1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

3 BPTC THIÊN TRƯỜNG đh 01

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân lực là yếu tố quan trọng để công trình đạt được chất lượng tốt,đảm bảo tiến độ thi công công trình.- Nhà thầu bố trí các cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm thi côngnhững công trìn

Trang 1

CÔNG TY TNHH

XD & PT THIÊN TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nam, ngày 30 tháng 08 năm 2019

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

GÓI THẦU SỐ 02: XÂY LẮP (BAO GỒM CẢ CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG) CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG ĐH 01

ĐOẠN TỪ CỔNG CHÀO THÔN PHÚC THÀNH ĐẾN NHÀ ÔNG

ĐÔNG (THÔN ĐÔNG NỘI), THUỘC ĐỊA BÀN XÃ CHÂU GIANG,

HUYỆN DUY TIÊN PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG

I CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG :

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp (bao gồm cả chi phí hạngmục chung) thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp đường ĐH 01 đoạn từ cổng chàothôn Phúc Thành đến nhà ông Đông (thôn Đông Nội), thuộc địa bàn xã ChâuGiang, huyện Duy Tiên

- Căn cứ tình trạng thực tại của tuyến đường ĐH 01 đoạn từ cổng chàothôn Phúc Thành đến nhà ông Đông (thôn Đông Nội) xã Châu Giang, huyệnDuy Tiên

- Căn cứ vào tính chất và đặc điểm công trình, khí hậu thủy văn khuvực thi công

- Căn cứ Quy phạm kỹ thuật hiện hành và các quy định về kỹ thuật antoàn lao động, vệ sinh môi trường

- Căn cứ năng lực hiện tại và khả năng đáp ứng về tiến độ, khả năng tàichính của Công ty TNHH xây dựng và phát triển Thiên Trường

II NHẬN THỨC HIỂU BIẾT VỀ CÔNG TRÌNH :

1.Giới thiệu về dự án:

- Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp đường ĐH 01 đoạn từ cổng chào thônPhúc Thành đến nhà ông Đông (thôn Đông Nội), thuộc địa bàn xã ChâuGiang, huyện Duy Tiên

- Gói thầu số 2: Xây lắp (bao gồm cả chi phí hạng mục chung).

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư ây dựng huyện Duy Tiên

- Nguồn vốn: Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn khácc

2 Địa điểm xây dựng :

Trang 2

- Vị trí: xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

3 Phạm vi công việc của gói thầu:

* Bình đồ tuyến: Hướng tuyến chủ yếu bám theo hiện trạng nhằm hạnchế tối đa khối lượng đào đắp, tại các vị trí có đường ngang được vuốt nối tạo

sự êm thuận cho việc lưu thông Chiều dài tuyến đường là 920,78m

* Trắc dọc tuyến: Cao độ tim tuyến trên cơ sở đường cũ được thiết kếnâng cao, vuốt dốc dọc nhằm tạo êm thuận và đảm bảo cường độ mặt đường

Bmặt=2x2,75m Độ dốc ngang mặt đường imặt=2% Độ dốc ngang lề đường

ilề=4%

- Đoạn Km0+364,95 đến Km0+655,08: Chiều rộng mặt đường

Bmặt=2x2,75m Chiều rộng vỉa hè Bhè trái = 1,85m, Bhè phải=3,35m Chiều rộngđan rãnh Bđr=2x0,3m Độ dốc ngang mặt đường imặt =2% Độ dốc ngang hèđường ilề =2% Độ dốc ngang đan rãnh ilề=5%

* Kết cấu nền đường: Phạm vi đắp mở rộng nền, mặt đường nằm ngoàikhu dân cư trước khi đắp phải đánh cấp và hoàn trả bằng vật liệu đá lẫn đấtđầm chặt K95 Tại những vị trí qua ao, mương tiến hành đào lớp đất khôngthích hợp dày 50cm, những vị trí qua ao, mương tiến hành đào lớp đất khôngtích hợp dày 50cm, những vị trí qua ruộng, vườn đào lớp đất không thích hợpdày 30cm và hoàn trả bằng vật liệu đá lẫn đất đầm chặt K95

* Kết cấu áo đường:

- Đoạn Km0+00-Km0+116,33 và Km0+364,95-Km0+655,08: Cào bóctoàn bộ lớp bê tông mặt đường cũ sau đó hoàn trả bằng bê tông nhựa C12,5dày 6cm, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2 trên lớp móng cấpphối đá dăm loại I dày 15cm và lớp bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

- Đoạn Km0+116,33-Km0+354,6 và Km0+655,08-Km0+902,82: Giữnguyên lớp mặt đường cũ còn tốt, mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày 6cmtrên lớp bù vênh mặt đường cũ bằng bê tông nhựa C12,5, tưới nhựa dính bámtiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2

Trang 3

- Kết cấu mặt đường phần mở rộng: Mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày6cm, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2 trên lớp móng cấp phối đádăm loại I dày 15cm, lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm, lớp đắpnền K98 dày 50cm và lớp đắp nền K95 bằng vật liệu đá lẫn đất (lớp móng cấpphối đá dăm loại 2 và lớp K98 được mở rộng ra 2 bên so với lớp bê tông nhựa

và lớp cấp phối đá dăm loại I là 30cm)

- Đường ngang: Tại những vị trí vuốt nhập vào đường cũ được vuốt nhậpcho êm thuận với kết cấu mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày trung bình 6cmtrên lớp bù vênh bằng bê tông nhựa C12,5 (nếu có), tưới nhựa dính bám tiêuchuẩn nhựa 0,5kg/m2 Các vị trí vuốt vào đường ra ruộng được vuốt bằng đálẫn đất đâm chặt K95

