Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong chân không thì hút nhau bằng một lực 0,9 N.. Phương pháp giải Vectơ cường độ điện
Trang 1T +,75w&1*+I 0
Ô 1 L U Y 1
Môn
11 10
9
T H P T Q U Ố C G I A N Ă M 2 0 20
9t7/
Trang 2CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 1: LỰC TƯƠNG TÁC TĨNH ĐIỆN
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
HDedu - Page 2
Trang 3PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên
1 Phương pháp giải
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong chân không thì
hút nhau bằng một lực 0,9 N Xác định điện tích của hai quả cầu đó?
A q1 = 5.10-7C; q2 = -5.10-7C B q1 = -5.10-7C; q2 = 5.10-7C
C q1 = -5.10-6C; q2 = 5.10-6C D Cả A và B
Ví dụ 2: Hai vật nhỏ tích điện đặt cách nhau 50 cm, hút nhau bằng một lực 0,18 N Điện tích tổng cộng
của hai vật là 4.10-6 C Tính điện tích của mỗi vật?
Trang 4Dạng 2: Tương tác của nhiều điện tích
Bước 4: Từ hình vẽ xác định phương, chiều, độ lớn
của hợp lực F0 theo quy tắc hình bình hành
Ví dụ: Cho 3 điện tích đặt trong không khí có điện tích q1 = 9.10-9C; q2 = 4.10-9C; q3 = -2.10-9C lần lượt đặt tại A, B, C Biết AB = 10 cm, AC = 4
cm, BC = 6 cm Xác định độ lớn hợp lực do q1 và
q2 tác dụng lên q3? Hướng dẫn
A Phương song song với AB, chiều từ A đến B và độ lớn bằng 57,6.10-3N
B Phương song song với AB, chiều từ B đến A và độ lớn bằng 57,6.10-3N
C Phương song song với AB, chiều từ A đến B và độ lớn bằng 67,5.10-3N
D Phương song song với AB, chiều từ B đến A và độ lớn bằng 67,5.10-3N
Trang 5Dạng 3: Cân bằng của điện tích
1 Phương pháp giải
Trường hợp có 2 điện tích
Hai điện tích q1 và q2 đặt tại hai điểm A; B
Hãy xác định điểm C đặt điện tích q0 để q0 nằm cân
bằng, giải hệ cho 2 trường hợp:
Ví dụ 1: Hai điện tích q1 =2.10-8C, q2 = -8.10-8C đặt tại A và B trong không khí, AB=8 cm Một điện tích
q3 đặt tại C Xác định vị trí và điện tích q3 để hệ điện tích nằm cân bằng?
A C nằm giữa A và B, cách A một đoạn 8 cm và có điện tích 80 nC
B C nằm trên đường thẳng AB, ngoài AB về phía A, cách A 8 cm và có điện tích 80 nC
C C nằm giữa A và B, cách A một đoạn 8 cm và có điện tích –80 nC
D C nằm trên đường thẳng AB, ngoài AB về phía A, cách A 8 cm và có điện tích –80 nC
HDeducation
Ví dụ 2: Tại 3 đỉnh của tam giác đều cạnh a, người ta đặt 3 điện tích giống nhau có giá trị như sau
q1 = q2 = q3 = q = 6.10-7C Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bằng bao nhiêu để hệ 4 điện tích trên đứng yên cân bằng?
A Đặt tại tâm của tam giác một điện tích 0,35 µC
B Đặt tại tâm của tam giác một điện tích -0,35 µC
C Đặt tại tâm của tam giác một điện tích 0,5 µC
D Đặt tại tâm của tam giác một điện tích -0,5 µC
Trang 6CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỆN TRƯỜNG
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
HDedu - Page 6
Trang 7PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Điện trường do một điện tích điểm gây ra
1 Phương pháp giải
Vectơ cường độ điện trường Eur do một điện tích
điểm Q gây ra tại một điểm cách điểm điện tích
khoảng r:
• Điểm đặt: tại điểm ta xét
• Phương: là đường thẳng nối điện tích với điểm ta
Ví dụ: Một điện tích q= 1,6.10-6C đặt tại điểm
A Cho biết phương chiều và độ lớn của cường độ điện trường tại điểm M cách A một khoảng là 20
cm
Hướng dẫn
Do q > 0 nên vectơ cường độ điện trường gây ra tại điểm M có hướng đi ra xa điện tích Phương nằm trên đường thẳng MA, chiểu hướng từ A đến
M và có độ lớn:
-9 9
q 1,6.10E=k =9.10 =360V/m
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0
gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m Xác định độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm M của AB?
