCKT
=
Giá
thành thực tế
Giá
thành
định mức
Chênh lệch
do thay
đổi định mức
Chênh lệch
do thoát ly
định mức
Trang 38III Các hình thức kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gianphát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toỏn) của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theotừng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kết toán Nhật ký chung
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làmcăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghivào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở
số, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàngngày,căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,
5, 10,… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lợng nghiệp vụ phát sinh,tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài
32
Trang 39khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếucó).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lậpBảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặptrên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
Trang 40Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái.
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ ghi Có để ghi vào SổNhật ký- Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật
ký và phần Sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập chonhững chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập…) phát sinh nhiều lần trong 1 ngày
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phátsinh trong tháng vào Sổ Nhật ký- Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chitiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật
ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghi vào
Báo cáo tài chính
34