1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 12 ôn tập lớp 11

49 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lớp 11
Trường học Trường Phổ Thông Quốc Gia
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong chân không thì hút nhau bằng một lực 0,9 N.. Phương pháp giải Vectơ cường độ điện

Trang 1

T +,75w&1*+I…0

Ô 1 L U Y … 1

Môn

11 10

9

T H P T Q U Ố C G I A N Ă M 2 0 20

9t7/‡

Trang 2

CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 1: LỰC TƯƠNG TÁC TĨNH ĐIỆN

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

HDedu - Page 2

Trang 3

PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên

1 Phương pháp giải

2 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong chân không thì

hút nhau bằng một lực 0,9 N Xác định điện tích của hai quả cầu đó?

A q1 = 5.10-7C; q2 = -5.10-7C B q1 = -5.10-7C; q2 = 5.10-7C

C q1 = -5.10-6C; q2 = 5.10-6C D Cả A và B

Ví dụ 2: Hai vật nhỏ tích điện đặt cách nhau 50 cm, hút nhau bằng một lực 0,18 N Điện tích tổng cộng

của hai vật là 4.10-6 C Tính điện tích của mỗi vật?

Trang 4

Dạng 2: Tương tác của nhiều điện tích

Bước 4: Từ hình vẽ xác định phương, chiều, độ lớn

của hợp lực F0 theo quy tắc hình bình hành

Ví dụ: Cho 3 điện tích đặt trong không khí có điện tích q1 = 9.10-9C; q2 = 4.10-9C; q3 = -2.10-9C lần lượt đặt tại A, B, C Biết AB = 10 cm, AC = 4

cm, BC = 6 cm Xác định độ lớn hợp lực do q1 và

q2 tác dụng lên q3? Hướng dẫn

A Phương song song với AB, chiều từ A đến B và độ lớn bằng 57,6.10-3N

B Phương song song với AB, chiều từ B đến A và độ lớn bằng 57,6.10-3N

C Phương song song với AB, chiều từ A đến B và độ lớn bằng 67,5.10-3N

D Phương song song với AB, chiều từ B đến A và độ lớn bằng 67,5.10-3N

Trang 5

Dạng 3: Cân bằng của điện tích

1 Phương pháp giải

Trường hợp có 2 điện tích

Hai điện tích q1 và q2 đặt tại hai điểm A; B

Hãy xác định điểm C đặt điện tích q0 để q0 nằm cân

bằng, giải hệ cho 2 trường hợp:

Ví dụ 1: Hai điện tích q1 =2.10-8C, q2 = -8.10-8C đặt tại A và B trong không khí, AB=8 cm Một điện tích

q3 đặt tại C Xác định vị trí và điện tích q3 để hệ điện tích nằm cân bằng?

A C nằm giữa A và B, cách A một đoạn 8 cm và có điện tích 80 nC

B C nằm trên đường thẳng AB, ngoài AB về phía A, cách A 8 cm và có điện tích 80 nC

C C nằm giữa A và B, cách A một đoạn 8 cm và có điện tích –80 nC

D C nằm trên đường thẳng AB, ngoài AB về phía A, cách A 8 cm và có điện tích –80 nC

HDeducation

Ví dụ 2: Tại 3 đỉnh của tam giác đều cạnh a, người ta đặt 3 điện tích giống nhau có giá trị như sau

q1 = q2 = q3 = q = 6.10-7C Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bằng bao nhiêu để hệ 4 điện tích trên đứng yên cân bằng?

A Đặt tại tâm của tam giác một điện tích 0,35 µC

B Đặt tại tâm của tam giác một điện tích -0,35 µC

C Đặt tại tâm của tam giác một điện tích 0,5 µC

D Đặt tại tâm của tam giác một điện tích -0,5 µC

Trang 6

CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỆN TRƯỜNG

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

HDedu - Page 6

Trang 7

PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Điện trường do một điện tích điểm gây ra

1 Phương pháp giải

Vectơ cường độ điện trường Eur do một điện tích

điểm Q gây ra tại một điểm cách điểm điện tích

khoảng r:

