Ngày uay kháng sinh được định nghĩa là: “Kháng sinh là chất do vi nằm hoặc vi khuan tao ra , hoặc là chất tổng hợp hay ‘ban tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liên lượng thấp đo
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOT
TRUONG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC TỰ NIIÊN
Va Thi Ngan
XÁC ĐỊNH ĐỎNG THỜI DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH NHÓM
PHENICOL TRONG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM TƯƠI SÓNG TREN PIA BAN IJA NOI BANG PIIUONG PIIAP SAC KY LONG
Trang 2Luan van thạc sŸ Lióa học
DAI HOC QUOC GIA HA NOT
TRUONG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC TỰ NIIÊN
Va Thi Ngan
XÁC ĐỊNH ĐÔNG THỜI DI LƯỢNG KHÁNG SINH NHÓM
PHENICOL LRONG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHAM TUOL SONG
TREN DIA BAN ITA NOI BẢNG PHƯƠNG PIHIÁP SẮC KÝ LỎNG
KHOI PHO (LC/MS/MS)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 604429
LUAN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn: PG5.L8 Nguyễn Xuân rung,
Trang 3
1.1 Kháng simh và các vẫn để liên quan
1.1.1 Khái niệm và phân loại kháng sinh
1.1.1.1 Khái niệm kháng sinh, -
1.1.1.3 Phân loại thuốc kháng sinh [7]
1.22 Phân loại: Câu tạo va đặc tinh
1 Chloramphenicol (Cull Cl NzOs)(CAP)
2 Thiamphenicol : (Cy:HisChNOsS) (LAP)
1.2.2.3 Florlenicol: (CypHy,CIFNO,S) (FF)
1.23 Giới hạn tên đư cho phép đổi với nhóm Phenicol
1.3 Một số phương pháp phân tích công cụ trong phân tích tổn dư kháng s sinh
1.3.1 Phương pháp tách và lâm giảu co
1.3.3 Phương pháp phân tích
1.3.2.1 Phương pháp sinh hóa
1.3.2.2 Phương pháp quang phỏ hấp tha phan ti tử
1.3.2.3 Phương phép Sắc ký lông hiệu năng cá‹
1.3.2.4 Phương pháp sắc ký khỏi phố -
1.3.2.4.1 Nguyên tắc hoạt động của LIPLC
1.3.3.4.2 Pha tĩnh rong HPLC |1]| «e sec
1.3.3.4.3 Pha động trong HPLC [H1]
1.3.2.4.5 Detector trong IIPLC [11, 15]
1.3.2.5 Detector khdi phd (Mass Spectrometry) [15, 17]
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Déi tuong và nội dưng nghiên cứu
2.1.1 Dốt tượng nghiên củu
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 4Luan van thạc sŸ Lióa học
Thương pháp nghiên cứu
3.1 Lựa chọn nên mẫu cho khão sắt phương pháp và xử lý mẫu sơ bộ
3.2 Phương pháp khảo sát các diễu kiện tách chiết màu
3.3 Tổi mu hóa điều kiện chạy sắc ký
3.3.1 Diễn kiện phân tích trên LC-MS
3.3.2, Phân tích định tính và định luong bing LC-MS/MS
3.3.2 Khảo sát dụng môi tách chiết ban đầu và làm giàu sơ bộ
3.3.4 Khảo sát loại cột chiết -
3.3.5 Khảo sát thể tích ria gi8t a eeeneeenn seinen sentsennnen
3.4 Phan tich che mu thye t8 ccec cece sessssssienssinsseee
Chuong 4: KAT LUAN
TAI LIEU THAM KHAO
PHY LUC
2 Giới hạn phảt biện (LOD) vả giới hạn định lượng (LOQ) của phương phi
34
Trang 5
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Spectrometry)
LOD Gidi ban phat hiéu (Limit Of Detection)
LOQ Gidi ban dinh hrong (Limit Of Quantitation)
MRL Giới han tén dit cho phép In nhat (Maximum Residue Limit)
MDL Giới hạn phát hiện cứa phương pháp (Miethod [2etection
Trang 6Luan van thạc sŸ Lióa học
Bang 2.1 Đặc điểm lý hóa của một số loại dung méi - - 47
Bang 3.3 Kết quả lối ưa tự động các điều kiện chạy MS/MS 52 Bang 3.4 Các thông số tối ưu cho phân tích định tỉnh vả định lượng CÁP va LIF trên
Bang 3.5 Kết qã khảo sát các thành phần pha động, - 38
Bảng 3.6 Kết quả kháo sát tỉ lệ pha dộng coi tees G2
Bang 3.7 Chuong trinh gradient téi ru cho pha động phan tich CAP va FF 64
Bảng 3.9 Sự phụ thuộc của điện lích pie vào nông độ Phenicol 69
Bang 3.10 Sai số và độ lặp lại của phép đo tại các nông độ khác nhau 73
Bang 3.11 D6 Hip lai và độ thú hỗi của phương pháp ở các mrúc nổng độ 75
láng 3.12 Một số thành phẩn cơ bán của đối tượng mẫu phân tích 76 Bảng 3.13 Kết quả khảo sát dung môi tách chiết ban đâu 78
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát với hai loại cột chiết pha rắn + ceee.T9) Bang 3.15 Kết quá khảo sát các mức thể tích rửa giải trong chiết pha rắn 80
Trang 7
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỎ
Tĩnh I 2 Kĩ thuật BSI ban phá với chế độ ien đương 30 THmh 1.3 Kĩ thuật APCT bắn phá với chế độ ion đương 3
inh 3.1 Sắc để 6 mánh ion con eta CAP va I'l’ véi pha déngkhdo sát MeOll
Tình 3.2 Sắc đỗ 6 mảnh ion cou của CAP và FE với pha động khảo sát MeOH — 1,0 48
Hinh 33 Sắc dễ 6 mảnh ¡ơn con của CÁP và KF voi pha động khảo sát MeOH
Hinh 3.4 Sắc dễ 6 mãnh ion cou của CAP va FF vai pha déng kbiio sil ACN —H,0 49
Hinh 3.5 Sắc đồ 6 mánh ion con của CAP và FE với pha động kháo sat ACN
trải sang phái) khi chạy chương trình gradient ở báng 3⁄7 " -
Tỉnh 3.14 Sắc đổ các mảnh ien con cia CAP va TT khi chạy tốc độ đảng 0,2m1plrútS8
57
Trang 8Luan van thạc sŸ Lióa học
Hinh 3.15 Sắc dỗ các mảnh ion con cia CAP va FE khi chạy tốc độ dòng 0,3m14phútS8 Tỉnh 3.L6 Sắc đỗ các mảnh ion con của CAP và RT khi chạy tốc độ đàng 0,4mT„4phitS8 Tình 317 Sắc đã các mảnh ion con của CAP và FE khí chạy tốc độ dòng 0,5m14phútS9 Hinh 3.18 Sắc đỏ hai mãnh định hượngcủa CAP va FF thém chuẩn trên nên mẫu thắng,
Trang 9MỞ DẦU
Tiện nay, khi mức sóng của người đân tùng bước được nâng cao thì vệ sinh
an toàn thực phẩm đang trở thành vấn dể dược quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt, khú Việt Nam gia nhập WLO thì đây là một thách thức to lớn, Vệ sinh an toàn thực
phim khang chỉ là rào cản khắc nghiệt đổi với hàng hóa xuất khẩu mã còn làm giảm
sức cạnh tranh tại thị trường tiêu thụ nội địa
Trong khoáng 10 năm trở lại đây, các ngành nghề chăn nuôi được mở rộng,
năng suất và sản lượng cáo sản phẩm chăn nuải ngày càng cao, gớp phân đáng kế
vào việc cung cấp nguyên liệu cho xuất khâu címg như thị trường nội địa, tạo công
ấn việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho người dân Tuy nhiên,
đo sự phát triển mang tính tự phát, phân tán nhê lẻ, thiếu sự qui hoạch và kiếm soát
xôi trường kém đã làm cho địch bệnh điễn biến ngày một phúc lạp Trong diễu
*kiện đó, củng với sự thiếu hiểu biết, ý thức cộng đẳng kém nên người chăn nuôi coi
hoa chat va thuốc thủ y là giải pháp duy nbat dé ting năng suất và sẵn lượng Điều
đó, dồng nghĩa với việc hóa chất và thuốc thú y dược sử đụng thường xuyên hợn
'Trên thực tế điều tra cho thấy việc sử dụng kháng sinh không, đúng nguyên tắc, lạm
dung qua mirc beng chin nuôi và nuôi trồng thủy sản vẫn đang tiếp diễn (Pham
Kim Đăng, 2007, 2011)
Việc lạm đụng, sử đụng bất hợp pháp hoặc sử dung sai nguyên tắc thuốc thú
y nói chưng và kháng sinh nối riêng trong chắn nuôi và nuôi trắng thủy sẵn có thể gây hiện tượng nhờn thuốc hoặc gây tổn du trong sản phẩm ánh hướng xấu đến sức khỏe cộng đẳng, mồi trường cũng như hiệu quả điều trị bệnh Dễ tăng cường kiểm soát dư lượng, các nước phát triển đã có những qui định rất chặt chế và kiểm soái nghiêm ngặt Chẳng hạn, HU đã ban hành quyết định số 2377/90 ÚC nay được thay
bằng quyết định 37/2010 quy định giới hạn tồn du cho phép thuốc thú y trong sản
phẩm động vat (CR, 1990; 201 0), thoo đỏ cá
phái được kiểm soát tuân thủ quy trinh của chỉ thị số 96/23 EC (EU, 1996)
ân phẩm có nguồn gốc từ động vật
Trang 10Luan van thạc sŸ Lióa học
Những năm gắn dây, vệ sinh an toàn thực phẩm là một chủ dễ được Chính phil, các bộ, ngành liên quan đặc biệt quan 1âm và là một trong những vẫn đề nóng, được đưa ra chất vẫn và thảo luận trong các kỳ họp Quốc hỏi gân đây Chính vi thế,
