1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m

131 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Qui Trình Định Lượng Đồng Thời Dư Lượng Một Số Kháng Sinh Nhóm Phenicol Quinolon Có Trong Nước Bằng Phương Pháp LC-MS/MS
Tác giả Nguyễn Ngọc Khánh Thư
Người hướng dẫn TS. Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ, ThS. Dương Thị Trúc Ly
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Dược
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Dược sỹ đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tổng quan về nhóm kháng sinh phenicol (14)
      • 1.1.1. Tổng quan cloramphenicol (14)
      • 1.1.2. Tổng quan florfenicol (15)
      • 1.1.3. Tổng quan thiamphenicol (16)
    • 1.2. Tổng quan về nhóm quinolon (17)
      • 1.2.1. Tổng quan ofloxacin (17)
      • 1.2.2. Tổng quan ciprofloxacin (18)
      • 1.2.3. Tổng quan enrofloxacin (19)
    • 1.3. Các nghiên cứu liên quan đến đến phương pháp định lượng cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol, ofloxacin, ciprofloxacin, enrofloxacin trong nước thải bằng phương pháp sắc ký lỏng (20)
      • 1.3.1. Nghiên cứu trong nước (20)
      • 1.3.2. Nghiên cứu trên thế giới (21)
      • 1.3.3. Nhận xét các công trình nghiên cứu (22)
    • 1.4. Tổng quan về phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải (22)
      • 1.4.1. Phương pháp lấy mẫu nước thải (22)
      • 1.4.2. Xử lí mẫu (23)
    • 1.5. Kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép khối phổ (27)
      • 1.5.1. Sắc ký lỏng (27)
      • 1.5.2. Đầu dò khối phổ ba lần tứ cực (27)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (30)
    • 2.3. Phương tiện nghiên cứu (30)
      • 2.3.1. Hóa chất, thuốc thử (30)
      • 2.3.2 Chất chuẩn đối chiếu và nội chuẩn (31)
      • 2.3.3. Thiết bị, dụng cụ (31)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 2.4.1. Chuẩn bị mẫu (32)
      • 2.4.2. Xây dựng quy trình định lượng cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol, ofloxacin, ciprofloxacin, enrofloxacin trong nước thải bằng phương pháp LC-MS/MS (33)
      • 2.4.3. Thẩm định quy trình định lượng đồng thời cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol, ofloxacin, ciprofloxacin, enrofloxacin trong nước thải bằng phương pháp LC-MS/MS (38)
      • 2.4.4. Ứng dụng quy trình định lượng đã thẩm định phân tích dư lượng cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol, ofloxacin, ciprofloxacin, (41)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (42)
    • 3.1. Khảo sát xây dựng quy trình định lượng (42)
      • 3.1.1 Khảo sát sự lựa chọn nội chuẩn (42)
      • 3.1.2 Khảo sát điều kiện khối phổ (43)
      • 3.1.3. Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp (46)
      • 3.1.4. Quy trình xử lý mẫu thích hợp (47)
      • 3.1.5. Khảo sát độ ổn định mẫu phân tích (48)
      • 3.1.6. Đánh giá ảnh hưởng nhiễu nền lên chất phân tích (49)
    • 3.2. Thẩm định quy trình phân tích (49)
      • 3.2.1. Tính tương thích hệ thống (49)
      • 3.2.2. Tính đặc hiệu- chọn lọc (51)
      • 3.2.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn (54)
      • 3.2.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng (55)
      • 3.2.5. Độ đúng và độ chính xác (57)
    • 3.3. Áp dụng quy trình đã thẩm định để phân tích dư lượng kháng sinh nhóm (60)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. Xây dựng quy trình định lượng (61)
      • 4.1.1. Khảo sát nội chuẩn (61)
      • 4.1.2. Khảo sát điều kiện khối phổ tối ưu (61)
      • 4.1.3. Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp (65)
      • 4.1.4. Khảo sát quy trình xử lý mẫu thích hợp (67)
      • 4.1.5. Khảo sát sự ổn định mẫu phân tích (69)
      • 4.1.6. Khảo sát ảnh hưởng của nhiễu nền lên chất phân tích (69)
    • 4.2. Thẩm định quy trình định lượng (69)
      • 4.2.1. Tính tương thích hệ thống (69)
      • 4.2.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn (71)
      • 4.2.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng (71)
      • 4.2.5. Độ đúng và độ chính xác (71)
    • 4.3. Ứng dụng quy trình định lượng đã thẩm định (72)
  • KẾT LUẬN (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)
  • PHỤ LỤC (80)
    • Masslynx 4.1 (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Mẫu dung dịch hỗn hợp chuẩn: cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol; ofloxacin, ciprofloxacin, enrofloxacin