A 10 V/m B 12 V/m C 13 V/m D 16 V/m
Dạng 2: Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra
HDeducation
Trang 8Điện trường tổng hợp:E= E + E + E + 1 2 3
Dùng quy tắc hình bình hành để tìm cường độ điện
trường tổng hợp (phương, chiều và độ lớn) hoặc
dùng phương pháp chiếu lên hệ trục toạ độ vuông
góc Oxy
Xét trường hợp chỉ có hai điện trường:
E= E + E Khi E1↑↑E2⇒E = E + E1 2
C các vectơ cường độ điện trường E1và E2có phương chiều như hình vẽ, do q1 và q2 có
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tại 2 điểm A, B cách nhau 20cm trong không khí có đặt 2 điện tích q1= 4.10-6C, q2 = -6,4.10-6 C Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm? Xác định lực điện trường tác dụng lên q3 = -5.10-8C đặt tại C?
A 0,1 N B 0,17 N C 0,24 N D 0,36 N
HDedu - Page 8
Trang 9Công của lực điện trường:
AMN = q(VM – VN) = qUMN Liên hệ giữa E và U trong điện trường đều:
MN
UE=
DVectơ E hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có
Hướng dẫn
Để có thể dịch chuyển điện tích từ bản này sang bản kia thì cần cung cấp năng lượng để thắng được công cản của lực điện trường
Áp dụng công thức:
-9 -10
điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E song song với BA như hình
vẽ Cho góc α = 60° và BC = 10 cm; UBC = 400 V Tính công thực hiện để dịch
chuyển điện tích q = 10-9 C từ A đến B?
A 0,1µJ B -0,1µJ C 0,4µJ D -0,4µJ
Ví dụ 2: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường
E = 100 V/m Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng êlectron là m = 9,1.10-31 kg
A 2,6 cm B 2,6 mm C 2 cm D 2 mm
HDeducation
Ví dụ 1: Ví dụ 1: A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong
Dạng 3: Điện tích chuyển động trong điện trường
1 Phương pháp giải
Sử dụng cách phân tích lực, đồng thời vận dụng các
công thức liên quan:
Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm:
F= q E
Ví dụ: Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2 cm được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ bản âm sang bản dương cần tốn một công là A = 2.10-9J Hãy xác định cường
Trang 10CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ 3: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
HDedu - Page 10
Trang 11CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI CHUYÊN ĐỀ 1: TỔNG QUAN DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Đại lượng Đoạn mạch Nguồn điện
Công A Uq UIt= = A EIt=
=+
HDeducation
Trang 12dẫn, n là mật độ êlectron tự do, e là điện tích của
êlectron
Hướng dẫn Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn:
Ví dụ 1: Một dây dẫn kim loại có các êlectron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi Dây
có tiết diện S 0, 6 mm= 2, trong thời gian 10 s có điện lượng q 9, 6 C= đi qua Tính cường độ dòng điện
và số êlectron đã đi qua tiết diện ngang của dây trong thời gian 10 s?
A I 1A, N 6.10= = 10 hạt B I 2A, N 5.10= = 15 hạt
C I 1,5A, N 6.10= = 19 hạt D I 0,96A, N 6.10= = 19 hạt
Ví dụ 2: Pin Lơclăngsê sản ra một công là 270J khi dịch chuyển lượng điện tích là 180C giữa hai cực bên
trong pin Tính công mà pin sản ra khi dịch chuyển một lượng điện tích 40C giữa hai cực bên trong pin?