các bộ ngành liên quan đã liên tục hoán thiện vá ban hành các quy định và nhiều chí thị để hướng din kiếm soát đư lượng, trong đó quyết định số 07/2005/QD-BTS trgáy 24/02/2005, số 26/2005/QĐ — BTS ngày 18/8/2005 của Bộ thủy sản (nay là bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gần dây nhất là thông te 69/2010/TT- BNNPTNT ngày 6/12/2010 liên quan đến đanh mục hóa chất và kháng sinh câm và Tham chế sử đụng trong chẩn nuối và nuôi trồng thủy sân Tổn dư tối đa các húa chất, thuốc thủ y, độc tố trong thực phẩm đã được Bộ Y tế quy dịnh bởi quyết định
W'46/2007/QD-BYT ngày 19/12/2007 [1, 2, 3, 4]
Đổ kiểm soát du lượng hóa chất nói chung va khang sinh nói riêng, đã cỏ nhiều phương pháp phân tích được khuyến cáo sứ dụng Nhưng với những, đặc điểm:
tu việt và độ chính xác nền chỉ các phương pháp phần tích sắc ký khổi phố (GC-
MS, LC-MS) duge coi là phương pháp phân tích khẳng định, cỏ giá trị pháp lý dễ
phat biện và định lượng nông độ các chất tổn du, đặc biết đối với nhỏm chất cẩm hoặo cân được kiếm soát ở lượng vết hay siêu vết Tuy nhiên, đo tích chất phức tạp, tính đặc hiệu của phương, pháp nên việc ứng dụng, vận hành ổn dịnh và giả thành
phân tích luôn là thách thức đổi với người lâm công tác phân tích Dễ giảm thiểu chỉ
phi phan tich xu hướng chung của các nước là phát triển và chuẩn hóa các phương, pháp phân lích có khả năng phát hiện và định lương dẳng thời nhiều chất Irong một
lẫn phân tích Vì vậy, để góp phần nâng cao năng lực phân tịch và chiến lược kiếm
soát đư lượng kháng simh ở nước 1a, việc nghiên cứu tối ưu và chuẩn húa các
phương pháp phân tích nói chung và phương, pháp khẳng dịnh lý hóa nói riêng như
phương pháp sắe ký lỏng khối phổ là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế đó, để tài Tây được [hực hiện nhằm tối ru hóa phương pháp sắc ký lỏng khối phổ I.C/MS/MS
có khả năng xác dụnh dông, thời hai chất trơng nhỏm Phenicol (Chloramphenicol và Tlerfenicol) tổn dư trong một số thực phẩm tươi sống chính được bán trên thị
trường Hà Nội
Trang 11
Chương 1: TÔNG QUAN
1.1 Kháng sinh và các vẫn đề liên quan
1.1.1 Khái niệm và phân loại kháng sinh
1.1.1.1 Khái niệm khang sinh
Thmật ngữ kháng sinh được Vuillemin sử dụng từ năm 1889 Năm 1954,
Tưpin Vela định nghĩa: kháng sinh là chất hóa hoe do vi sinh vat tng hợp hoặc khóa tổng hợp hữu cơ tạo ra, có hằng số hỏa trị liệu cao, với liều lượng thập có tác
đụng điều trị thông qua ức chẻ một số quá trình sống của vi khuẩn và một số vì sinh
vat don bảo Định nghĩa nảy quả rộng bao gốm cả một sé Sunfamit, Sunfon, Isoniazit một số Ancaloid và cã nhiều sát trimg [14]
Nam 1929, Fleming 6 Anh lan dau tién thây trong môi trường nuôi cấy tự cau vàng, nêu có lẫn nằm penicilium notatum thi khan lec gan nấm sẽ không phát triển được Năm 1939, Florey và Chain đã chiết ra được từ nắm đó chất Penioiline ding trong điểu trị Năm 1940, đã sản xuất thành céng Peniciline thô và đã thủ nghiêm trên động vật có kết quả Lối, Đến năm 1946, Pemeiline kết tỉnh dã được sân
xuất và tạo ra một bước đệt phá trong y học [7]
Khang sinh tên quốc tế là Antibiotics Ngày uay kháng sinh được định nghĩa
là: “Kháng sinh là chất do vi nằm hoặc vi khuan tao ra , hoặc là chất tổng hợp hay
‘ban tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liên lượng thấp đo ức chế một số quá
trình sống của vị sinh vật” |9, 12]
Cho dến nay dã có hàng nghìn chat khang sinh được tìm ra nhưng, không, phải tất cả đều có thể được sử đụng trong lâm sàng, vì có những chất đã tìm ra thường gây các triệu chứng độc, có tác dụng phụ, có hại cấp tinh hoặc do hoại phỏ
kháng sinh quá hẹp hoặc do giả thành quả cao
1.1.1.2 Phân loại thuốc kháng sinh [7]
Theo sự phát triển của khoa học hiện đại, ngày nay có nhiều loại kháng sinh
mới đã được tổng hợp Để giúp cho việc định hướng lựa chọn kháng sinh có hiệu
Trang 12Luan van thạc sŸ Lióa học
quả trong nghiên cứu và diểu tị, các nhà khoa học đã phân loại kháng sinh theo hiển nhém, có thé dua theo nhiễu cách: Phân loại theo nguên gốc hoặc theo hoạt phá kháng khuắn theo mức độ tác đụng hoặc theo cầu trúc hóa học Trong đó cách phân loại theo cầu trúc hóa học được sử dụng rộng rãi nhất vỉ hoạt phổ tác dụng,
mức độ, cơ chế và cấu trúc hóa học đền có liên quan tới nhau Với cơ sở này, kháng,
sinh được cha làm các nhóm chính sau:
1) Nhằm Beta-lactams:
3) Phân nhóm các Penieilline
Ponicilin G (Benzine — Penioillin) và các dẫn xuất của Perioiliine Œ được
chiết xuất từ môi trường nudi cay udm Penicillium notatum
Penicillin V (Phenocipeniciltin) ching han Penocimethine, Penicillin, Oracilline là loại Penieillin bán tổng hợp đo có nhóm phenoeys giúp phân Lử
chống chọi với H+, hap thu tốt, phân phối nhanh vào mỏ bảo (trừ tế bào than
kinh)
Ponicillin M (Methicillin) bao gồm các thuốc: Methicilline, Dicloxacilline,
Oxacilline, Choxacilline, Nafcilline
Penicilline cé hoạt phố kháng sinh rộng, nẻ có tác dụng khá mạnh đối với trực
khuẩn Gram 4m va Proteus
), Phan nhom Cephalosporine
Phan nhém nay diroc chiét xuat tir cdc ching Cephalosporium, bao gém cdc thể hề sau:
Thế hệ thứ nhất (Cephazocine, Cephalecine, Cephaloridine, Cephathine )
cd phd tac dung gan gidng Ampicilline va Methicilline, c6 tac dung đối với các cầu khuan Gram dương trực khuẩn ram âm, nhóm trực khuẩn dường ruột và
Heamophilus
Thế hé thir hai (Cefamandole, Cefotetane, Cefuroximeacetyl, Cefuroxime,
Cefovitine }: so vai thé hé thir nhat thì thể hệ thứ hai có kha ning chéng chiy voi Tenicillinaza của vi khuẩn tết hơn, phố tác đụng rộng và mạnh hơn với vi khuẩn
Gram 4m, Heamophilus influenzae va Pseudomonas
Trang 13
Thể hệ th ba (Cefotaxime, Cefoperazone, Ceftriaxone, Ceftizoxime, Ceftazidime, Ceficime, }: Déi voi các cân khuẩn Gram đương thi tac dung yếu
hơn các Tenicilline và Cephalosporine thể hệ một, côn với cầu khuẩn Gram am thi
tác dụng với lậu cầu mạnh hơn thẻ hệ một vá hai
Thể hệ thứ tư: mới chỉ được sử đựng trong nhân y còn thú y chưa được sử
dụng
2) Nhém Aminoglycosides
Trong câu trúc phân tử của các thuốc khang sinh này có các gốc đường đính
theo cde thom amin
Cơ chế tác dụng của nhỏm này là ức chẻ tông hợp protein ở mức Ribosom Aminoglycoside tự nhiên chiết từ địch nuôi cây vi sinh vật, có nguồn gốc từ Streptomyces (sucplomycin, kanamycin, ucomycin, gentamycin, forlimyein)
Micromonaspora
Aminoglycoside tống hợp là các kháng sinh cẻ sự thay đối cân trúc hoá học
của Aminoelyeoside tự nhiên
3) Nhóm Macrolides
Là nhóm có câu trúc aglycon, nhân lacton, vòng gồm 12 đến 19 nguyên tử cacbon, cỏ gắn với 1-2 ose dặc hiệu bằng liên kết gÌycoside Được chiết xuất từ nằm
và gồm có hai nhóm:
~ Macrolides thực thụ gồm : Erythromycin, Oleandemycin, Spiramycin
~ Mnecrolides có nhiều dường nối đôi, có bốn vòng lacton lớn: các kháng sinh
chồng nâm
+ Macrolides ho hàng trong phan tử có vòng lớn, chứa nhân thơm:
Rifamycine các thuốc trong nhóm nay te ché protein vi khuẩn
Nhóm Macrolid là những chất đại phân tủ, có tính kim khuẩn đổi với cầu khuẩn gram (+) cũng như đối với Mycophisma Thuốc đào thai qua mat Nhém thuốc này dồi khang với nhỏm tetracycline (ở tạ cầu, liên cầu)
4) Nhém Licosamides
Trang 14Luan van thạc sŸ Lióa học
Câu trủc phân tử khác với Maoerolides, không có vòng lacton Phổ tác đụng,
và cơ chế tác dụng rất giống nhóm Maerolides Gồm Lincamicin và Clindamycin