- Mẫu dung dịch hỗn hợp chuẩn thêm nội chuẩn norfloxacin (IS-1) cho nhóm quinolone và nội chuẩn cloramphenicol-d5 (IS-2) cho nhóm phenicol

- Mẫu trắng giả lập: mẫu nước thải không chứa các kháng sinh cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol; ofloxacin, ciprofloxacin, enrofloxacin

- Mẫu thử giả lập: mẫu hỗn hợp chuẩn thêm vào mẫu trắng giả lập

- Mẫu thử :15 mẫu nước thải nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh

+ Thời gian lấy mẫu nước thải: 05/2018-06/2018

+ Địa điểm lấy mẫu nước thải: Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Phòng nghiên cứu liên bộ môn Hóa phân tích- Kiểm nghiệm - Độc chất, khoa Dược, trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

Phương tiện nghiên cứu

N-hexan đạt tiêu chẩn phân tích sắc ký MeOH, ACN, acid formic đạt tiêu chuẩn HPLC gradient của JT Baker, Mỹ Nước cất đạt tiêu chuẩn MS của Merck, Đức

2.3.2 Chất chuẩn đối chiếu và nội chuẩn

Các chất chuẩn đối chiếu và nội chuẩn dự kiến được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Chất chuẩn đối chiếu và nội chuẩn được dùng trong nghiên cứu

Tên chất Mã số, quy cách đóng gói

Hàm lượng Hãng cung cấp

Cloramphenicol (CLOR) QT014 090617- 120 mg 99,6% VKN TP Hồ Chí

Minh Florfenicol (FLOR) 73231-34-2 100mg 99,4% Sigma-Aldrich

Thiamphenicol (THI) 15318-45-3 – 100 mg 99,26% Sigma-Aldrich

(nội chuẩn CLOR-d5) 329756147 – 100 mg 99, 45% Sigma-Aldrich

Ofloxacin (OFL) QT079 090617-120 mg 99,2% VKN TP Hồ Chí

Ciprofloxacin (CIP) QT012 111116- 120 mg 94,3% VKN TP Hồ Chí

Minh Enrofloxacin (ERF) 93106-60-6 – 100 mg 99,1% Sigma-Aldrich

NOR) QT068 050316-120 mg 99,54% VKN TP Hồ Chí

Bảng 2.2 Thông tin về các chất chuẩn đối chiếu sử dụng trong nghiên cứu

Tên dụng cụ, thiết bị Nước sản xuất

Máy sắc ký lỏng ACQUITY UPLC H-CLASS SYSTEM Waters, Xevo

TQĐ ghép detector khối phổ 3 lần tứ cực

Cân Phân Tích ABT 220-5DM,d=0,1mg/0,01mg, max 220g Đức Cân Phân Tích OHAUS Explorer Pro, d=0,1mg, max 210g Mỹ

Bể siêu âm Wisd WUC-D22H Hàn Quốc

Máy cô quay chân không HEI-VAP Value của Heidolph Đức

Tủ lạnh sâu (-80 o C), Sanyo MDF-236 Nhật

Micropipet eppendorf 1-10μl,10-100μl, 100-1000μl Đức Bình định mức, dụng cụ thủy tinh dùng trong phân tích Đức

Máy đo pH WTW-INOLAB pH720 Đức Điện cực kép Ag/AgCl-thủy tinh, số hiệu HI 1131 Đức

Máy khuấy từ IKA C-MAG HS10 Đức

Vial loại 1,8mL Isolab Đức

Máy lọc hút chân không

Màng lọc 0,45μmvà 0,2μm Cellulose acetat, Sartorius Đức Agilent ZORBAX Eclipse Plus C18 ( 4,6 x 150 mm, 3,5 àm) Mỹ

Hình 2.1 Hệ thống UPLC-MS/MS Xevo-TQD của Waters

Phương pháp nghiên cứu

Mẫu dung dịch chuẩn gốc của các chất phân tích như CLOR, FLOR, THI, CIP, OFL, ERF cùng với nội chuẩn NOR (IS-1) và CLOR-d5 (IS-2) đều có nồng độ 1000 µg/mL Các mẫu này được pha trong dung môi gồm MeOH và nước axit formic 0,1% theo tỷ lệ 50:50, đảm bảo độ hòa tan và độ ổn định phù hợp cho quá trình phân tích.