A 40 J B 50 J C 60 J D 70 J
Ví dụ 3: Một dây dẫn kim loại có mật độ êlectron tự do trong dây là n 4.10 m= 28 − 3 và tiết diện của dây dẫn là S 0,8 mm= 2 Trong khoảng thời gian 10 s có điện lượng q 9,6C= đi qua Vận tốc trung bình của chuyển động định hướng của êlectron bằng
A 502,8 s B 500 s C 480,5 s D 806,5 s
A Tăng 5,2% B Giảm 5,2% C Tăng 4,8% D Giảm 4,8%
Ví dụ 4: Trên một ấm nước điện có ghi 220 V – 1000 W Dùng ấm này để đun sối 1,5 lít nước từ 20°C
Nhiệt dung riêng của nước bằng 4190 J kg.K và khối lượng riêng của nước bằng 1000 kg m3 Thời gian đun nước là:
Ví dụ 5: Để trang trí cho một quầy hàng, người ta dùng các bóng đèn 6 V – 9 W mắc nối tiếp vào mạch
điện có hiệu điện thế không đổi U = 240V thì chúng sáng bình thường Nếu có một bóng bị cháy, người
ta nối tắt đoạn mạch có bóng đó lại thì công suất tiêu thụ của mỗi bóng tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?
HDedu - Page 12
Trang 13Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch có giá trị
U 20 V= Cường độ dòng điện chạy qua điện trở
R4 bằng:
Hướng dẫn Mạch gồm: (R / /R1 2) nt (R / /R3 4)
Trang 14
Dạng 3: Bài toán ghép nguồn
1 Phương pháp giải
Vận dụng các công thức về ghép nguồn nối tiếp,
song song, xung đối và hỗn hợp đối xứng
b b
R = Ω Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 24 W Các nguồn đã được mắc với nhau như thế nào?
(m dãy, mỗi dãy có n nguồn)
A 2 dãy, mỗi dãy gồm 3 nguồn mắc nối tiếp
B 3 dãy, mỗi dãy gồm 2 nguồn mắc nối tiếp
C 3 dãy, mỗi dãy gồm 5 nguồn mắc nối tiếp
D 5 dãy, mỗi dãy gồm 3 nguồn mắc nối tiếp
HDedu - Page 82
HDedu - Page 14
Trang 15CHƯƠNG 2: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TOÁN ĐỊNH LUẬT ÔM
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Đại lượng Đoạn mạch Nguồn điện
Công A Uq UIt= = A EIt=
Phương pháp vẽ lại mạch điện:
Bước 1: Đặt hai điểm A, B là hai điểm đầu và cuối
của mạch, đặt tên cho các điểm là nơi giao nhau
của ít nhất 2 nhánh (chú ý rằng các điểm nằm trên
cùng 1 dây dẫn có điện thế như nhau chỉ cần đặt tên
1 điểm)
Bước 2: Sắp xếp thứ tự các điểm trên đường thẳng
theo chiều từ A tới B
Bước 3: Đặt các điện trở vào giữa các điểm (vẽ
thêm các nhánh nếu có 2 điện trở song song)
=+
Đoạn mạch chứa nguồn
AB N
E UI
−
=+
HDeducation
Trang 16Bước 1: Tính điện trở mạch ngoài
Bước 2: Tính điện trở toàn mạch: Rtm =RN+ r
Bước 3: Áp dụng định luật Ôm:
N
EI
r R
=+
Hướng dẫn Điện trở mạch ngoài: RN =99,9Ω Điện trở toàn mạch:
R =R + =r 99,9 0,1 100+ = Ω Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Tính cường độ dòng điện qua một mạch kín ta giải
theo các bước sau đây:
Ví dụ: Xét một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E 2 V= , điện trở trong r =0,1Ω mắc với điện trở ngoài R 99,9= Ω Tìm cường độ dòng điện chạy trong mạch chính?
HDedu - Page 16
Trang 17Dạng 3: Bài toán về đoạn mạch có chứa nguồn
1 Phương pháp giải
Tại một điểm nút ta luôn có ∑Iđến = ∑Iđi (nút là
nơi giao nhau của ít nhất 3 nhánh)
Hiệu điện thế giữa hai điểm A,B:
• Lấy dấu “+” trước I khi dòng I có chiều từ A đến
B
• Lấy dấu “–” trước I khi dòng I ngược chiều từ B
đến A
• Khi xét từ A đến B gặp cực dương của nguồn thì
lấy dấu “+” gặp cực âm của nguồn thì lấy dấu “–”
trước E
Nếu không biết rõ chiều dòng điện ta giả sử dòng
điện có chiều nào đó rồi giải:
• Nếu tìm được I > 0: chiều thật của dòng điện
trùng với chiều đã chọn
• Nếu tìm được I < 0: chiều thật của dòng điện
ngược với chiều đã chọn
Ví dụ 2: Cho mạch điện như sau, biết E1=2,1V; E2 =1,5 V; r1, r2 không
đáng kể,R1=R3=10Ω và R2=20Ω Tính cường độ dòng điện chạy
qua các điện trở?
A I1=0, 023 A; I2=0,018 A; I3=0,114 A B I1=0, 096 A; I2=0, 018 A; I3=0,114 A
C I1=0, 096 A; I2 =0, 021 A; I3 =0,114 A D I1=0, 096 A; I2 =0, 018 A; I3=0, 44 A
Trang 18PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1 Nguồn điện có r=0, 2Ω mắc với R 2, 4= Ω thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu
R là 12 V Suất điện động của nguồn là:
A 11 V B 12 V C 13 V D 14 V
Câu 2 Một nguồn điện mắc với một biến trở Khi điện trở của biến trở là 1, 65 Ω thì hiệu điện thế hai cực
nguồn là 3,3 V; khi điện trở của biến trở là 3,5 Ωthì hiệu điện thế ở hai cực nguồn là 3,5 V Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn?
A 3,7 V; 0,2 Ω B 3,4 V; 0,1 Ω C 6,8 V; 1,95 Ω D 3,6 V; 0,15 Ω
Câu 3 Cho mạch điện như hình vẽ Hai pin có suất điện động bằng nhau và
bằng 2 V Biết r = Ω1 1 ; r2 = Ω Tính cường độ dòng điện trong mạch và hiệu 3
điện thế giữa hai điểm A và B?
Câu 5 Một nguồn điện có suất điện động 15 V, điện trở trong 0,5 Ω mắc với mạch ngoài có hai điện
trở R1=20 , RΩ 2 =30Ω mắc song song Công suất của mạch ngoài là:
A 4,4 W B 14,4 W C 17,28 W D 18 W
Câu 6 Một mạch có hai điện trở 5 Ω và 10 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở
trong 2 Ω Hiệu suất của nguồn điện là:
A 11,1% B 90% C 62,5% D 16,6%
Câu 7 Mắc điện trở R 2= Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau thành mạch kín Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1=0, 75 A Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R là I2=0, 6 A Suất điện động và điện trở trong của mỗi pin bằng
A 1,5 V; 1 Ω B 3 V; 2 Ω C 1 V; 1,5 Ω D 2 V; 1 Ω
Câu 8 Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu mạch gồm 2 điện trở giống nhau mắc song song thì
công suất tiêu thụ là 40 W Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là:
A 10 W B 80 W C 20 W D 160 W
Đáp án:
1 – C 2 – A 3 – B 4 – B 5 – C 6 – C 7 – A 8 – A
HDedu - Page 18
Trang 19CHUYÊN ĐỀ: DÒNG DIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Các ion dương và ion
âm bị phân li từ phân tử
1
và ion trong điện trường
Các electron và ion được tạo ra nhờ tác nhân ion hóa
Dòng điện trong chân
không
Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron
Các electron được đưa
từ bên ngoài vào Dòng điện trong chất
bán dẫn
Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron
tự do và lỗ trống dưới tác dụng của điện trường
Các electron tự do và các lỗ trống được hình thành khi các electron dời đi
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1:
1 Phương pháp giải
Vận dụng các công thức ở phần lí thuyết Ví dụ: Bình điện phân có anôt làm bằng kim loại
của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 0,2A chạy qua bình trong 16 phút 5 giây thì có 0,064g chất thoát ra ở điện cực Kim loại dùng làm anôt của bình điện phân là:
Trang 20Ví dụ 2: Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0, 4mm Điện trở suất
nicrom ρ=110.10− 8Ω Hỏi phải dùng đoạn dây có chiều dài bao nhiêu? m
A 12,16g B 6,08g C 24,32g D 18,24g
3 Bài tập tự luyện