3) Nhâm Phenicols
Chloramphenicol được chiết ra từ môi trường nuôi cấy sứepiomyess
venezueÏaz Trong câu trúc phân tử của CAP có hai cacbon bắt đối xứng nên cá bồn
đồng phân lập thể, chỉ có đồng phân D (-) Threo có tác dụng kháng sinh
Tiện nay, đã tổng hợp dược Thiamphenicol và Azdanphenicol Các kháng,
sinh trong nhóm nảy có hoạt phố kháng sinh rộng, tác đụng kim ham phát triển câu khuẩn, trực khuẩn, rieketxia và mycoplasmaa
~ Loại có tác dụng ngắn: Tetracyeline, Oxytetracycline, Chlortetracyeline
- Loại cỏ tác dụng trung bùnh: Metacycline, Rolitetracychne, Demethyl Chlortetracyeline
- Logi ¢6 tac dung kéo dai: Doxyeyelin, Mmocyline
Nhóm thuếc này có hoạt phổ kháng sinh réng, ding dé diéu trị bệnh
Brucella, bar Leptospira, rickettsia, Ecoli, thuốc rắt độc đổi với pan, thận, thân kink (Rowland M, 1989)
7) Nhém Polypeptides (da peptide )
Trong câu trúc phân tử có nhiêu liên kết peplide Gồm các Bacitracin,
Subtiline, Tyrothricine, cée Polymycine A, B C, D va E (Colistine, Colimyeine),
Đây là các chat diét khudn, tac dung voi ca vi khuan đang phát triển và ngimg phat triển Chúng có hoạt phổ kháng sinh hep Baciracin, Subtiline, Tyrothricine dig vi khuẩn gram duong, các Polymicine A, B, C, D và E diệt vì khuẩn gram am
8) Các kháng sinh khác gồm các loại sau:
Trang 15
- Vancomycine và Teicoplanine là những gỉycopeptide, gồm phân ose va acid amin, ttc chế tảng hợp vách tế bào vị khuẩn, chỉ điệt ví khuẩn gram đương
~Novobiocine: tác đụng kìm khuẩn thông qua úc chế tổng hợp acid nhân
- Acid fusidic: 1a khang sinh duy nhất cỏ cấu trúc sieroid, cơ chế giống nhóm
Maorolides, tức chế tổng hợp protein, tác dưng lên khuân gram dương vá âm
- Fosfomycine: tte chế quá trình tạo vách lế bảo vị khuẩn, có hoại phổ kháng sinh rộng
9) Nhóm kháng sinh chẳng nấm: các kháng sinh trong nhóm này không tac dung trên vị khuẩn, được phan theo nguồn gốc thành các nhórn sau:
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: nhỏm polvens gồm Nystatine va Amphoterieine B, có tác dụng kim hãm vừa diệt năm, thông qua việc gắn vào steroid của màng, huỷ màng và làm rối loạn tỉnh thâm mảng tế bảo nấm Nhóm Griseofulvines co tae dung kim nam
- Thuốc 6 nguén géc tống hợp: 5-fhiorooytosine có tác dụng theo cơ chế
kháng chuyển hoá Dẫn xuất midazol có phê tác dụng rộng, điệt nắm dang men va
dang soi
10) Thuấc có tác dụng như kháng sink (antibiomimetic)
Là thuốc tổng hợp, có cầu trúc vẻ xuất xử rất da dạng, nhưng, các cơ chế tác
dụng như kháng sinh, bao gồm:
* Nhóm Quínolones: còn được gọi là thuốc ức chế gyrase vi đích phân từ của uihom nay là DNA-gyrase (en⁄yme tham gia tạo dây xoắn DNA) đầu dến úc chế
tổng hợp AND của vi khuẩn Gồm hai loại:
1 Quinolone kink dién gồm acid nalidixic, Oxolinic, Pipemidic, Piromidic va Flumequine Trong céu trúc không có Elo và nhân piporazin trit Flamequin
1 Quinolane mới gồm Rosexacine, Pefloxaoine, Ofloxacime, Ciprofloxaoin,
Norfloxacin
* Nhóm Mtro-imidazoles: gồm ba dan xuat Metronidazole, Orndazole, Tinidazole có tác đụng diệt đơn bảo và vị khuân ky khí
Trang 16Luan van thạc sŸ Lióa học
* Nhỏm các dẫn xuất Nitrofuranes: các kháng sinh loại này không, bị hủy bởi
BH đạ đầy, nhưng khi gặp ảnh sáng sẽ giải phóng gốc nitrit — NÓ; độc Gốm ba loại
Thuốc sau :
+ Loại 1 gồm Nitrofurantoine, Hydroxymethyl-nitrofurantoine, Niforfoline
+ Loai 2 gdm: Furazolidone, Nifuratel
| Loai 3 gdm: Nitrelural, Nifuroxavid
Dẫn xuất Nirofuran ức chế chu trình Kreb của vị khuẩn, làm giảm sản xuất năng lượng cần cho sinh sản vá tốn tại của vì khuăn Nông độ thuốc hợp lý sẽ gây
ue chế hoặc ngừng hẳn lỗng hợp AND, ARN của vị khuẩn:
* Các dẫn xuất của Sulfanid
Được đặc trưng bởi một câu trúc đơn giản thuộc nhóm sulfolamid, người ta
có thể chúa làm 5 loại:
- Thai nhanh: Sulfafurazon, sunfadimidin,
- Thải hơi chậm: Sulfadimethoxin, sulfamethoxypyridazin, loai nay it ding
vị khỏ thải trừ, gây khó khăn khi tai biển
- Thai rét cham: Sulfadoxin (fanasil) có trong fansida chữa sốt rét
Các thuốc sulfamid thường hap thu nhanh qua ống tiêu hóa, hâu như hoàn toàn, va
thải trừ qua thận
1.12 Các vấn để có liên quan đến tổn dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguằn gốc tử dộng vat
1.1.2.1 Tén dư kháng sinh
Theo khái niệm của chỉ thị 86/469 của Uý ban Châu Âu thủ “chất Lồn dư là
chất có tỉnh được động học và các chất chuyển hóa trung gian của chúng nguy hiểm
đến sức khỏe người tiêu ding”
Về mặt VSATTP , RU đã quy đmh múc giới hạn tồn dư tôi đa (MRI — Maximum Residue Limit) cia timg loai khang sinh cho phép stt dung déi voi timg loại thực phẩm Túc là lượng kháng sinh cao nhật được phép tén du trong thực
phẩm mả không ảnh hưởng đến co thể người và vật nuôi khi sử đụng sản phẩm đỏ
Trang 17
lam thức ăn, MRL có thể được quy định rất khác nhau ở cäc nước căn cứ vào dic điểm sinh lý, sinh thái, nhật là đặc điểm đính đưỡng , thói quen ăn trồng của người
đân từng nước
Giá tri MRL được xác định bởi 3 yêu tố
- Lượng tôi thiểu có tác dụng trên động vật thí nghiệm hay điều trị gây ra hiệu
quả được công nhận
- Độ an toàn trong khoảng, 1% hay thấp hơn, nêu được chấp nhận trong y học , hoặc độ an toàn cao hon 1% nếu có bất cử bằng chứng não ch e thấy có nguy cơ giống như các thỉ nghiệm rên những hợp chất lương tự
- Co yếu tổ dễ cân bằng các tý lệ trong các xuô ở một khâu phần ăn trung, bình: Nai chung, không được đủng thục phẩm có tồn đư kháng sinh cao hon MRT Luong ain hằng ngày chấp nhận dược lan dau tiên dược sử dụng trong hội nghị của các chuyên gia Tổ chức lương thực thể giới (FAQ) va WHO vé những chất thêm
vào trong thục phẩm năm 1958 Dó lä khoáng tóc lượng của hảm lượng chả t thêm
vào trong thực phẩm, được điền tả theo thẻ trọng, là lượng hằng ngày có thể tiêu thụ, trong suốt cuộc sêng ma không gây một nguy hiểm nảo cho sức khỏe (FAO, 1993)
Cách tính lượng ăn hằng ngày chấp nhận được phụ thuê c vào chat gay độc Ảnh hướng của chất gây dộc dược xác định thông qua nghiên cứu dộc tính trên bội
gen, sinh ung thu, sai lệch về chức năng và ảnh hưởng trên hệ thông miễn dịch lẫn
hoạt đồng sinh đục
1.1.2 Tình hình tổn đư khẳng sinh [7|
Hệ thẳng nghiên cửu chất tốn dự trong thực phẩm cho cơn người đã được tiền
ảnh ở nhiều nước trong vải năm trước _ : Huber (1971), đã bảo cáo tỷ lẻ tồn dự
khang sinh khi kiếm tra han 4000 gia súc ở Mỹ Kết quả báo cáo cho thấy tý lệ tốn
dự kháng sinh là, 27% trong whé 1381 con lon, 9% trong S80 con bé, 17% trong
số 788 con bê, 21% cúa 238 con cừu thương phẩm va 20% trong 926 con ga Khang
sinh được tìm thdy nhiéu nhat 14 Penicillin , Tetracycline, Oxytetracycline, Tylosin,
Dihydrotreptomycine
Trang 18Luan van thạc sŸ Lióa học
Tại Bï và Hà Lan, tồn dư Doxycycline thường gặp ở thịt gà , Oxytetracyeline ở
thịt bò, Oxytetracyeline và Doxycvcline ở thịt lợn
Tử đâu những năm 1970 đã có những tiền bộ làm giảm tổn dư kháng sinh Đây
là kết quả của việc nâng, cao nhận thức về tiền năng sẵn sinh tôn dư kháng sinh của
người sản xuất và tăng hệ thắng giảm sat bởi các cơ quan pháp chế Theo ITall
(1986), tôn dư kháng sinh trong thì Llem giảm từ: 5,7% năm 1978 xuống trung bình
chỉ còn 0,494 trong suốt năm 1980 1984 Tuy nhiền, vẫn để tổn dur sulfonamide vẫn tiếp tục ở lợn Từ nằm 1973 — 1984, tỷ lê % lọn có tần dư rất cao từ 4,4% tới nức cao nhất 13,194 năm 1977