- Từ dung dịch chuẩn gốc pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc của chất phân tích có nồng độ từ 10 ng/mL đến 200 ng/mL

Dịch nội chuẩn gốc được pha loãng thành các dung dịch nội chuẩn làm việc, sử dụng nội chuẩn NOR và CLOR-d5, với nồng độ từ 10 ng/mL trở lên để đảm bảo độ chính xác trong phân tích Quá trình pha chế này giúp tối ưu hóa độ nhạy và độ chính xác của phương pháp phân tích, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và độ lặp lại Việc chuẩn bị các dung dịch nội chuẩn này là bước quan trọng trong quy trình phân tích, giúp kiểm soát và hiệu chỉnh kết quả đo lường chính xác hơn.

Mẫu thử giả lập là mẫu hỗn hợp chuẩn của chất phân tích và nội chuẩn, được thêm vào mẫu trắng giả lập với nồng độ thích hợp (ng/mL) để xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích Việc sử dụng mẫu giả lập giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của phương pháp phân tích trong quá trình kiểm nghiệm Đây là bước quan trọng trong quá trình phát triển phương pháp để xác định nồng độ chất phân tích một cách chính xác.

2.4.2 Xây dựng quy trình định lượng cloramphenicol, florfenicol, thiamphenicol, ofloxacin, ciprofloxacin, enrofloxacin trong nước thải bằng phương pháp LC- MS/MS

2.4.2.1 Khảo sát sự lựa chọn nội chuẩn

Dựa trên tính chất hóa lý của CLOR, FLOR, THI, CIP, OFL, ERF và đề xuất dựa trên tài liệu, CLOR-d5 được lựa chọn làm nội chuẩn cho nhóm phenicol nhằm nâng cao độ chính xác trong phân tích Đồng thời, NOR và lomefloxacin được chọn làm nội chuẩn cho nhóm quinolon để giảm thiểu sai số và đảm bảo độ lặp lại cao trong phương pháp định lượng Các kháng sinh phân tích cùng các chất dự kiến làm nội chuẩn được pha chế thành dung dịch có nồng độ phù hợp, giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và nâng cao độ chính xác của kết quả.

Trong quy trình phân tích, dung dịch có nồng độ 500 ng/mL được bơm trực tiếp vào hệ thống khối phổ ở tốc độ 20 μL/phút Phương pháp ion hóa điện tử (ES) được tối ưu hóa theo chế độ dương (ES +) hoặc âm (ES -) phù hợp với loại kháng sinh phân tích Các điều kiện khối phổ cũng được điều chỉnh để đảm bảo độ nhạy và chính xác cao trong việc xác định ion mẹ và ion phân mảnh, giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quá trình phân tích kháng sinh.

2.4.2.2 Khảo sát điều kiện khối phổ tối ưu

Sử dụng chế độ Auto-tune để khảo sát các thông số khối phổ nhằm thu được tín hiệu tối ưu cho các hợp chất như CLOR, FLOR, THI, CIP, OFL, ERF, IS-1 và IS-2 Chất phân tích và nội chuẩn được hòa tan trong hỗn hợp dung môi MeOH: nước acid formic 0,1% theo tỷ lệ 50:50 (tt/tt) với nồng độ khoảng 500 ng/mL, sau đó được bơm trực tiếp vào máy khối phổ để tối ưu hóa các điều kiện phân tích.

- Xác định ion mẹ cho CLOR, FLOR, THI, CIP, OFL, ERF và IS-1, IS-2;

- Xác định phân mảnh ion con của của chất phân tích và nội chuẩn có cường độ tín hiệu cao và ổn định

Các thông số khối phổ dự kiến khảo sát:

- Kiểu ion hóa ESI: dương (ES + ) hay âm (ES - )

- Thế mao quản (capillary voltage): 2-4 kV

- Thời gian chờ ghi nhận tín hiệu (dwell time): 0,025-0,2 giây

- Năng lượng buồng va chạm (collision cell energy): 10-80eV

- Tốc độ dòng khí phun (nebulizer gas flow)

