1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 9 tiết 42: Luyện tập43648

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu * về kiến thức: HS vận dụng phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình cho các ví dụ có liên quan đến thực tế như toán năng suất công việc và tìm hiểu 2 đại lượng t

Trang 1

I Mục tiêu

* về kiến thức: HS vận dụng phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình cho các ví

dụ có liên quan đến thực tế như toán năng suất công việc và tìm hiểu 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, biết lập PT và giải PT của bài toán Biết tìm ra các cách khác nhau để giải cùng một bài toán

* về kĩ năng: HS có kỹ năng phân tích và chọn ẩn trực tiếp, biết giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ và kiểm tra ẩn tìm được có thỏa mãn điều kiện của bài toán đặt ra

* về thái độ: HS có ý thức trình bày khoa học cũng như cẩn thận trong tính toán giải HPT

Trọng tâm: Các BT SGK từ BT 34  BT 36

II chuẩn bị

GV: + Bảng phụ ghi bài tập

HS: +Ôn phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

+ Làm bài tập cho về nhà (đọc kỹ đề bài, nghiện cứu trước đối với các BT khó)

III tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong giờ học

3.Bài mới Hoạt động 1: Luyện tập

+GV cho HS làm BT34:

Nhà Lan có một mảnh vườn trồng rau cải

bắp Vườn được đánh luống và các luống

được trồng số lượng cây như nhau Nếu

tăng thêm 8 luống nhưng mỗi luống lại bớt đi

3 cây thì toàn vườn ít đi 54 cây Nếu giảm

đi 4 luống, nhưng mỗi luống lại tăng thêm 2

cây thì toàn vườn lại tăng thêm 32 cây Hỏi

vườn nhà Lan có bao nhiêu cây cải bắp?

+GV gợi ý để HS nhận ra cách gọi ẩn, đặt điều

kiện và lập từng PT cho hệ phương trình

+GV cho HS làm BT34:

Bài toán cổ ấn Độ

Số tiền mua 9 quả thanh yên và 8 quả táo rừng

thơm là 107 ru-pi Số tiền mua 7 quả thanh

yên và 7 quả táo rừng thơm là 91 ru-pi Hỏi

giá tiền một quả thanh yên và giá tiền một quả

táo rừng thơm là bao nhiêu tiền?

+GV hướng dẫn HS đặt ẩn và điều kiện cho

ẩn, sau đó lập từng PT của HPT rồi giả để tìm

kết quả Chú ý: PT 7x + 7y = 91  x + y = 13

 9x + 9y = 117 Thực hiện trừ vế với vế hai

PT đi đến kết quả y = 10, thay trở lại tìm ra

x = 3

+HS đọc BT34:

Giải:

Gọi số luống cần tìm là x(luống), gọi số cây trồng trên một luống là y (cây) điều kiện x, yN*

Theo bài số cây cần tìm là (x.y)

(x + 8).(y - 3) = x.y - 54 và PT (x - 4).(y + 2) = x.y + 32

Ta có HPT: (x 8).(y 3) xy 54 3x 8y 30

(x 4).(y 2) xy 32      2x 4y 40  

Giải HPT bằng phương pháp CĐS ta được kết quả: x = 50 và y = 15

Vậy vườn có 50 luống và mỗi luống trong 15 cây

Vậy số cây trong vườn là: 50.15=750 (cây)

+HS đọc BT35:

Giải:

Gọi giá tiền 1 quả thanh yên là x (ru-pi)

Gọi giá tiền 1 quả táo rừng thơm là y (ru-pi)

điều kiện: x, y > 0

Ta có: 9x + 8y = 107

Và 7x + 7y = 91

Đó chính là HPT cần tìm

9x 8y 107 9x 8y 107 9x 8y 107 7x 7y 91 x y 13 9x 9y 117

x 3

y 10

Vậy thanh yên giá: 3 ru-pi/quả

táo rừng thơm: 10 ru-pi/quả

Ngày soạn :

*****************************

DeThiMau.vn

Trang 2

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

+GV cho HS Làm BT 36:

Số lần bắn: 100 phát Điểm TB: 8,69

GV cho HS giải theo cách hãy bổ xung

vào ô trống trong bảng thêm 1 dòng nữa rồi

ghi điểm vào đó

+HD học sinh tìm ra từng PT của HPT của

BT, sau đó giải để tìm kết quả

+GV cho HS Làm BT 37:

+ Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều thì

khi gặp nhau tổng quãng đường đi được là

bao nhiêu? (biết chu vi đ/tròn là 62,8 cm)

+ Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều thì

phải có 1 vật c/đ nhanh hơn vật kia Khi nó

vượt phía trước ngay từ đầu và lại quay trở

lại đuổi kịp vật đi chậm thì quãng đường nó

đi được nhiều hơn vật kia là bao nhiêu?

Sau khi đưa ra được HPT GV chú ý HS cách

giải theo phương pháp cộng đại số bằng

cách chia PT (1) cho 20, chia PT (2) cho 4

ta được HPT có dạng tìm 2 số biết tổng và

tích

Hãy kiểm tra kết quả và trả lời bài toán

+GV củng cố lại nội dung bài dạy và hướng

dẫn học tại nhà

+HS đọc BT 36:

+HS trả lời các gợi ý:

Gọi số lần bắn được điểm 8 là x (đ/kiện xN*) Gọi số lần bắn được điểm 6 là y (đ/kiện yN*)

Tổng số lần bắn được điểm 8 và 6 là:

100 - (25 + 42 + 15) = 100 - 82 = 18

 x + y = 18 (1) Tổng số điểm của loại 8 đ và 6 đ là:

869 - (250 + 378 + 105) = 869 - 733 = 136

 8x + 6y = 136 (2)

Dẫn tới Hệ PT:

x y 18 8x 8y 144 x y 18 x 14 8x 6y 136    8x 6y 136    2y 8    y 4 

Vậy số lần bắn được 8 đ là 14 phát

số lần bắn được 6 đ là 4 phát

+HS đọc và trả lời BT 37:

Chu vi đường tròn đường kính 20 cm là:

C = d.(pi) = d.3,14 20 = 62,8 (cm)

+HS suy nghĩ để trả lời: khi c/đ ngược chiều thì khi gặp nhau tổng 2 q/đ bằng chu vi đ/tròn Khi c/đ cùng chiều cho tới khi gặp nhau thì vật nhanh hơn đã đi hơn vật kia q/đ bằng chu vi

đ/tròn

Giải:

Gọi vận tốc của vật c/đ nhanh là x (m/s), vận tốc của vật c/đ chậm là y (m/s).(đ/k: x, y > 0) Theo bài ta có: 20x - 20y = 62,8 (1) và

4x + 4y = 62,8 (2)

Từ đó ta có HPT: 20x 20y 62,8 (1)

4x 4y 62,8 (2) 

 x y 3,14 (3)

x y 15,7 (4) 

y 6,28

Vậy vận tốc của vật c/đ nhanh là: 9,42 (m/s) Vậy vận tốc của vật c/đ chậm là: 6,28 (m/s)

IV Hướng dẫn học tại nhà.

+ Nắm vững cách giải BT công việc BTVN: BT 38 và BT 39 (không bắt buộc với BT khó)

+ Chuẩn bị cho bài sau: Luyện tập 2

GV phân tích sự chuyển động của 2 vật trên cùng 1

đường tròn trong 2 trường hợp: Cùng chiều và ngược chiều

d = 20 cm

C = 62,8 cm

DeThiMau.vn

Ngày đăng: 31/03/2022, 08:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w