Hiện nay EU quy dịnh thực phẩm nhập khẩu vào Châu Âu có mức dư lượng,
kháng sinh bằng 0, nhưng thực phẩm họ đang sử đụng và xuất đi các nước khác lại không đáp ứng dược các quy định đó Năm 2002 Trung tầm Dịch vụ phân t ich va
thi nghiệm thuộc Sở Khoa học Công nghệ vả môi trường thành phố Hồ Chỉ Minh
'phát hiện 6 loại thực nhảm đóng hộp nhập khâu từ [TT và Mỹ có tên đu kháng sinh
đang được bản tại thi trường Việt Nam (trong số 8 loại được kiển nghiệm) Đó là loại thịt bà muối của Pháp (0,3 phản tỷ), cá trích trộn nước sốt ớt của Dức (0,4 phần
†ỷ) va ca anchovy trén dâu olive vã muối (0,3 phân tỷ)
Khang sinh tồn dư trong thịt gả ở nước ta là khá tr âm trọng do sử dụng
thức ăn bổ sưng có chúa khang sinh không được kiểm soát chặt chế — Trong kết
quả một khảo sắt ở thành phé H6 Chi Minh da phat hién thay 52% mẫu thịt gả chứa lồn dư kháng sinh — Các kháng sinh tổn dư dự ge phát hiện gồm
Ampieilin , Oxytetraoycline cao hơn tiêu chuẩn cho phép oủa EU hàng nghìn
lân, có mẫu tổn dư khang sinh Chloramphenicol mã rửiêu nước cả mụ
Theo Dinh Thiện Thuan va es , 2002, kiểm tra 149 mẫu thịt, gan gà trên địa bản tỉnh Bình Dương nghỉ ngờ tôn dư kháng sinh bằng phương pháp sắc ký lỏng
hiệu răng cao cho thấy có 44,96% số mẫu ton dư quá quy định (so với liêu chuận của Malaysia ), Chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao nhất (7,594), tiếp theo là
T'emequine (53,339), Chlotetracycline (62,5%), Araoxiim (60%) Trong số 70 mẫu
Trang 19
thịt kiểm tra cỏ tới 42 mẫu cỏ phát hiện tồn dư kháng sinh, trong đỏ 25 mẫu vượt quả tiêu chuẩn EU quy định
Kiểm tra 280 mẫu thịt được lây tại các chợ lờn và các điểm giết mã tập trung,
trên địa bản Hà Nội , Nam Định, thành phó Hồ Chí Minh , Bình Dương và Cần Thơ
cho thay 25 ting số mẫu kiểm tra có dur hrong khang sinh vượt qua gia tri MRL
Theo tac gia, didu nay chứng lô quy trình chăn nuôi , giết mô không được đảm bao nghiêm ngặt, vật nuôi rước khi giết mồ vẫn cho ăn thức ăn công nghiệp có bê sung,
khang sinh; nguén géc tén du khang sinh trong thit gây ra chủ yếu đo kháng sinh bễ
sung vào thức ăn với mục địch dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn đã dẫn tới tý lệ
nhiễm kháng sinh giữa bai nhỏm gia súc ăn có và ăn cảm công nghiệp có sự khác
biệt (P < 05) Trong số 72 mẫu (chiếm 25.7%) cho kết quá phân tích tôn đư kháng sinh vượt quá giả ui MRL phát hiệu 36 mẫu (chiểm 50%) cỏ Teuacycline, 40 tuẫu
(chiếm 55,63) cỏ Chloramphenicol vả đặc biệt phát hiện 4 mẫu (chiếm 5,6%) tổn
dư cả hai loại kháng sinh
Theo kết quả điều tra sơ bộ của Vì — ènkhoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Việt Nam , cótởi 75% số mẫu thtvà 66,7% số mẫu gan củagiasúc „ gia cầm
‘ban tai cac cho có mức tồn du kháng sinh vượt quá ngưỡng chọop — hép
‘Theo bao cdo của Cục Thủ y năm 2006 tại Đà Nẵng, kiểm tra 90 mẫu thịt gà,
bỏ, lợn thấy 6 mẫu ed Chloramphenicol, trong 45 nhiéu mẫu vượt qua giới hạn cho
'phép của EU với hàm lượng rất cao
Kháng sinh tổn dư trong thịt, gan, trừng gả tại Thái Nguyên chiếm ty 16
19,01% Trong đó, cao nhất là gan (28,57%), sau đó đền thịt (23,81%) và thập nhật
là trứng gà — (476%) Ty 18 1 dir khsing sinh Tetracycline (23.8190), Oxytctracycline (33,339) và không phát biện thầy Chlorarphenicol
1.1.2.3 Nguyên nhân tổn đư kháng sinh trong thực phẩm
Một trong những vấn dễ sống còn cũa ngành chăn nuôi đó là hiệu quả Chăn xuôi chỉ tổn tại khi có hiệu quả Dễ nâng cao hiệu quả, củng với việc quan tâm đến các yếu tố như giêng, thức ăn, vệ sinh, người chăn nuôi eòn quan tâm đặc biệt đến
Trang 20Luan van thạc sŸ Lióa học
phòng và chữa bệnh cho vật nuôi Trong, chăn nuôi dặc biệt là chăn nuôi thâm canh
việc đùng kháng sinh là khó có thể tránh khối Vì vậy, những nguyên nhân dẫn đến tổn dir khang sinh có thé do thức ăn tiếp xúc với môi trường có chứa kháng sinh
hoặc do lạm dụng hoặc do sứ dụng bắt hợp pháp thường xuyên kháng sinh với mục đích khác nhau rửr:
- Trộn kháng sinh vào trong thức ăn, cho ăn thường xuyên với mục đích kích thích tăng trọng
- Kháng sinh che vào trong nước trồng để phỏng bénh trong mua dich
- Sử dụng điều trị cho vật nuôi nhượng không đúng quy trình như thời gian
ngừng sử dụng thuốc trước khi giết thịt
- Trộn kháng sinh vào trong thức ăn cho vật nuôi với mục địch bảo quản
- Có thể cho thẳng kháng sinh vào thục phẩm với raục đích ức chế hay tiêu diệt vi sinh vật để bão quản thực phẩm
- Không tuân thủ tuyệt đổi thời gian ngừng sử dung kháng sinh trước khi giết
and dộng vật
1.1.2.5 Tình hình quản lý và sử dụng kháng sinh [7]
*/ Trên thể giới
Theo bao cáo của Cục Thanh tra thực phim Canada (CTIA), nước này đã dua
Nitrofiwan vào chương trình giám sát, kiểm soát dư lượng kháng sinh trong các sân phẩm thủy sẵn nuôi, rếu phát hiện trong lô hàng nhập khẩu của nước mỏo có chứa
Nitrofiwan cac 14 hang nay déu sé bi tir chối Ở EU và Mỹ các loại hóa chất, thuốc
được sử dụng rộng rãi (kế cả Nirofuran) để làm phụ gia trong thức ấm chăn nuôi gia
súc và thủy sản Nhung sau khi có bảo cảo ảnh hưởng tới sức khỏe con người Nitrofuran da bi cdm sit dung 6 EU vào năm 1995 và ở Mỹ là năm 2002
Để kiểm soát dự lượng kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, Ủy ban Châu Âu dã ban hanh Nghi dinh 96/23/HC (EU, 1996) theo đó các nước thành viên thuộc Châu Au hàng năm phải phân tích mẫu của tất cả các sản phẩm
của nước mình Số lượng mẫu phải phân tích phụ thuộc vào sản lượng hoặc số gia
Trang 21
sửc giết thịt trong một năm Các nhỏm chất phải kiểm soát được nêu rõ trong phụ lục của nghị định này Tiên cạnh đỏ Ủy ban Châu Au can ban hành quy định việc sử đụng thuốc thú y cần tuân thủ giới hạn tổn dư tối đa được quy định trong chỉ thị số
7/201 WC (EC, 2010)
Liên quan đền phương pháp phan tích kiểm soát khang sinh trong thục nhầm
có nguồn gốc lừ động vật, các nước thánh viên của Ủy bạn Châu Âu phải đáp ứng các tiếu chuân tôi thiểu về hiệu năng, của phương pháp phân tích dược quy định trong quyết định số 2002/657/CE (BC, 2004)
*/ Tại Việt Nam
Trong thời gian gân dây Bộ Y tế, Bộ Lhủy săn nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã đưa ra nhiễu tiêu chuẩn ngành và các quy định cơ bản
vé san xual, kinh doanh, sử dụng thuốc và hóa chất nhằm đáp ứng dược những quy định ngày cảng nghiệm ngặt vẻ Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSAT'TP) của các nước
nhập khâu như : Quyết định của Dộ trưởng Bộ thủy sản về việc ban hành danh mục
hóa chất, kháng sinh bj cam vả hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản
(số 07/2005/QD-I3IS ngày 22 tháng 02 năm 2005), Quyết định 46/2007/QD-BYT
ngày 19 tháng 12 năm 2007 về giới hạn tôi đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong
Do có phổ kháng khuẩn rộng và khả nắng phân bó tốt vào các mô trong co
thế nên Chloramphenieol rất được tra chuộng trong trị liệu Tuy nhiên từ khi phát
hiện những độc lính đáng kế trên eơ quan tạo máu, việc sử đựng chất này đã được giới hạn trong những qui dịnh quốc tế vả khu vực
Thiamphenicol 14 đẫn chất tổng hợp cia Chloramphenicol Florfenicol 14 kháng sinh thế hệ maới cña nhóm nây
Trang 22Luan van thạc sŸ Lióa học
Câu tạo: Hai cầu tử đặc biệt: -para- nitrophenyl, cacbongerndiclor
1.2.2 Phân loại: Câu tạo và đặc tỉnh
1.2.21 Chloramphenicol (CuHn Cl N;Og(CAP) [14, 297
CAP có tên theo danh pháp TUPAC là: 2,2-đichloro-N-[1,3-dihydroxy-1-(4-
Tntrophenyl}ropan-2 belarmide