- Nhiệt độ khí bay hơi (desolvation temp): 250-500 0 C

- Tốc độ dòng khí bay hơi (desolvation gas flow): 800-1000 L/giờ

2.4.2.3 Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp

Các chất như CLOR, FLOR, THI, CIP, OFL, ERF và nội chuẩn có đặc tính lý hóa với mức độ phân cực từ trung bình đến phân cực, do đó phương pháp sắc ký lỏng pha đảo phù hợp để phân tích chúng Hệ dung môi phân cực sử dụng trong phương pháp này gồm ACN, MeOH, nước và có thể bổ sung các chất điều chỉnh pH như axit acetic, axit formic (0,1%) hoặc triethylamin (

Ngày đăng: 22/08/2023, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trương Lâm Sơn Hải (2013), Xác định dư lượng kháng sinh họ Quinolon trong thịt, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định dư lượng kháng sinh họ Quinolon trong thịt
Tác giả: Trương Lâm Sơn Hải
Năm: 2013
13. Nguyễn Thị Hạnh (2015), Nghiên cứu xác định dư lượng một số kháng sinh Quinolon trong nước thải công nghiệp Dược bằng LC- MS/MS, đề tài nghiên cứu khoa học của Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định dư lượng một số kháng sinh Quinolon trong nước thải công nghiệp Dược bằng LC- MS/MS
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Năm: 2015
14. Trần Đức Hậu (2006), Hóa Dược tập 2, NXB Y Học. (trang 94-101, trang 158- 162) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa Dược tập 2
Tác giả: Trần Đức Hậu
Nhà XB: NXB Y Học. (trang 94-101
Năm: 2006
16. Đào Thị Vân Khánh (2015), Xác định đồng thời một số kháng sinh nhóm quinolon trong tôm và nước nuôi tôm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), Luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đồng thời một số kháng sinh nhóm quinolon trong tôm và nước nuôi tôm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tác giả: Đào Thị Vân Khánh
Năm: 2015
17. Phạm Thị Phương Nga (2016), Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh điều trị nội trú BHYT tại bệnh viện Hà Nội Việt Nam Cu Ba từ 01/2016 – 05/2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh điều trị nội trú BHYT tại bệnh viện Hà Nội Việt Nam Cu Ba từ 01/2016 – 05/2016
Tác giả: Phạm Thị Phương Nga
Năm: 2016
18. Vũ Thị Ngân (2011), Xác định đồng thời dư lượng kháng sinh nhóm phenicol trong một số loại thực phẩm tươi sống trên địa bàn Hà Nội bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC/MSMS, đề tài nghiên cứu khoa học, Đại học Khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đồng thời dư lượng kháng sinh nhóm phenicol trong một số loại thực phẩm tươi sống trên địa bàn Hà Nội bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ LC/MSMS
Tác giả: Vũ Thị Ngân
Năm: 2011
19. Nguyễn Kim Phi Phụng (2004), Khối Phổ, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khối Phổ
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
20. Trần Cao Sơn (2010), Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinh vật, Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinh vật
Tác giả: Trần Cao Sơn
Năm: 2010
21. Nguyễn Văn Thuận (2015), Nghiên cứu xác định dư lượng một số cephalosporin trong nước thải nhà máy dược phẩm bằng phương pháp LC/MS-MS, đề tài nghiên cứu khoa học của Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định dư lượng một số cephalosporin trong nước thải nhà máy dược phẩm bằng phương pháp LC/MS-MS
Tác giả: Nguyễn Văn Thuận
Năm: 2015
22. AOAC International (2002), AOAC Guidelines for Single Laboratory Validation of Chemical Methods for Dietary Supplements and Botanicals, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: AOAC Guidelines for Single Laboratory Validation of Chemical Methods for Dietary Supplements and Botanicals
Tác giả: AOAC International
Năm: 2002
23. AOAC International (2012), “Appendix F: Guidelines for Standard Method Performance Requirements”, Official Method of Analysis of AOAC International, 19 th edition, AOAC, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendix F: Guidelines for Standard Method Performance Requirements”, "Official Method of Analysis of AOAC International
Tác giả: AOAC International
Năm: 2012
28. Wendy Gavin (2017), LCMS-8040 Triple Quadrupole Liquid Chromatograph Mass Spectrometer (LCMSMS), LC/MS General, Guide Version 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LCMS-8040 Triple Quadrupole Liquid Chromatograph Mass Spectrometer (LCMSMS)