• Điểm đặt: tại điểm ta xét

• Phương: là đường thẳng nối điện tích với điểm ta

Ví dụ: Một điện tích q= 1,6.10-6C đặt tại điểm

A Cho biết phương chiều và độ lớn của cường độ điện trường tại điểm M cách A một khoảng là 20

cm

Hướng dẫn

Do q > 0 nên vectơ cường độ điện trường gây ra tại điểm M có hướng đi ra xa điện tích Phương nằm trên đường thẳng MA, chiểu hướng từ A đến

M và có độ lớn:

-9 9

q 1,6.10E=k =9.10 =360V/m

2 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0

gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m Xác định độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm M của AB?

A 10 V/m B 12 V/m C 13 V/m D 16 V/m

Dạng 2: Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra

HDeducation

Trang 8

Điện trường tổng hợp:E= E + E + E + 1 2 3

Dùng quy tắc hình bình hành để tìm cường độ điện

trường tổng hợp (phương, chiều và độ lớn) hoặc

dùng phương pháp chiếu lên hệ trục toạ độ vuông

góc Oxy

Xét trường hợp chỉ có hai điện trường:

E= E + E Khi E1↑↑E2⇒E = E + E1 2

C các vectơ cường độ điện trường E1và E2có phương chiều như hình vẽ, do q1 và q2 có

2 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tại 2 điểm A, B cách nhau 20cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1= 4.10-6C, q2 = -6,4.10-6 C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm? Xác định lực điện trường tác dụng lên q3 = -5.10-8C đặt tại C?

A 0,1 N B 0,17 N C 0,24 N D 0,36 N

HDedu - Page 8

Trang 9

Công của lực điện trường:

AMN = q(VM – VN) = qUMN Liên hệ giữa E và U trong điện trường đều:

MN

UE=

DVectơ E hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có

Hướng dẫn

Để có thể dịch chuyển điện tích từ bản này sang bản kia thì cần cung cấp năng lượng để thắng được công cản của lực điện trường

Áp dụng công thức:

-9 -10

điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E song song với BA như hình

vẽ Cho góc α = 60° và BC = 10 cm; UBC = 400 V Tính công thực hiện để dịch

chuyển điện tích q = 10-9 C từ A đến B?

A 0,1µJ B -0,1µJ C 0,4µJ D -0,4µJ

Ví dụ 2: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường

E = 100 V/m Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng êlectron là m = 9,1.10-31 kg

A 2,6 cm B 2,6 mm C 2 cm D 2 mm

HDeducation

Ví dụ 1: Ví dụ 1: A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong

Dạng 3: Điện tích chuyển động trong điện trường

1 Phương pháp giải

Sử dụng cách phân tích lực, đồng thời vận dụng các

công thức liên quan:

Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm:

F= q E

Ví dụ: Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2 cm được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ bản âm sang bản dương cần tốn một công là A = 2.10-9J Hãy xác định cường

Trang 10

CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 3: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

HDedu - Page 10

Trang 11

CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI CHUYÊN ĐỀ 1: TỔNG QUAN DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Đại lượng Đoạn mạch Nguồn điện

Công A Uq UIt= = A EIt=

=+

HDeducation

Trang 12

dẫn, n là mật độ êlectron tự do, e là điện tích của

êlectron

Hướng dẫn Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn:

Ví dụ 1: Một dây dẫn kim loại có các êlectron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi Dây

có tiết diện S 0, 6 mm= 2, trong thời gian 10 s có điện lượng q 9, 6 C= đi qua Tính cường độ dòng điện

và số êlectron đã đi qua tiết diện ngang của dây trong thời gian 10 s?

A I 1A, N 6.10= = 10 hạt B I 2A, N 5.10= = 15 hạt

C I 1,5A, N 6.10= = 19 hạt D I 0,96A, N 6.10= = 19 hạt

Ví dụ 2: Pin Lơclăngsê sản ra một công là 270J khi dịch chuyển lượng điện tích là 180C giữa hai cực bên

trong pin Tính công mà pin sản ra khi dịch chuyển một lượng điện tích 40C giữa hai cực bên trong pin?