Câu tạo
Ù
Tiện nay có khoảng 18 dạng chuyển hóa của CAP, trong đó chải chuyển hóa
chính la 2-amino- 1-(p-nitrophenyl)-1,3-propanediol dược tạo thành từ p-
aminophenyl Dưới tác động của quá trình chuyển hóa, CAP có thể chuyên hóa
2-amine-(paitropheny]
alucoronide, Gần 90% lượng CAP sẽ bài tiết bằng đường niệu, chú yếu dưới dạng, chuyên hóa, gồm những dẫn xuất tiếp hợp, chỉ 15% CAP bai tiét 6 dang ban đầu
Khi thải vào môi trường CÁP hiện điện dưới đạng thể khí là chủ yếu CAP
phát tán trong không khi chủ yên bởi lắng khô, bám trên các lớp trảm tích và chất
tắng sinh học sống trong nước Khã năng thay đổi của CAP trong đất cao, nhưng nó không bốc hơi, kể cả dắt khó lấn đất âm Dưới tác dộng phân giải của vi sinh vật,
CAP có thể bị phân giải trong đất và nước CAP cũng bị phân giải bởi các sinh vật dường ruột theo dường phân hủy thành gốc gmim
Ở người CAP được hập thụ chủ yến qua đường miệng hoặc sử đựng GAP
đưới dạng được phẩm Ngoài ra, nó cũng có thẻ được hấp thụ qua xông thuốc, thoa
da, tiếp xúc với nước và đất có chứa CAP
Trang 23
CAP dược tìm thấy trong huyết thanh, huyết tương, địch não tủy, thn, gan,
'phải thận, lá lách, dịch mảng phí
TNó có khả năng thấm thâu nhanh qua da day và phân tán nhanh trong cơ thể Mặt
, tỉnh địch, địch cỗ trướng, nước bọt và mước tiêu
khảo, CAP rất dễ hập thụ vào cơ thể nên khi dùng CAP chữa bệnh hoặc thêm vào
thức ăn gia súc sẽ đễ tồn đư trong thịt, trứng, sữa
a, Tính chất hỏa lý
CAP tổn tại ở đạng bột kết tính mảu trắng, trắng xám hoặc trắng vàng với tĩnh thể hình kim hoặc phiến đài, không mũi, có vị rất đồng, CÁP chứa từ 97,0%
đến 108,09 CuH;CIN:O;
Tính tan CAP tan tốt trong các dung môi phân cực như etanol 96%,
propylen glycol, rat dé tan trong Axcton va Etylaxctat, khe tan trong mde
Dung méi D6 ten Nude (25°C) 2,5mg/ml Propylen glycol 150,8 mgAnl
Nhiệt đô nóng chảy: 149 — 153°Ơ, năng suất quay cực: +18,5° đến —20,S° (trong dung dich etanol); 4p suat hoi: 1,73x10"? mmllg
CAP thăng hoa trang chân không dưới áp suất cao Gốc niro trong công thức hóa
học của CAP dé dang phán hủy thành gắc amin Trong 4 dang dong phin Kip thé ,
chi c6 aR, [IR (hay D-threo) lá có hoạt tính
Độ baw Dung dich CAP trong nước biển vững ở giới hạn pH rộng Ảnh sáng làm cho CAP mau hỏng Khi dưa dung dich CAP tong nước ra ngoài ánh sáng „
dung dịch nảy bị đậm máu dẫn và pl1 chuyển sang vừng axit
Dụng dịch ở 375C giữ được 1 thing
b/ Sự hấp thu và bài tiết
CAP được hấp thu qua hệ tiêu hóa và khi tiêm chích được phản phổi đi các
mô Ở gan CAP kết hợp với Axit glucurosamid hoặc bị chuyến thành Arylamin
không còn hoạt tình kháng sinh nữa
Trang 24Luan van thạc sŸ Lióa học
CAP dược bài tiết chú yếu qua thận ở dạng este của axit ghueuroamid vả
arylamin
Tou hrong kháng sinh có thế tên tại trong thời gian đải, tế bào thân sẽ chuyến
hóa CAP thành dạng tan bằng cách hình thành giueuronit Ví vậy dư lượng CÁP
trong mau phu thuộc vào chức năng của thận trong việc bài tiết qua nước tiểu
c/ Túc dụng
CAP co thể xâm nhập vào tế bào vi khuẩn và gắn với phần 508 của Ribosom
tức chế tắng hợp protein làm cho vi khuẩn không tổng hợp được protein dẫn đến yêu
đi và phốt Tế bào thường không có Ribosom 508 nên không bị ảnh hưởng, tuy
nhiên trong vi lập thể của động vật có vú cũng có Ribosom 508 nên cũng bị ánh
thưởng — điều này giải thích độc tính cao của CAT
CÁP là kháng sinh có hoạt phổ rộng, tác dụng lên phần lớn các vi khuẩn và một số loại vị rút Nó cô nhiều khả năng kháng khuẩn hơn Penicili và
Streptomycin, điệt nhiều loại vi khuẩn Gram duong va Gram âm, xoắn khuẩn
®icketsia và với cd nhting vi khudn da khang Penicilin va Streptomycin
Ở người, CAP được dùng để chữa thương hàn, viêm não, ít được dùng cho các trường hợp khac do dée tính cao Ngoài ra CAP còn được bổ sung vào thuốc
mỡ tra mắt nhằm diều tị bệnh nhiễm trùng mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc
hoặc có trong thành phân thuốc mỡ bởi cục bộ đẻ điều trị vết thương ngoài da và
tai Đôi khi CAP được điểu chế ở đạng viên uống hoặc có thế tiêm vào tĩnh mạch trị
các bệnh
Trong thú y, CAP được sử đựng một cách rộng rãi: ngoài việc chữa bệnh,
ÁP còn được cho vào thức ăn của gia súc để phòng bệnh và cho vào môi trường,
Trang 25
kéo dài, ở liều diễu trị thấp thường ít sặp hơn Tuy vậy nếu gặp thì thường rất nặng,
Đa CAP có khã năng tên tại lâu trong thực phẩm, khi ăn liên tục con người
có thể gặp những nguy co như: hệ sinh vật cũng như quá trình tổng hop vilamin 4 ruột bị thay đôi trở nên quá nhạy cắm đối với kháng sinh (dị ứng thuốc), hoặc nhờn
thuốc đo các vi sinh vat gay bệnh đã được làm quen và thích nghỉ với thuốc Do đó
muốn tiêu diệt dược cân phải có liễu kháng sinh càng ngày càng cao khiển người bị
nhiễm bệnh ngày cảng nặng hơn, khó chữa trị hơn Việc sứ dụng CÁP lâu đái có thê
din dén hiện tượng kháng CAT của một số loài Salmenalla làm ảnh hưởng đến khả năng, chữa bệnh khi cần thiết Ngoài ra CAP còn có thể gây ung thư
Vi vay việc xác định CAP trong thực phẩm là cần thiết đề tránh gây tác hại
cho người sử dụng
Trong ngành thủ y những nằm trước dây, hầu hết người chần nuôi điểu biết
đến hiệu quả điển trị “thần kỳ” của Chleramphemicol, một kháng sinh của nhóm
Phenicol Nhưng bên cạnh công năng điều trị hiệu quả nhiều bệnh đo vị khuẩn thì Chioramphenicol lại có không ít nhược điểm, trong đó đáng chủ ý nhất là ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu đùng khi sử dụng thịt còn tổn đư một lượng lớn thuốc Chính vì thế mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã ra Quyết dinh 29/2002/QH- BNN ngày 24/04/2002 về việc cảm sử dụng Chloramphenicol trong phỏng, điều trị bệnh trên gia súc-gia cằm Chleramphenicol
Trang 26Luan van thạc sŸ Lióa học
chí giới hạn sử dụng ở các gia sủc không cung, cấp thực phẩm cho người: chỏ, mèo,
Tựa
1.2.2.2 Thiamphenicol : {CrHsClNOsS) (TAP) {29}
Tén theo danh pháp IUIPAC:2,2-dichloro-N-{(LR,2R)-2-hydroxy-1- (hydroxymethyl)-2-[4-(methylsul fonyNphenyl]ethyl} acelanride
Cấu tạo:
QH
‘Thiamphenicol la dan xuat cia Chloramphenicol có phổ kháng khuẩn giống, Chloramphenicol, hoat tinh kẻm 1-2 lần nhưng ít độc tỉnh hơn
122.3 FlufenieoE (CuHuCHENG/¿9 (FE) [14, 297
Tên theo đanh pháp TUPAC: 2,2-dichloro-A-[(17.25)-3-fluaro-1-hydroxy-1- (4-methanesulfonylphenyl)propan-2-yl] acetamide
Trang 27Florfenicol tic dụng mạnh hơn Chloramphenicol (invitro) và Thiampheniool, không độc tỉnh nhu Chloramphenicol, khang được sự vô hoạt của
vi khuẩn cả trên những vi khuẩn da khang Chloramphenicol (đặc biệt vi khuẩn gây
bệnh đường ruột), Được khuyến cáo sử dụng cho gia súc cung cấp thực phẩm cho
người, thay thé những kháng sinh phế rộng mà có độc tính và tổn dư trang sản
phẩm động va
Việc thay thế nhóm p-NO2 bằng CH;5O; giúp loại dộc tỉnh gây thiếu máu
vô tạo va thay thé nhom OH bang F han chẻ sự phát triển đẻ kháng của Vị khuẩn
Do đó, cả Thiemphenicol và Florfeniool không gây thiểu máu vô lạo, nhưng lại ức
chế sự tạo máu có hồi phục nhiều hơn Chloramphenicol
Tlerfenicol (kháng sinh nhóm Phenicol) đã ra đời, không những có những
tỉnh năng “than ky” nlu Chloramphenicol ma còn khắc phục được các nhược didn gây nguy hiểm đến sức khỏe con người
Tlerphenieol là kháng sinh thể hệ mới nhất của nhóm Pheniool, có hiệu quả
trong diéu tri cdc bệnh do v¡ khuan Gram am, Gram duong Khi Florphenicol ra đời, một số bệnh như viêm phổi, thương hin đã được điểu trị một cách nhanh chóng và rat hiệu quả nhưng đa sẻ các công ty đều sản xuất dạng đung dịch tiêm với thời gian kéo dai trong 3 dén 5 ngay, gay ton kém chủ phí, nhân sông và đặc biệt là lắm cho
đối tượng điểu trị bị stress Nhu cầu cần có một sin phim dung dịch tiêm chủa
Floramphenicol nhưng chỉ cân tiêm 1 đến 2 liễu là chan đứng ngay bệnh và chỉ sử đụng một lượng nhỏ khi tiêm giúp hạn chế siress trên đối Lượng điêu trị
1.2.3 Giới hạn tồn đư cho phép đỗi voi nhóm Phenicol
Do tính chất nguy hiểm ảnh hưởng lớn tới sức khốc con người, Chioramphenicol đã bị cẩm sử dung cho tật cả các động vật làm thực phẩm ở cáo nước EU, Mỹ và Canada Chính vì vậy (đối với những hợp chất đã cấm sử dung)
Giới bạn định lượng cho phép lớn nhất cho các phương pháp phản tích xác dịnh
Chioramphenical trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật như thịt, hài sản,
trừng, sữa, mật ong đưa ra bởi EU, Canađa, Mỹ lả 0,3ppb
Trang 28Luan van thạc sŸ Lióa học
#lorfenicol lá kháng sinh thế hệ mới trong nhóm kháng, sinh Phenicol, kha
năng điều trị bệnh của nó tương tự Chioramphenicol nhưng độc tính lại thấp hon, không gây thiểu máu vô tạo, song lại íre chế sự tạo máu có hếi phục nhiều hơn Chloramphenicol Chinh vi thé cae nude vin đưa ra quy định về lượng tên du kháng,
sinh này trên động vật làm nguồn thức an cho con người Sau đây là một số giá trị
MRU tham kháo đối với Florfenicol ở một số nước [26]:
Bang 1.1 Gidi han tôn de cho phép lấn nhÃ(MIRL) đãi với L1orfenicol ð một số
Trang 29
G day chúng ta thấy rõ giá trị MIRL của flofenicol có sự chênh lệch rất lớn tới tàng nghìn lần giữa các quốc gia Dây cũng lä một lưu ý khi chúng ta xây đựng phương pháp xác định đồng thời nhóm hợp chat nay
Những giả trị MRL này cũng lả tiêu chỉ mà ngành chăn nuôi cân đạt đuợc dé
đảm bảo các sản phẩm đến người tiên đùng là sạch, an toàn với sức khỏe can người
Ö nước thì trường bán các sẵn phẩm có nguồn gốc động vật rất đa dạng từ
siêu thị cho tới các chợ dâu mỗi, chợ lớn nhỏ, và hàng năm chúng ta cũng đã và đang hướng tới xuất khẩu rât nhiều các sản phẩm thủy hải sản ra nước ngoài Chính
vị thế kiểm soái tồn dư kháng sinh lại càng trở niên cấp thiết hơn, không chỉ là vẫn
dé dam bio chất lượng các sản phảm có nguồn gốc dộng, vật dễ xuất khẩu má quan
trọng hơn còn là đâm bảo cho sức khỏe của chính chúng ta
Xuất phải từ những mục tiêu đó, cần có những phương pháp phân tích chính xác và tin cậy, đâm bão chất phân tỉch có thể kiểm soát được ở mức nồng dé ppb
1.3, Một số nhưưng pháp phân tích công cụ trong phân tích tồn dư khẳng sinh
1.3.1 Phương pháp tách và làm giàu
Bé thực hiện một quy trình phân tích tổng thế bắt kì một chat hoặc cầu tử nào, déu phải thực hiện các bước sau: xảc dịnh vấn dễ/dỗi tượng phân tích, lựa chọn phương pháp phân tích; chọn mẫu và xử lý mẫu; tách và làm giàu, đo định lượng chất phân tích; đánh giá kết quả Đối với nhóm chất phenicol, đo tính chất hẳu như tan Ta yêu trong nude va tan 66! trong dung mdi hiiu co déng thời trong thực phẩm
thường tổn tại ở dang vết vì vậy chứng thường được tách, làm giàu và định lượng,
riêng,
- Tach va lim gidu so bé [15}
Truớc đây, các phương pháp tách và làm giàu sơ bộ thường được sử đụng là
chiết lông - lổng, chiết soxhlet, cất lôi cuốn lợi nước, chiết siêu tới hạn Ngày nay người ta côn sử dụng một số phương pháp tách chiết hiện dại hơa như phương, pháp chiết bằng lò vỉ sóng hay phương pháp chiết siêu âm Các phương pháp nảy chỉ sử đụng một lượng nhỏ các đụng môi và tiết kiệm thời gian
Trang 30Luan van thạc sŸ Lióa học
- Lam sạch: đây là giai doạn loại bỏ các chất bẫn vả các cảu tử gây cần trở
phép xác định Các vật liệu rắn đùng cho giai đoạn lảm sạch thường là: ðxit nhôm, magié silicar nhân tạo (florisil), silica-gel, silicagel anky! héa, polime Céc vat liệu lam
sạch này có khả năng loại trừ ảnh hưởng của hợp chất béo, các hydrocacbon thơm, các
hợp chất cơ phốt pho và các hợp chất hữu cơ chứa nitơ Dặc biệt hơn, phương pháp
lam sạch mẫu bằng kỹ thuật chiết pha rắn (olid phase extraction - SPE) hoặc vi
chiết pha ran (solid phase microextraction - SPME) hiện nay dang dược sử dụng, rộng rãi đề chiết vả làm giảu nhóm chất kháng sinh trong các đối tượng môi trường,
và trong cơ thể sinh vật Các loại cội chiết phá rấn thường dùng là: cvano, diol, R-
NH¿,C18, C8, silieagel,
1.3.2 Phương pháp phân tích
Phân tích tổn dự kháng sinh từ cách đây khá lầu đã là vẫn đẻ được rất nhiều
nhà khoa hoc quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người Dặc biệt
hơn nó là dối tượng, da ngành bao gốm của cả khối y dược, sinh học và hóa học
1.3.2.1 Phương pháp sinh hóa
Trong phân tích đư hưọng kháng sinh, phương pháp ví sinh vật (VSV) đã và
dang dược sử dụng rộng rãi và dóng một vai tro quan trọng trong kiểm soát du
lượng kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật [28] Nhiều phương
pháp VSV đã được nghiên cứu, thích ứng và ứng đụng trong chiến lược kiếm soát ở
các nước phó triển {21 | như phương pháp bén dia cia Chiu Au (Four Plate Test)
[19], test thin ca Bi (Belgian Kidney Test) hay test mét dia (One Plate Test) [24], phương pháp năm đĩa mới của Hà Lan (NAT: Nouws antibiotic test) hay STAR (Serecning Tost for Antibiotie Residues) protocol của Phap [28] Trong béi cảnh
cân kiếm soát và phân tích một số lượng mẫu lớn thì những phương pháp sảng lọc
xây đã được khuyến cáo áp đụng trước khú đừng các phương pháp đặc hiện để định
lượng,
Là nhém chất có hoạt tính sinh hoc, do đó đựa trên đặc tính này phương pháp
hoa sinh ban dinh lượng ELISA đã được ứng dụng phổ biến rơng hầu hết cáo
Trang 31
phòng thi nghiệm trên thế giới chơ phân tích kháng sinh đặc biệt là Chioramphenicoll6] VỂ nguyên tác Phương pháp HIISA (Enzyme Linked Tmmunosorbent Assay- xét nghiệm hấp thụ miễn dich liên kết với enzyme) có rất nhiều dang ma dic điểm chung lá đều dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng,
nguyén va khang thể, trong đó kháng thể được gắn với mệt enzyme Khi cho thêm
cơ chât thích hợp (thường là mtrophenol phosphate) vào phân ứng, enzvine sẽ thủy
phân cơ chất thành một chất có màu Sự xuất hiện màu chứng tô dã xây ra phan ứng, đặc hiệu giữa kháng thế với kháng nguyên vá thông qua cường độ màu mã biết được nông độ kháng nguyên hay kháng thể cần phát hiện Tuy nhiên EI.SA chứ có tính chất bản định lượng, các mẫu dương tính và dương tỉnh giá sau dỏ cân kiểm tra lại bằng các kỹ thuật sắc ký Tại Việt Nam, phòng thí nghiêm NAFIQAVED4 — thành phố Hồ chí Minh sử dụng phương pháp này kết hợp voi LC/MS dé xée dink
Chloramphenicol trong các mẫu thúy sắn với giới bạn phát hiện 0,1ppb
Tuy nhiên, đổi với yêu cầu kiếm soát và định lượng và đặc biệt với những, kháng sinh đã bị cắm sử dụng thị áp dụng các phương pháp hỏa học lại tổ ra ưu việt
và cần thiết Ngày nay với sụ phát triển các kỹ thuật phân tích công cụ việc định
lượng chất phân tích đã trở nên dé dang hon với độ nhạy và khả năng phát hiện
cũng như khả năng dịnh lượng ngày cảng tốt Trong phân tích người ta dã và dang,
tiên dân tới những mức định lượng ở cấp lượng vết, siêu vết và hơn nữa là cấp độ
phân tử Đôi với việc đính lượng nhóm Phenicol, trên Thế giới đã có nhuều nghiên cửu với các phương pháp hiện dại từ quang phỏ hấp thụ, sắc ký lóng hiệu năng cao,
điện dì mao quân
1.3.2.2 Phương pháp quang phổ bấp thụ phan ti
Các tác giả của khoa được học, trường Dại hoc Benin, Nigeria da tién hành phan ung khử Chlorarnphenicol trong một han hop Axit axetic vả nước bang Titan (M1) Chora tai nhiét dé phong bong 10 phil San phasn của phân ứng cho kết hợp
với p-dimetylaminobenzandehit và được gia nhiệt trong vòng 20 phút Sau hai bước
phan ứng thu được sẵn phẩm cuối cùng là hợp chat mau vang có khả năng hập thụ
Trang 32Luan van thạc sŸ Lióa học
mạnh tại bước song 440nm Độ thu hỏi của phương pháp là trên 90%, hệ số biến
thiên từ 0,61 đến 2,17% tại khoảng nềng độ từ 1,05 đến 17,8ug/ml Dây là một
phương pháp nhanh, hiệu quả và chỉ phí khá rể, song giới hạn phát hiện cña phương
pháp đạt được chưa cao 1,05 pg/ml, Két quả phát hiện và định lượng của phương,
pháp được các tác giả so sánh phương pháp phân tích vỉ sinh vật cho thay không có
sự khác nhau có ý nghữa thống kẽ Công trình nghiên cứu này được công bỏ nằm
20034 20|
1.3.2.3 Phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Từ năm 1978, hai tác giá Rơber T.thiey và Lawrence JFischer di liến hành
xác dịnh Chloramphenicol trong nên mẫu smh học (ước tiểu, dịch túy não, huyết thanh) bảng sắc kỷ lỏng hiệu năng cao Chat phân tích từ các nên mẫu được chiết
véi Dietyl ete, sau di Ii tâm, thu lớp hữu cơ phía trêu và làm bay hơi bằng đòng Na
ở nhiệt độ phòng, Sau đó dùng Metanol để hòa cắn và đưa vảo phần tích trên hệ
thông IIPLC Phương pháp sử dụng cột tách pha đảo, đetector UV tại bước sóng 278m, dụng môi rửa giải là Metanol và nước với tỉ lệ thể tích lần lượt là 30/70 Quả
trình rủa giải kéo đài trong khoảng 5.5 phút Phương pháp có thể xác định được lụg, CAP trong ml dung dịch mẫu Hiệu suất thu hỏi của phương pháp với cãc đổi tượng mẫu khoảng 80% [31]
Giân đây nhất (10/2011), một công trình nghiên cứu của hai tác giả Euad Al-
Rimawi và Maher Kharoa[ đã phan tich Chloramphenicol va din ch
t liên quan 2-
Amino-1-4-nitropheny])propane -1-3-diol trong thuốc bằng sắc ký lỏng pha dio và
detector UV-VIS Nghiên cứu tiến hành phan tich vi detector UV-VIS tai bude
song 278mm, st dung cdl pha dio C18, chay chế dé đẳng dòng ^2ml.4phút, và pha
déng 14 bén hop Natri pentasunfonat (0,012M), Acetonitril, Axitaxetic bing véi tilé
thể tích là 85:15:1 Phương pháp xây dựng nắng độ hai chất trong khoảng tuyển tỉnh
từ 0,04-0,1ómg2mL, dạt độ thu hỏi là 100% với dộ lệch chuẩn 0,1% Giới hạn phát
thiện vả giới hạn định lượng đổi với CAP lần lượt lá 0,005% và 0,015%, Dây lả
phương pháp có độ chính xác, đồ nhạy và độ thu hỏi rất tốt, song nó chỉ được ứng,
dụng trên mẫu dược phẩm có Chloramphenieol với hôm lượng tương đối co |22,
Trang 33
1.3.2.4 Phương pháp sắc ký khỗi phổ
Nhìn chung các công trình nghiên cửu trước đó với các phương pháp phân tích
sinh hóa, quang phố, sắc ký lỏng, điện đi mao quân đền che ngưỡng phát hiện cỡ ppm Nhung khi khối phổ ra dời, ban đâu chỉ dược dũng chủ yêu cho xác định cầu trúc các chất, nhưng khi được ghép nổi với sắc ký lông hiệu năng cao nó đá trở thành một hệ thống có ưu thế vượt trội rong phân tích các chất với khả năng phái tiện ở nông, độ rất thấp
Trong những năm gần đây, kỹ thuật sắc ký khối phổ đang được nghiên cứu và
áp dụng khả rộng rềi đối với nhom khang sinh Phenicol, nhất là khi Chloramphenicol dang dan duoc thay thé bing những kháng sinh thê hệ mới của nó
thì việc phân tích và định lượng không chỉ đừng lại ở phân tích riêng CAP mà còn
mở rộng sang cả nhỏm kháng sinh nay
Trên tạp chí về sắc ký công bố năm 2009, tác gia Janzhong Shen củng với công sự đã xác định đẳng that CAP, TAP, FF va FF amin trong eơ và gan gia cảm bang kỹ thuật sắc ký khí khối phổ với quả trình ion hóa hỏa học âm (GC-NCUM8) Thương pháp sử đụng nội chuẩn CAP-d5, chạy MS với chê độ SIM và đạt được độ
thu hỏi từ 78,5 đến 105,5%, độ lệch chuẩn liên quan (RSD) «17% Giới hạn phát
hiện của phương pháp là 0,Ing/g mẫu đổi với CAP, 0,5ng/g mẫu đổi với các chất
còn lại [25]
Tiên tạp chỉ phân tích thể giới, các tác giả Rebecoa § Nicolich và công su da
nhiên cứu thành công và áp dụng phương pháp phan tích đó để kiểm soát CAP
trong gác mẫu sữa tại thì rường Brazil bằng kỹ thuật sắc ký lòng khối phố Phương
pháp cỏ độ thu hỏi trên 95% và giới hạn phát biện la 0,09ngmL [30]
Cue quán lý được và thực phẩm của Mỹ cũng đưa ra một số quy trình tham
khâo để phân tích và kiểm soát CAP trong mot so mau thủy san bằng kỹ thuật T.C-
MS/MS vơi khả năng phát hiện 0,08ppb [18, 23]
Trang 34Luan van thạc sŸ Lióa học
‘Trong diều kiện của nước ta, do chiến lược kiểm soát dư lượng các chất tồn dw nói chưng và kháng sinh nói riêng chưa thực sự rõ ràng, khi triển khai gặp rất nhiều khỏ khăn Các yêu cân về nghiên cứ phương pháp để lựa chọn được những điều kiện phân tích và có khả năng ứng dụng van đang đặt ra đặc biệt là khi chất phân
tích cần kiểm soát ở hượng vết cũng như cẳn phải sử đụng thiết bị phân tích yêu câu
c ký khối phd
*ĩ thuật cao như
Phương pháp HPLC phát triển vững chắc trong đầu nlrững năm 70, khi các vật liệu hiệu quả cao được sân xuất cùng với các tiên bộ vẻ thiết lờị cho phép thực hiện dây dủ năng lực của các loại vật liêu này Tiếp sau đó kĩ thuật ghép nối HPLC với khối phổ được ra đời, ngày cảng phát triển mạnh hơn và thể hiện tính ưu việt của nó
trong phân tích nhiêu loại hợp chất khác nhau Nguyên lý hoạt động của nó là các
cầu tử dược tách khỏi cột sắc kỷ sẽ lần lượt dược dưa vào nguồn ion của máy khỏi phỏ Tại đó, chứng được phân mảnh và được tách khối nhờ một từ trường rôi đi vào bộ hân quang đề chuyên hỏa thành tín hiệu điện [Ứng với mỗi một pic trên sắc ký đả sẽ nhận được một khối phổ đỗ riêng biệt va hoan chinh [8]
Kỹ thuật ghép nổi LC-MS này được phát triển rất nhanh và cho đến nay đã trỏ
niên khá phố biến với nhiều ưu điểm đặc trưng đó là: sử dụng các hợp chất đẳng vị
đánh dầu làm chất chuẩn để làm tăng dé chính xác của phép phân tích, có thể xác
định thành phần nguyên tổ của hợp chất nêu sử đụng thiết bị có độ phân giải cao và có
thể phân tách được ác pic sắc kỷ không phân tách trên cơ sở sự khác nhan về phố khối
Trang 35Ngon lon — Máy tbr — vn — Betecte —
Hình 1.1 Sơ đỗ thiết bị lông khải phd (LC/MS)
13.241 Nguyén tic hoat ding cia HPLC
Sắc ký lông hiệu năng cao bao gồm nhiều phương pháp có đặc thù riêng, đó là sắc ký lóng pha liên kết, sắc ký phân bỏ lóng lỏng và sắc ký trao đổi ion lõng, rắn, sắc
ky hap phu léng — rin (trong đó một dạng đặc biệt là sắc ký ái lục} v.v [11]
Trong LC/MS, phan sac ky long dóng vai trò tách chất dễ dua vào MS nhận biết
và định lượng Do đó bai yếu tổ quan trọng để thực hiện vai trỏ của LIPLC cần nói tới ở
đây là lựa chọn pha tnh (cột nhdi) va pha déng cho qué trình chạy chất phân tích
Trone hiện vẫn nảy chúng tôi chỉ xm dễ cập tới hai yêu tổ dó trong sắc ký lòng pha liên
+kết — đây là phương pháp được sử đụng rộng rãi đo những tính chất ưu việt của nó
1.3242 Pha tĩnh trong HPLC [11]
Sắc ký pha thường: Khi dùng trực liếp silicagen làm pha tĩnh ta có thể tách
da dạng các chất không phân cực hay ít phân cực Pha dộng là cáo dung môi không,
phân cực, thí dụ n-hexan, toluene nên gọi là sắc ký pha thường hay còn gọi là sắc
ky (rue tiếp (stlieagen trần) Khi siicagen được gắn các nhóm eønky] có it cacbon
xuang các nhóm chúc phân cực như các aminopropyl: -(CH;)NHạ, cyanopropyl: - (CH;);CN, propyldiol: -(CH;);-O-CH;-CH(OID-CH;OII, như vậy pha tĩnh phân