2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một bóng đèn 220V – 100W có dây tóc làm bằng vônfram Khi sáng bình thường thì nhiệt độ
của dây tóc bóng đèn là 2000 C0 Xác định điện trở của bóng đèn khi không thắp sáng? Biết nhiệt độ của môi trường là 20 C0 và hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α=4,5.10 K− 3 − 1
A 30Ω B 48,8Ω C 55,5Ω D 35,5Ω
Câu 1 Người ta muốn bóc một lớp đồng dày d =10µm trên một bản đồng diện tích S =1cm2 bằng phương pháp điện phân Cường độ dòng điện là 0,01A Tính thời gian cần thiết để bóc được lớp đồng? Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3
A 2,68.103 s B 3,68.103 s C 4,68.103 s D 5,68.103 s
Câu 2 Một bộ nguồn gồm 30 pin mắc hỗn hợp thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song
song, mỗi pin có suất điện động 0,9V và điện trở trong 0, 6Ω Một bình điện phân dung dịch đồng có anôt bằng đồng có điện trở 205Ω nối với hai cực bộ nguồn trên thành mạch kín Tính khối lượng đồng bám vào catôt trong thời gian 50 phút, biết A = 64 ; n = 2?
A 0,01g B 0,023g C 0,013g D 0,018g
Câu 3 Muốn mạ niken cho một khối trụ bằng sắt có đường kính 2,5cm, cao 2cm, người ta dùng trụ này
làm catôt và nhúng trong dung dịch muối niken của một bình điện phân rồi cho dòng điện 5A chạy qua trong 2 giờ, đồng thời quay khối trụ để niken phủ đều Tính độ dày lớp niken phủ trên tấm sắt biết niken
Trang 21CHƯƠNG CHUYÊN ĐỀ 4: TỪ TRƯỜNG
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
HDeducation
Trang 22Hướng dẫn Dấu hiệu nhận biết bài toán này khá rõ ràng nên ta
Ví dụ 1: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ I = 5 A người ta đo được cảm ứng từ có độ lớn B =
31,4.10-6(T) Hỏi đường kính của dòng điện đó?
Trang 23Bài toán yêu cầu xác định từ trường tổng hợp tại
I2 là 5 cm
Hướng dẫn Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi ra tại
B thì các dòng điện I1 và I2 gây ra tại M các vectơ cảm ứng từ B1; B2 có phương chiều như hình vẽ, có
Ví dụ 1: Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện
cùng chiều, có cường độ I1 = 9 A; I2 = 16 A chạy qua Xác định độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1: là 6 cm và cách dây dẫn mang dòng I2 là 8 cm
Dạng 2: Nguyên lí chồng chất từ trường
1 Phương pháp giải
Dấu ⊕ có phương vuông góc với mặt phẳng biểu diễn, chiều đi vào
Ví dụ 2: Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành
vòng tròn, bán kính R = 20 cm như hình vẽ Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường
độ 5 A Xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn?
Trang 24Dạng 3: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện
1 Phương pháp giải
LựcFur
do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây
thẳng l có dòng điện I có đặc điểm:
Điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây
Phương: vuông góc với mặt phẳng ( )B l;
Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái
Độ lớn: F = B.I.l.sin( )B l ;
Ví dụ: Một đoạn dây dài I đặt trong từ trường đều
có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30° Dòng điện qua dây có cường độ 0,5A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N Chiều dài đoạn dây dẫn là bao nhiêu?
Hướng dẫn Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện:
Ví dụ 1: Ví dụ 1: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Dòng điện qua dây có cường độ 0,75 A Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó có độ lớn là 3.10-3N Xác định cảm ứng từ của từ trường?
A 0,06 T B 0,07 T C 0,08 T D 0,1 T
Ví dụ 2: Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau l = 10 cm đặt trong từ trường đều có phương
thẳng đứng, B = 0,1 T Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray Nối ray với nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, điện trở thanh kim loại, ray và dây nối R = 5Ω Tính lực từ tác dụng lên thanh kim loại?
HDedu - Page 24