CƠ CHẾ TÁC ĐỘNGGắn kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom khiến ARN vận chuyển không giải mã được, do đó ngăn chận quá trình sinh tổng hợp protein... SỰ ĐỀ KHÁNGSự đề kháng qua trung gian p
Trang 2O2N CH CH CH2OH
OH
NH C
Trang 3Khử hóa nhóm nitro → amin thơm bậc nhất.
Khử hóa từng phần nhóm nitro bởi Zn /CaCl 2 →
Trang 5CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Gắn kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom khiến ARN vận chuyển không giải mã được, do đó ngăn chận quá trình sinh tổng hợp protein
Trang 6- Vi khuẩn gram âm: Neisseria gonorhoea,
N eningitides, Salmonella, Shigella, Haemophilus,
Campylobacter.
- Vi khuẩn kỵ khí
Trang 7SỰ ĐỀ KHÁNG
Sự đề kháng qua trung gian plasmid, vi khuẩn tiết ra acetyl tranferase tạo dẫn chất acetyl hóa của
cloramphenicol, dẫn chất ấy không kết hợp được
với ribosom của vi khuẩn, làm mất tác dụng của
Trang 8ĐỘC TÍNH VÀ TAI BIẾN
¾ Trên máu
- Rối loạn tủy xương → thiếu máu, giảm tế bào lưới.
- Thiếu máu không tái tạo (pancytopenia).
¾ Hội chứng xám
¾ Trên tiêu hóa
- Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
- Diệt tạp khuẩn ruột, có thể bị nhiễm nấm màng niêm mạc (miệng và âm đạo).
¾ Tai biến loại Herxheimer
¾ Dị ứng
Trang 10CH2Cl
- Khuếch tán tốt qua màng não và dịch não tủy
- Bài xuất dưới dạng còn hoạt tính trong nước tiểu
- Phổ kháng khuẩn giống cloramphenicol.
- Chủ yếu điều trị nhiễm trùng tiểu, đặc biệt dùng trị bệnh lậu
Trang 12ĐẠI CƯƠNG
Thuộc về lớp kháng sinh phosphonic
Không có hiện tượng đề kháng chéo với các kháng sinh khác.
Có thể kết hợp với nhiều kháng sinh khác.
Trang 13CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Ức chế giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp
peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn.
Trang 14PHỔ KHÁNG KHUẨN
- Phổ khá rộng gồm tụ cầu, phế cầu, Haemophilus, E
coli, Klebsiella, Salmonella, Enterobacter, Serratia,
Proteus mirabilis.
- Để tránh tạo chủng đề kháng bắt buộc Fosformycin
phải phối hợp với một kháng sinh khác
Trang 15CHỈ ĐỊNH
- Chủ yếu trong các trường hợp nhiễm trùng nặng tại
bệnh viện và luôn luôn kết hợp với beta lactamin /
aminosid / glycopeptid
- Các trường hợp viêm màng não mủ, nhiễm trùng phổi nặng, nhiễm trùng tiểu nặng, viêm nội tâm mạc nhiễm
Trang 16KHÁNG SINH
CÓ CẤU TRÚC PEPTID
Trang 18KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID
Nhóm lipopeptid gồm các kháng sinh cấu tạo bởi
một chuỗi peptid liên kết với một chuỗi lipid Có thể phân thành 2 nhóm:
Lipopeptid thẳng: Amphomycin (được dùng trong thú y)
Lipopeptid vòng: đang dùng trong điều trị
(polymyxin) đang phát triển trong lâm sàng (daptomycin).
Trang 19KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID – CÁC POLYMIXIN
Có cả thảy 8 polymixin khác nhau A, B1, B2, D1, E1,
E2, S, T1
Chỉ sử dụng trong điều trị Polymixin B (B1 và B2),
(E1 hoặc Colistin A) và E2 (Colistin).
Trang 20KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID – CÁC POLYMIXIN
Colistin bền trong dung dịch có pH từ 5,5-8.
Polymixin B bền ở pH trung tính.
Các ion hóa trị 2 (Co, Mg, Mn, Ca), acid mạnh, base
mạnh bất hoạt sulfat polymixin B
Có sự tương kỵ trong dung dịch với nhiều thuốc
như beta lactamin, chloramphenicol, novobicin,
kanamycin, cyanocobalamin, heparin, prednison,
phenobarbital….
Tương kỵ lý hóa
Trang 21KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID – CÁC POLYMIXIN
Tất cả các polymixin có cùng phổ kháng khuẩn
nhưng hoạt tính thì khác nhau
Có tác động trên P aeruginosae, Acinetobacter, H
influenzae, Enterobacterie
Không có hoạt tính trên những Gr (+), Proteus spp,
và Serratia marcescen, Neisseria
Hoạt tính kháng khuẩn
Trang 22KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID – CÁC POLYMIXIN
Kết hợp với phospholipid của màng bào tương của
vi khuẩn → thay đổi tính thấm chọn lọc qua màng → thoát thành phần tế bào ra ngoài
Các polymixin là những chất diệt khuẩn.
Cơ chế tác động
Trang 23KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID – CÁC POLYMIXIN
Sử dụng khi các thuốc khác không có hiệu quả
Viêm màng não, nhiễm trùng máu do nhiễm
P.aeruginosa và H influenzae, Klebsiella
pneumoniae
Nhiễm trùng đường tiểu nặng do Pseudomonas.
Chỉ định
Trang 24KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID – CÁC POLYMIXIN
Colistin: IM / IV / PO (nhiễm trùng ruột)
Polymycin B: dùng tại chỗ.
Chỉ định
Trang 25KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID
CÁC POLYMIXIN
Viêm thận ống - mô kẽ.
Các tai biến thần kinh: tê đầu chi, tê vùng quanh
miệng, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tri giác,
nhược cơ toàn thân kèm theo mất phản xạ gân
xương, nặng có thể ngưng hô hấp (quá liều, suy
Tác dụng phụ
Trang 26O
O
NH2O
O O
O
N
N N
N N
NH
O O
OH
OHOHHO
C
O
-O
CH2CH
H3C CH
3
CH3H
CH2
C O
NH2H
HO
O
H2N
OH O
CH3
H3C
OH
H H
H
H H
Cl
Trang 28đoạn nhân đôi (chính)
- Gia tăng tính thấm của màng tế bào
- Ức chế sự tổng hợp của acid ribonucleic
Kết quả là Vancomycin có tác động diệt khuẩn
Trang 29Vancomycin không hấp thu qua đường uống.
Phân phối tốt vào hoạt dịch, dịch màng phổi, dịch
màng trong tim và dịch cổ trướng
Phân bố vào mô xương kém khi không có viêm và
trung bình trong trường hợp có sự hiện diện của sự
Trang 30 Nhiễm trùng những mầm gram dương đa đề kháng
Trang 31KHÁNG SINH NHÓM GLYCOPEPTID –
VANCOMYCINChỉ định
những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin, bao
gồm viêm màng trong tim.
Ngăn ngừa viêm màng trong tim do vi khuẩn ở
những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin.
Ngăn ngừa nhiễm trùng ở bệnh nhân bị ung thư.
Trang 32 Độc tính tai hiếm gặp, chỉ gặp khi có kết hợp
thuốc gây độc trên tai
Độc tính trên thận hiếm, chỉ gặp khi dùng kết hợp với aminosid.