Trang 36Luan van thạc sŸ Lióa học
cực Nó được sử đụng đề tách các chất có độ phân cực rất da dang, tr rat phân cực,
it phan cực tới không phân cực
Tạp chí “Analytical Chemistry” da có tổng kết khả lý thủ về các công trình sắc ký lỏng hiệu năng cao đã được cổng bố: khoảng 74% các công trình thuộc về phương
Trong sắc ký pha thường, pha động là các đung mồi không phân cuc alr
benzene, n-hexan, toluene còn trong sie ky pha dao, pha động là các dung nuôi
phan cục có thể là nước, methanol, axetonitril Tuy nhiên, người ta thưởng dùng hén hợp hai hay ba dung môi để có một pha động có độ phân cục phủ hợp với phép
phân tich Tach các hỗn hợp mẫu phức tạp người ta phải dùng pha dộng có thành
phần là hỗn hợp các đưng môi Sự thay đổi thánh phần pha động đôi khi điễn ra
theo thời gian, trường hợp này người ta gọi là rửa giải prađient nằng độ
Pha déng phải thôa mãn các diễu kiện sau
- Tro véi pha tinh
- Hoa lan duge mau phan tích
- Bénviing trong thoi gian chay sic ky
- 646 tinh khiét cao
- Phihop voi detector
Trang 37tửng được mục dịch vẻ kinh tế, hơn nữa do tỉnh chất da dạng của pha tĩnh có thê
tách được nhiêu loại mẫu khác nhau
1.3.2.4.5 Detector trong HPL.C [H1, 15]
Detector la bộ phận quan trọng quyết định độ nhạy của phương pháp Luỷ
Thuộc bản chất lí hoá của chất phân tích mà hra chon detector cho phi hop
% Detector quang phé hap thu phân tử: áp đựng cho các chất có khả
nding hap thu anh sang trong ving tử ngoại (UV) hoặc vùng khả kiến
(VI)
» Detector huỳnh quang RE: sử dụng dễ phát hiện các chất có kha ning phát hưỳnh quang Dồi với những chất không có khả năng như vậy, cần phải đẫn xuất hoá chất phân lích, gắn nó với chất có kha ning phát huỳnh quang hoặc chất phân tích phan img voi thuốc thứ để tạo
thành sản phẩm có khả ning phat huynh quang,
% Detector độ dẫn: phủ hợp với các chất có hoạt tính điện hoa: cdc ion
kim loại chuyển tiếp
Tiện nay, các đeteclor hiện đại ngày càng được cỗi tiêu như điot-aray, khối phổ, nó giúp người phần tích xác dịnh chính xác chất phân tích Ngoài ra do kỉ thuật
tin hoc phat triển, người phân tích có thể thực hiện phép tách theo chương trình định
sẵn, có (hể thực hiện các phép lách tự động nhiều mẫu phân lích
1.3.2.5 Detector khối phd (Mass Spectrometry) [15, 17]
Khỏi phổ là thiết bị phân tich dựa trên cơ sở xác dịnh khối lượng phân tứ của các hợp chất hóa học bằng việc phân tách các ion phân tử theo tỉ số giữa khối lượng,
và điện tích (m¿z) của chúng Các iơn có thể tạo ra bằng cách thêm hay bớt điện tich
của chúng như loại bỏ electron, proton hóa, Các ion tạo thành nảy được tách theo,
†ỉ số m/z, từ đó oó thể cho thông tin và khối hượng hoặc câu trúc phân tử của hợp chất
Cân tạo của một tiết bị khối phố bao gồm 3 phần chính: nguồn ion, tết bị phân tích và detector Trước hết, các mẫu được ion hỏa trong nguồn ion, sau dé dua
Trang 38Luan van thạc sŸ Lióa học
thành đạng hơi và được lon hóa Một số kĩ thuật ion hóa được sứ đụng trưng
hóa học ở áp suất khi quyền (atmospheric-pressure chemical ionization APCD,
ion hỏa bắn phá nguyên tit nhanh ({ast-aiom bombardment — FAB) Dudi day 1A
phương pháp ion hỏa dược sử dung trên thiết bị khối phổ mã chứng tôi nghiên cửu:
Ton héa phun dign ti— BSI
Ki thuat nay chuyén hóa các iơn từ đưng dịch lỏng thành các ion ở dạng khí Dung dich mẫu được dẫn vào ving có trường điện từ mạnh được đuy trì ð hiệu điện thể cao 4kV, Lại đây, dung địch mẫu bị chuyển thánh các giọt nhỏ tích điện và được hút tĩnh điện tới lỗi vào của thiết bị phân tích khổi phổ Các giọt nhỏ truớc khi vào
thiết bị phân tích khối phổ sẽ được kết hợp với đồng khí khô để làm bay hơi đụng
môi Có 2 chế độ bắn phá: bắn phá với chế độ ion dương và ion âm
Figure 1.2 E81 protons in he posits ion polariy mode
Hink 1.2 Ki thudt ESI bin phá với chế độ lan dương
Trang 39
Day là kĩ thuật ion hóa mềm, có độ nhạy cao Kĩ thuật nảy img dụng phân
tích các chất không phân cực như protein peptit, oacbonhydrat macleotit,
polyetilen glycocol, va cac chất phân cực có khối lượng phan ni nhé
*/ Bộ phận phân tích khỗi lượng
a) BG phan tích te cy: (Quadrupole Analyser)
Tử cực được cầu tạo bởi 4 thanh điện cực song song tạo thành mội khoảng trồng để các ion bay qua Một trường điện từ dược tạo ra bằng sự kết hợp giữa dong, một chiêu (2C) và điện thể tần số radio (R') Các tử cực được đóng vai trò như một
bộ lọc khối Khi một trường điện từ được áp vào, các ion chuyển động trong nó sẽ đao dộng phụ thuộc vào tí số giữa mưz và trường RE Chỉ những iơn cỏ tỉ số m/z phù hợp mới có thể đi qua được bộ lọc này
b) Hộ phan tich bdy ion te cyc (Quadrupole Ion-Trap Mass Analyser)
Loại thiết bị này bao gém một điện cực vòng (ứng eleeirode) với nhiều điện cực bạo xưng quanh, điện cực đầu cội (end-cap zÏecirode) ữ trên và ö dưới Trái với
loại thiết bị tứ cực ở trên, các ion sau khi di vào bẩy ion theo một đường cong ổn
định được bẩy lại cho đến khi một điện áp RE được đặt trên điện cực vòng, Các ion khá rau m/z sau đỏ trở nên không ốn định và sẽ có hướng đi về phía detector Do điện áp RF khác nhau trong hệ thông nay mả tu dược một phỏ khỏi lượng dây da
Các ion tén tai trong bẫy có thể dược chọn riêng vả phân tích theo sự khác thau về m⁄z, đồng thời có thẻ chọn riêng vá thục hiện quá trình băn phá để thu được các mảnh ion con, từ đó thực hiện phân tích theo mứz của ion con (khối phổ 2 lân)
Về nguyên tắc các ion cỏ thể tổn tại trong bẫy thời gian đủ lâu có thể thực hiện đến
MS n lần, tuy nhiên trong thực tế thường chỉ có khã năng there hiện đến khối phổ 3
lân
s) Bộ phân tích thời gian hay (Time of Flight Analyser)
Thân tích thời gian bay dựa trên cơ sở gia lốc các ion tới deleelor với cùng,
ột năng lượng Do các ion có củng năng lượng nhưng lại khác nhau về khối lượng,
Trang 40Luan van thạc sŸ Lióa học
xiên thời gian di tới detector sẽ khác nhau Các ion nhỏ hơn sẽ di tới detector nhanh
hơn đo có vận tắc lớn hơn cỏn các ian lớn hơn sẽ đi chậm hơn, do vậy, thiết bị này
được gọi là thiết bị phân tích thời gian bay do tỉ số m/z: được xác định bởi thời gian
bay của các lon Thời gian bay của một ion tới detector phụ thuộc vào khối lượng,
điện tích và năng lượng động học của các ion Dộ phân giải của bộ phán tích thời
gian bay thấp nhưng nó có ưu điểm là khối lượng iơn có thế phân tích không bị bạn
chế
*/ Bộ phận phát hiện
Sau khi đi ra khối thiết bị phân tieh khôi lượng, các ion dược đưa tới phản cuối của thiết bị khối phổ là bộ phận phát hiện ion Bộ phận phát hiện cho phép khối phổ tạo ra một tín hiệu của các ion tương ứng từ các cleclron thứ cấp dã dược khuếch đại hoặc tạo ra một dòng do điện tích di chuyển Có hai loại bộ phận phát
hiện phổ biển: bộ phận phát hiện nhân electron vả bệ phận phát hiện nhân quang,
B6 phan phat hién nhan electron là một trong những đetector phố biên nhật,
có độ nhạy cao Các iort đập vao bé ml dinol lam bat ra cac electron Cac electron thứ cấp sau dỏ được dẫn tới các diot tiếp theo và sẽ tạo ra electron thử cấp nhiều
hơn nữa, tạo thành đông cáo electron
Bộ phận phát hiên nhân quang cũng giông như thiết bị nhân electron, các ion
ban dau đập vào mội đmõi tạo ra dòng các clocrơn Khác với deteelor nhân
slectron, các electron sau dó sẽ va dập vào một mán chấn phốtphơ vả giải phóng ra
các photon Các photon này được phát hiện bởi một bộ nhân quang hoạt động như