A 40 J B 50 J C 60 J D 70 J

Ví dụ 3: Một dây dẫn kim loại có mật độ êlectron tự do trong dây là n 4.10 m= 28 − 3 và tiết diện của dây dẫn là S 0,8 mm= 2 Trong khoảng thời gian 10 s có điện lượng q 9,6C= đi qua Vận tốc trung bình của chuyển động định hướng của êlectron bằng

A 502,8 s B 500 s C 480,5 s D 806,5 s

A Tăng 5,2% B Giảm 5,2% C Tăng 4,8% D Giảm 4,8%

Ví dụ 4: Trên một ấm nước điện có ghi 220 V – 1000 W Dùng ấm này để đun sối 1,5 lít nước từ 20°C

Nhiệt dung riêng của nước bằng 4190 J kg.K và khối lượng riêng của nước bằng 1000 kg m3 Thời gian đun nước là:

Ví dụ 5: Để trang trí cho một quầy hàng, người ta dùng các bóng đèn 6 V – 9 W mắc nối tiếp vào mạch

điện có hiệu điện thế không đổi U = 240V thì chúng sáng bình thường Nếu có một bóng bị cháy, người

ta nối tắt đoạn mạch có bóng đó lại thì công suất tiêu thụ của mỗi bóng tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

HDedu - Page 12

Trang 13

Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch có giá trị

U 20 V= Cường độ dòng điện chạy qua điện trở

R4 bằng:

Hướng dẫn Mạch gồm: (R / /R1 2) nt (R / /R3 4)

Trang 14

Dạng 3: Bài toán ghép nguồn

1 Phương pháp giải

Vận dụng các công thức về ghép nguồn nối tiếp,

song song, xung đối và hỗn hợp đối xứng

b b

R = Ω Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 24 W Các nguồn đã được mắc với nhau như thế nào?

(m dãy, mỗi dãy có n nguồn)

A 2 dãy, mỗi dãy gồm 3 nguồn mắc nối tiếp

B 3 dãy, mỗi dãy gồm 2 nguồn mắc nối tiếp

C 3 dãy, mỗi dãy gồm 5 nguồn mắc nối tiếp

D 5 dãy, mỗi dãy gồm 3 nguồn mắc nối tiếp

HDedu - Page 82

HDedu - Page 14

Trang 15

CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TOÁN ĐỊNH LUẬT ÔM

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Đại lượng Đoạn mạch Nguồn điện

Công A Uq UIt= = A EIt=

Phương pháp vẽ lại mạch điện:

Bước 1: Đặt hai điểm A, B là hai điểm đầu và cuối

của mạch, đặt tên cho các điểm là nơi giao nhau

của ít nhất 2 nhánh (chú ý rằng các điểm nằm trên

cùng 1 dây dẫn có điện thế như nhau chỉ cần đặt tên

1 điểm)

Bước 2: Sắp xếp thứ tự các điểm trên đường thẳng

theo chiều từ A tới B

Bước 3: Đặt các điện trở vào giữa các điểm (vẽ

thêm các nhánh nếu có 2 điện trở song song)

=+

Đoạn mạch chứa nguồn

AB N

E UI

=+

HDeducation

Trang 16

Bước 1: Tính điện trở mạch ngoài

Bước 2: Tính điện trở toàn mạch: Rtm =RN+ r

Bước 3: Áp dụng định luật Ôm:

N

EI

r R

=+

Hướng dẫn Điện trở mạch ngoài: RN =99,9Ω Điện trở toàn mạch:

R =R + =r 99,9 0,1 100+ = Ω Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Tính cường độ dòng điện qua một mạch kín ta giải

theo các bước sau đây:

Ví dụ: Xét một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E 2 V= , điện trở trong r =0,1Ω mắc với điện trở ngoài R 99,9= Ω Tìm cường độ dòng điện chạy trong mạch chính?