Tác giả: Wendy Gavin
Năm: 2017
15. GARP- Nhóm nghiên cứu Quốc gia của Việt Nam (2010), Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh- Phân tích thực trạng GARP-Việt Nam Khác
24. Marco Antonio F. Locatelli, Fernando F. Sodre, Wilson F. Jardim (2010), Determination of Antibiotics in Brazilian Surface Waters Using Liquid Chromatography–Electrospray Tandem Mass Spectrometry, Springer Science+Business Media Khác
25. European Commision (2017), SANTE/11945/2015-Guidance document on analytical quality control and method validation procedures for pesticide residues and analysis in food and feed Khác
26. European Union (2002), Commission decision of 12 August 2002 implementing Council Directive 96/23/EC concerning the performance of analytical methods and the interpretation of results Khác
27. FDA (2015), Analytical Procedures and Methods Validation for Drugs and Biologic.s Khác
31. Bing Li, Tong Zhanga, Zhaoyi Xua, Herbert Han Ping Fanga (2009), Rapid analysis of 21 antibiotics of multiple classes in municipal wastewater using Khác
32. Barbara K. Neuhaus, Jeffrey A. Hurlbut and Walter Hammack, LC/MS/MS Analysis of Chloramphenicol in Shrimp, FDA/ORA/DFS No. 4290 Khác
33. Ju-Seop Kang, Principles and Applications of LC-MS/MS for the Quantitative Bioanalysis of Analytes in Various Biological Samples (2012), Tandem Mass Spectrometry - Applications and Principles Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7.  Tóm tắt quy trình chiết pha rắn (SPE) - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 1.7. Tóm tắt quy trình chiết pha rắn (SPE) (Trang 26)
Hình 1.8. Cấu tạo bộ phận khối phổ 3 lần tứ cực - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 1.8. Cấu tạo bộ phận khối phổ 3 lần tứ cực (Trang 29)
Hình 2.1. Hệ thống UPLC-MS/MS Xevo-TQD của Waters - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 2.1. Hệ thống UPLC-MS/MS Xevo-TQD của Waters (Trang 32)
Hình 2.2. Quy trình xử lý mẫu 1 - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 2.2. Quy trình xử lý mẫu 1 (Trang 35)
Hình 2.3. Quy trình xử lý mẫu 2 - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 2.3. Quy trình xử lý mẫu 2 (Trang 36)
Hình 3.2. Kết quả autotune và manual-tune của chất chuẩn OFL - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 3.2. Kết quả autotune và manual-tune của chất chuẩn OFL (Trang 44)
Hình 3.6. Sắc ký đồ overlay 6 lần tiêm liên tiếp của Cloramphenicol - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 3.6. Sắc ký đồ overlay 6 lần tiêm liên tiếp của Cloramphenicol (Trang 51)
Hình 3.8. Phổ đồ MS fullscan ES+ của mẫu trắng thêm chuẩn. - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 3.8. Phổ đồ MS fullscan ES+ của mẫu trắng thêm chuẩn (Trang 52)
Hình 3.7. Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu chuẩn, mẫu trắng thêm chuẩn và mẫu trắng - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 3.7. Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu chuẩn, mẫu trắng thêm chuẩn và mẫu trắng (Trang 52)
Hình 3.9. Phổ đồ Daughter Scan của Ciprofloxacin - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 3.9. Phổ đồ Daughter Scan của Ciprofloxacin (Trang 53)
Bảng 3.8. Tỉ lệ ion định tính và định lượng các kháng sinh phân tích - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Bảng 3.8. Tỉ lệ ion định tính và định lượng các kháng sinh phân tích (Trang 53)
Hình 3.11. S/N xác định LOD của CIP và CLO - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 3.11. S/N xác định LOD của CIP và CLO (Trang 57)
Bảng 3.12. Độ đúng, độ chính xác trong ngày và liên ngày của các chất - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Bảng 3.12. Độ đúng, độ chính xác trong ngày và liên ngày của các chất (Trang 58)
Hình  4.1.  Phân  mảnh  con  trong  đặc  trưng  cho  phân  tích  định  lượng    CLOR, - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
nh 4.1. Phân mảnh con trong đặc trưng cho phân tích định lượng CLOR, (Trang 64)
Hình 4.3. Sắc ký đồ các mẫu nước có dư lượng kháng sinh - 0131 nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm phenicol quinolon có trong nước bằng phương pháp lc m
Hình 4.3. Sắc ký đồ các mẫu nước có dư lượng kháng sinh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm