Giáo án Đại số 9 tiết 5 Luyện tập Ngµy so¹n Ngµy d¹y TiÕt 5 luyÖn tËp I Môc tiªu bµi d¹y + Cñng cè cho HS kÜ n¨ng dïng c¸c quy t¾c khai ph¬ng mét tÝch vµ nh©n c¸c c¨n thøc bËc hai trong tÝnh to¸n vµ biÕn ®æi biÓu thøc víi a 0 vµ b 0 + RÌn luyÖn t duy cho HS vÒ c¸ch tÝnh nhÈm, tÝnh nhanh, thuéc c¸c sè chÝnh ph¬ng + VËn dông c¸c kiÕn thøc vµo lµm bµi tËp ë c¸c d¹ng chøng minh, rót gän, t×m x, so s¸nh hai biÓu thøc II chuÈn bÞ cña GV vµ HS GV + B¶.
Trang 1Ngày soạn :
********************************************
I Mục tiêu bài dạy.
+ Củng cố cho HS kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức với a 0 và b 0
+ Rèn luyện tư duy cho HS về cách tính nhẩm, tính nhanh, thuộc các số chính phương
+ Vận dụng các kiến thức vào làm bài tập ở các dạng chứng minh, rút gọn, tìm x, so sánh
hai biểu thức
II chuẩn bị của GV và HS.
GV: + Bảng phụ ghi các dạng BT mẫu (có thể dùng đèn chiếu và giấy trong) HS: + Nắm vững định lí a.b a b, làm đủ BT
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ
III tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức: GV kiểm tra các điều kiện chuẩn bị cho tiết học, tạo không khí học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
+HS1: Phát biểu ĐL liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương, làm BT20(d):
(3 a) 0,2 180a (3 a) 2 0,2.180a2 9 6a a2 36a2 9 6a a2 6 a 9 6a a 2 6a +HS2: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn thức bậc hai, làm BT20(c) : 5a 45a 3a ( Với a 0) = 2 2
5.5.9a 25 9 a 15 a 15a + GV cho nhận xét, chấm điểm và vào bài học
3.Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập.
1 Dạng bài tính giá trị căn thức.
+ GV cho HS BT22 SGK (tr 15)
Tính: 2 2 b)
17 8 + GV cho HS nhận xét đặc điểm của các
biểu thức dưới dấu căn ?
+ GV: hãy đưa các biểu thức về dạng tích
để tính sau đó gọi HS lên bảng thực hiện và
cho nhận xét các bước biến đổi tìm kết quả
, chấm điểm và củng cố kiến thức
+ GV cho HS BT24 SGK (tr 15)
Rút gọn và làm tròn đến chữ số thập phân
thứ 3 của các căn thức sau:
tại x =
2 2
a) 4(1+6x+9x ) 2
+GV hỏi HS có thay ngay giá trị của x vào
bểu thức không? và yêu cầu HS hãy rút gọn
biểu thức
+ Sau khi rút gọn yêu cầu HS thay giá trị
x = 2vào biểu thức đã rút gọn
+ Câu b) GV yêu cầu HS giải tượng tự
2 Dạng bài chứng minh
+ Bài 23(b) trang 15 – SGK:Chứng minh
và
2006 2005 2006 2005
là 2 số nghịch đảo của nhau.
+ HS nhân xét các biểu thức đều có dạng
hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
a 2 – b 2 = (a + b).(a – b).
+HS1 thực hiện a)
a) 13 12 (13 12)(13 12) 25.1 25 5
+HS1 thực hiện b)
2 2
a) 17 8 (17 8)(17 8) 25.9 25 9 5.3 15
+HS nhận xét bài giải của bạn
+HS làm BT24:
tại x =
2 2
a) 4(1+6x+9x ) 2 Tacó:
4(1+6x+9x ) 4 (1+6x+9x ) 2 1+6x+9x
2 (1 3x) 2.(1 3x)
Thay x = 2 ta được: 2.[1+3( 2)]2
= 2.(1 – 3 2 21,029
2) +HS về nhà làm phần (b) còn lại
+HS: Hai số là nghịch đảo của nhau khi tích hai số đó bằng 1
+HS xét tích:
2006 2005 2006 2005
DeThiMau.vn
Trang 2Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
+GV : Thế nào là 2 số nghịch đảo của
nhau? Vậy ta phải chứng minh:
2006 2005 2006 2005
+ Bài 26 (a) Tr7 – SBT Chứng minh :
9 17 9 17 8 +GV: để chứng minh một đẳng thức thông
thường ta phải làm như thế nào?
+GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Em đã sử dụng các quy tắc đã học nào? GV
củng cố kiến thức đã vận dụng
+Bài 26 (SGK) So sánh: 25 9và 259
+GV hướng dẫn HS biến đổi đưa về 2 biểu
thức cùng dạng
Sau khi có kết quả GV thông báo: Với 2 số
dương 25 và 9 CBH của tổng nhỏ hơn tổng
các CBH của từng số Đặt vấn đề TQ:
Với 2 số a > 0; b > 0 thì a b a b
+GV gợi ý phân tích:
2 2
a b a b
a +b +2 ab> a +b 2 ab>0 (luôn đúng)
Trình bày
3 Dạng bài tập tìm x.
+BT25 (a,d) – SGK tr16: Tìm x biết:
16x 8 GV: Hãy vận dụng định nghĩa về căn bậc hai để
tìm x ? Sau khi có kết quả GV hỏi có cách nào
khác? (nếu không có thì GV nêu).
+GV tổ chức hoạt động nhóm câu (d)
2
4 1( x) 6 0
và có thể thêm 1 câu (nếu t/g đủ): x 7 3
Có số nào mà khai căn cho kết quả là một số âm ?
Từ đó suy ra kết quả bài toán
= 2 2=2006 – 2005 =
2006 2005 1
Vậy hai số đã cho là nghịch đảo của nhau +HS: ta thường đi biến đổi vế phức tạp kết quả bằng vế đơn giản.
+ Với bài này ta đi biến đổi vế trái.
HS làm: 9 17 9 17 =
9 17 9 17 9 17
(đpcm)
81 17 64 8 VP
HS:
Ta có 25 9= 5 +3 =8 = 64
= suy ra > Vậy:
>
25 9 259
+HS : theo đ/n CBH thì biểu thức trong dấu căn không âm và bình phương của kết quả chính là biểu thức trong dấu căn:
2 2
16x 8 16x 8 16x64
x = 64 : 16 = 4
+Cách 2: 16x 8 16 x 8
4 x 8
x 2 x 4
HS cả lớp chữa bài, hoạt động nhóm:
K/quả h/động nhóm:
2
4 1( x) 6 0 2 1 x 6
2
2
x x
x
+ Bài toán tìm x biết x 7 3vô nghiệm.
Hoạt động 2: Bài tập nâng cao
+Bài tập 33 (a) (Tr 8 – SBT)
Tìm điều kiện của x để biểu thức sau có
nghĩa và đưa chúng về dạng tích.
2
x x +Biểu thức A phải có điều kiện gì để A xác
định?
+ Em hãy tìm điều kiện để 2
4 2 2
x ; x
đồng thời có nghĩa? (hay xác định)
+Có thể dùng PP phân tích thành nhân tử:
= x2.( x 2 2) x 2 Củng cố bài
+HS : Axác định khi biểu thức A lấy giá trị không âm tức là A 0
Để 2 xác định đk là:
x x
4 0
2 0
2 0
(x )(x )
x
x x
2 2
2 2
2 2
2
x (thoả mãn)
x
x (loại)
Vậy biểu thức có nghĩa khi x 2
IV Hướng dẫn học tại nhà.
+ Xem lại các bài tập đã làm tại lớp Làm tiếp các BT còn lại:22(c;d)24(b); 25(b;c); BT17
Với a > 0 ; b > 0 2 ab> 0
a + b +2 ab > a+b
2 2
a b a b
(đpcm)
a b a b
DeThiMau.vn
Trang 3+ Chuẩn bị bài sau Đ4 Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương.
DeThiMau.vn