HDedu - Page 16

Trang 17

Dạng 3: Bài toán về đoạn mạch có chứa nguồn

1 Phương pháp giải

Tại một điểm nút ta luôn có ∑Iđến = ∑Iđi (nút là

nơi giao nhau của ít nhất 3 nhánh)

Hiệu điện thế giữa hai điểm A,B:

• Lấy dấu “+” trước I khi dòng I có chiều từ A đến

B

• Lấy dấu “–” trước I khi dòng I ngược chiều từ B

đến A

• Khi xét từ A đến B gặp cực dương của nguồn thì

lấy dấu “+” gặp cực âm của nguồn thì lấy dấu “–”

trước E

Nếu không biết rõ chiều dòng điện ta giả sử dòng

điện có chiều nào đó rồi giải:

• Nếu tìm được I > 0: chiều thật của dòng điện

trùng với chiều đã chọn

• Nếu tìm được I < 0: chiều thật của dòng điện

ngược với chiều đã chọn

Ví dụ 2: Cho mạch điện như sau, biết E1=2,1V; E2 =1,5 V; r1, r2 không

đáng kể,R1=R3=10Ω và R2=20Ω Tính cường độ dòng điện chạy

qua các điện trở?

A I1=0, 023 A; I2=0,018 A; I3=0,114 A B I1=0, 096 A; I2=0, 018 A; I3=0,114 A

C I1=0, 096 A; I2 =0, 021 A; I3 =0,114 A D I1=0, 096 A; I2 =0, 018 A; I3=0, 44 A

Trang 18

PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP

Câu 1 Nguồn điện có r=0, 2Ω mắc với R 2, 4= Ω thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu

R là 12 V Suất điện động của nguồn là:

A 11 V B 12 V C 13 V D 14 V

Câu 2 Một nguồn điện mắc với một biến trở Khi điện trở của biến trở là 1, 65 Ω thì hiệu điện thế hai cực

nguồn là 3,3 V; khi điện trở của biến trở là 3,5 Ωthì hiệu điện thế ở hai cực nguồn là 3,5 V Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn?

A 3,7 V; 0,2 B 3,4 V; 0,1 C 6,8 V; 1,95 D 3,6 V; 0,15

Câu 3 Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và

bằng 2 V Biết r = Ω1 1 ; r2 = Ω Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu 3

điện thế giữa hai điểm A và B?

Câu 5 Một nguồn điện có suất điện động 15 V, điện trở trong 0,5 Ω mắc với mạch ngoài có hai điện

trở R1=20 , RΩ 2 =30Ω mắc song song Công suất của mạch ngoài là:

A 4,4 W B 14,4 W C 17,28 W D 18 W

Câu 6 Một mạch có hai điện trở 5 Ω và 10 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở

trong 2 Ω Hiệu suất của nguồn điện là:

A 11,1% B 90% C 62,5% D 16,6%

Câu 7 Mắc điện trở R 2= Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau thành mạch kín Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1=0, 75 A Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R là I2=0, 6 A Suất điện động và điện trở trong của mỗi pin bằng

A 1,5 V; 1 Ω B 3 V; 2 Ω C 1 V; 1,5 Ω D 2 V; 1

Câu 8 Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu mạch gồm 2 điện trở giống nhau mắc song song thì

công suất tiêu thụ là 40 W Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là:

A 10 W B 80 W C 20 W D 160 W

Đáp án:

1 – C 2 – A 3 – B 4 – B 5 – C 6 – C 7 – A 8 – A

HDedu - Page 18

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ: DÒNG DIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

Các ion dương và ion

âm bị phân li từ phân tử

1

và ion trong điện trường

Các electron và ion được tạo ra nhờ tác nhân ion hóa

Dòng điện trong chân

không

Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron

Các electron được đưa

từ bên ngoài vào Dòng điện trong chất

bán dẫn

Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron

tự do và lỗ trống dưới tác dụng của điện trường

Các electron tự do và các lỗ trống được hình thành khi các electron dời đi

PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1:

1 Phương pháp giải

Vận dụng các công thức ở phần lí thuyết Ví dụ: Bình điện phân có anôt làm bằng kim loại

của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 0,2A chạy qua bình trong 16 phút 5 giây thì có 0,064g chất thoát ra ở điện cực Kim loại dùng làm anôt của bình điện phân là:

Trang 20

Ví dụ 2: Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0, 4mm Điện trở suất

nicrom ρ=110.10− 8Ω Hỏi phải dùng đoạn dây có chiều dài bao nhiêu? m

A 12,16g B 6,08g C 24,32g D 18,24g

3 Bài tập tự luyện

2 Ví dụ minh họa

dụ 1: Một bóng đèn 220V – 100W có dây tóc làm bằng vônfram Khi sáng bình thường thì nhiệt độ

của dây tóc bóng đèn là 2000 C0 Xác định điện trở của bóng đèn khi không thắp sáng? Biết nhiệt độ của môi trường là 20 C0 và hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α=4,5.10 K− 3 − 1

A 30Ω B 48,8Ω C 55,5Ω D 35,5Ω

Câu 1 Người ta muốn bóc một lớp đồng dày d =10µm trên một bản đồng diện tích S =1cm2 bằng phương pháp điện phân Cường độ dòng điện là 0,01A Tính thời gian cần thiết để bóc được lớp đồng? Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3

A 2,68.103 s B 3,68.103 s C 4,68.103 s D 5,68.103 s

Câu 2 Một bộ nguồn gồm 30 pin mắc hỗn hợp thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song

song, mỗi pin có suất điện động 0,9V và điện trở trong 0, 6Ω Một bình điện phân dung dịch đồng có anôt bằng đồng có điện trở 205Ω nối với hai cực bộ nguồn trên thành mạch kín Tính khối lượng đồng bám vào catôt trong thời gian 50 phút, biết A = 64 ; n = 2?

A 0,01g B 0,023g C 0,013g D 0,018g

Câu 3 Muốn mạ niken cho một khối trụ bằng sắt có đường kính 2,5cm, cao 2cm, người ta dùng trụ này

làm catôt và nhúng trong dung dịch muối niken của một bình điện phân rồi cho dòng điện 5A chạy qua trong 2 giờ, đồng thời quay khối trụ để niken phủ đều Tính độ dày lớp niken phủ trên tấm sắt biết niken

Trang 21

CHƯƠNG CHUYÊN ĐỀ 4: TỪ TRƯỜNG

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

HDeducation

Trang 22

Hướng dẫn Dấu hiệu nhận biết bài toán này khá rõ ràng nên ta

Ví dụ 1: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ I = 5 A người ta đo được cảm ứng từ có độ lớn B =

31,4.10-6(T) Hỏi đường kính của dòng điện đó?

Trang 23

Bài toán yêu cầu xác định từ trường tổng hợp tại

I2 là 5 cm

Hướng dẫn Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi ra tại

B thì các dòng điện I1 và I2 gây ra tại M các vectơ cảm ứng từ B1; B2 có phương chiều như hình vẽ, có

Ví dụ 1: Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện

cùng chiều, có cường độ I1 = 9 A; I2 = 16 A chạy qua Xác định độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1: là 6 cm và cách dây dẫn mang dòng I2 là 8 cm

Dạng 2: Nguyên lí chồng chất từ trường

1 Phương pháp giải

Dấu ⊕ có phương vuông góc với mặt phẳng biểu diễn, chiều đi vào

Ví dụ 2: Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành

vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường

độ 5 A Xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn?

Trang 24

Dạng 3: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

1 Phương pháp giải

LựcFur

do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây

thẳng l có dòng điện I có đặc điểm:

Điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây

Phương: vuông góc với mặt phẳng ( )B l;

Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái

Độ lớn: F = B.I.l.sin( )B l ;

Ví dụ: Một đoạn dây dài I đặt trong từ trường đều

có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30° Dòng điện qua dây có cường độ 0,5A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N Chiều dài đoạn dây dẫn là bao nhiêu?

Hướng dẫn Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện:

Ví dụ 1: Ví dụ 1: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ

Dòng điện qua dây có cường độ 0,75 A Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó có độ lớn là 3.10-3N Xác định cảm ứng từ của từ trường?

A 0,06 T B 0,07 T C 0,08 T D 0,1 T

Ví dụ 2: Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau l = 10 cm đặt trong từ trường đều có phương

thẳng đứng, B = 0,1 T Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray Nối ray với nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, điện trở thanh kim loại, ray và dây nối R = 5Ω Tính lực từ tác dụng lên thanh kim loại?

HDedu - Page 24

Ngày đăng: 11/04/2022, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình). - Lý 12   ôn tập lớp 11
h ình) (Trang 4)
Dùng quy tắc hình bình hành để tìm cường độ điện trường  tổng  hợp  (phương,  chiều  và  độ  lớn)  hoặc  dùng phương pháp chiếu lên hệ trục toạ độ vuông  góc Oxy - Lý 12   ôn tập lớp 11
ng quy tắc hình bình hành để tìm cường độ điện trường tổng hợp (phương, chiều và độ lớn) hoặc dùng phương pháp chiếu lên hệ trục toạ độ vuông góc Oxy (Trang 8)
điện trường đều có vectơ cường độ điện trườn gE song song với BA như hình vẽ. Cho góc α = 60° và BC = 10 cm; UBC = 400 V - Lý 12   ôn tập lớp 11
i ện trường đều có vectơ cường độ điện trườn gE song song với BA như hình vẽ. Cho góc α = 60° và BC = 10 cm; UBC = 400 V (Trang 9)
Điện trở ghép nối tiếp Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ: - Lý 12   ôn tập lớp 11
i ện trở ghép nối tiếp Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ: (Trang 13)
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ saụ Biết R 1= 1 0Ω và R 2= 3R 3= 15 Ω. Ampe kế A1 chỉ 4Ạ Tìm số chỉ ampe kế A2, A3 và vôn kế V? - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ saụ Biết R 1= 1 0Ω và R 2= 3R 3= 15 Ω. Ampe kế A1 chỉ 4Ạ Tìm số chỉ ampe kế A2, A3 và vôn kế V? (Trang 13)
Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ: Mỗi pin có suất điện  động  1,5  V,  điện  trở  trong  0,25 Ω - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ: Cho mạch điện như hình vẽ: Mỗi pin có suất điện động 1,5 V, điện trở trong 0,25 Ω (Trang 14)
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ. Biế tE 7,8V, r 0,4 =Ω 1= R 2= R3 =Ω 3, R4 =Ω 6. Tính cường độ dòng điện qua R1, R2 và UMN? - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ. Biế tE 7,8V, r 0,4 =Ω 1= R 2= R3 =Ω 3, R4 =Ω 6. Tính cường độ dòng điện qua R1, R2 và UMN? (Trang 16)
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E12 V= và có điện trở trong 1 - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E12 V= và có điện trở trong 1 (Trang 16)
Ví dụ 6: (SGK cơ bản 1 1– Trang 157) Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 0,5m gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có đường kính 20cm - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ 6: (SGK cơ bản 1 1– Trang 157) Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 0,5m gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có đường kính 20cm (Trang 30)
B. Trong khoảng thời gian 0,1s → 0,2s là 2 - Lý 12   ôn tập lớp 11
rong khoảng thời gian 0,1s → 0,2s là 2 (Trang 30)
CHỦ ĐỀ 6: QUANG HÌNH HỌC CHUYÊN ĐỀ 1: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG CHUYÊN ĐỀ 1: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG - Lý 12   ôn tập lớp 11
6 QUANG HÌNH HỌC CHUYÊN ĐỀ 1: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG CHUYÊN ĐỀ 1: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG (Trang 32)
Ví dụ 3: (SGK cơ bản 1 1– Trang 173) Mợ sợi quang hình trụ, lõi có chiết suất n 1=1, 5 - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ 3: (SGK cơ bản 1 1– Trang 173) Mợ sợi quang hình trụ, lõi có chiết suất n 1=1, 5 (Trang 34)
1. Phương pháp giải - Lý 12   ôn tập lớp 11
1. Phương pháp giải (Trang 34)
1. Phương pháp giải - Lý 12   ôn tập lớp 11
1. Phương pháp giải (Trang 38)
Ví dụ 2: Một nguồn sáng điểm S đặt tại tiêu điểm vật của một thấu kính hội tụ có dạng hình tròn bán kính 5 cm - Lý 12   ôn tập lớp 11
d ụ 2: Một nguồn sáng điểm S đặt tại tiêu điểm vật của một thấu kính hội tụ có dạng hình tròn bán kính 5 cm (Trang 38)
w