- Phạm vi từ mép rãnh bê tông cốt thép B400 đến tường nhà dân, nhữngđoạn có dân cư sinh sống tiến hành đổ bê tông xi măng mác 250# đá (2x4)cmdày 15cm để đảm bảo vệ sinh môi trường

* Kết cấu hè đoạn Km0+364,95-Km0+655,08:

- Hè lát gạch Terrazzo kích thước (30x30x3,5)cm trên lớp vữa xi mănglót mác 75# dày 2cm và lớp móng bê tông mác 150# đá (lx2)cm dày 5cm

- Bó vỉa: Viên vỉa có kích thước (30x18x100)cm bằng bê tông mác 200#

đá (lx2)cm đúc sẵn đặt trên lớp vữa xi măng lót mác 75# dày 2cm, lớp móng

bê tông mác 150# đá (lx2)cm dày 10cm

- Đan rãnh: Đan rãnh có kích thước (50x50x5)cm bằng bê tông mác200# đá (1x2)cm đúc sẵn đặt trên lớp vữa xi măng lót mác 75# dày 2cm, lớp

bê tông lót móng mác 150# đá (lx2)cm dày 10cm

- Bồn cây: Bồn cây kích thước (l,2xl,2)m được lắp ghép từ các viên vỉa(4 viên/1 bồn cây) Cao độ viên vỉa bồn cây bằng cao độ vỉa hè

- Bó hè: Bó hè có kích thước (11x28)cm xây bằng gạch không nung, vữa

xi măng mác 75#, trát mặt trên bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm

Trang 4

- Bờ vây thi công: Tại các vị trí qua ao, mương bố trí làm bờ vây đắpbằng vật liệu đất tận dụng cao 1,0m.

* Hệ thống thoát nước dọc:

- Bên trái tuyến đoạn từ Km0+3,51-Km0+348,4, Km0+902,82 và bên phải tuyến đoạn từ Km0+5,57-Km0+343,32, Km370,87-Km0+537,28, Km0+540,09-Km0+572,92, Km0+651,67-Km0+902,82 bố trí

Km0+705,06-hệ thống rãnh B400 kết hợp 44 hố ga loại I kích thước (0,6x0,6)m, 04 hố galoại II kích thước (0,8x0,8)m và 09 hố ga loại III kết hợp cửa thu tại đoạnKm0+364,95-Km0+655,08

- Kết cấu rãnh: Móng và thân rãnh bằng bê tông cốt thép mác 250# đá(lx2)cm dày 10cm và 8cm trên lớp lót móng bằng đá dăm dày 10cm Tấm đanrãnh kích thước (56x100)cm bằng bê tông cốt thép lắp ghép mác 250# đá(lx2)cm dày 12cm (bố trí 2 lớp cốt thép)

- Kết cấu hố ga loại I, II: Đáy hố ga đổ bê tông mác 150# đá (2x4)cmdày 10cm trên lớp đệm đá dăm dày 10cm Tường hố ga xây gạch không nung,vữa xi măng mác 75# dày 22cm, trát mặt trong bằng vữa xi măng mác 75#dày 2cm Mũ mố bằng bê tông cốt thép mác 250# đá (lx2)cm Tấm đan hố gabằng bê tông cốt thép mác 250# đá (lx2)cm dày 12cm (bố trí 2 lớp cốt thép)

- Kết cấu hố ga loại III: Đáy hố ga đổ bê tông mác 150# đá (2x4)cm dày10cm Tường hố ga xây gạch không nung, vữa xi măng mác 75# dày 22cm,trát mặt trong bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm Mũ mố bằng bê tông cốtthép mác 250# đá (lx2)cm Tấm đan hố ga bằng bê tông cốt thép mác 250# đá(lx2)cm dày 10cm (bố trí 1 lớp cốt thép)

- Kết cấu cửa thu: Bố trí cửa thu nước đấu nối trực tiếp vào các hố ga.Đáy cửa thu đổ bê tông mác 150# đá (lx2)cm dày 5cm Tường cửa thu xâygạch không nung, vữa xi măng mác 75# dày 22cm, trát lòng cửa thu bằng vữa

xi măng mác 75# dày 2cm Tấm đan cửa thu bê tông cốt thép mác 250# đá(lx2)cm dày 8cm (bố trí 1 lớp cốt thép) Tấm đan thu nước bê tông cốt thépmác 250# đá (1x2)cm dày 7cm (bố trí 1 lớp cốt thép)

* Hệ thống thoát nước ngang:

- Trên tuyến bố trí 03 vị trí cống D400 tại Km0+5,57, Km0+343,32 vàKm0+708,10 và 01 vị trí cống D600 tại Km0+770,08 để thoát nước từ rãnhdọc vào hố ga hiện trạng đảm bảo tưới tiêu, thoát nước mặt và bố trí cống hộpđôi kích thước 2x(l,5xl,5)m tại Km0+539,33 thay thế cống D1000 cũ đã

Trang 5

xuống cấp để thoát nước mương hiện trạng.

- Kết cấu cống tròn: cống sử dụng cống tròn bê tông cốt thép mác 300#

đá (lx2)cm đúc sẵn rung ép liên kết với nhau kiểm ngàm âm dương (1m/1 đốtcống), tải trọng HL93 đặt trên đế cống bê tông cốt thép mác 200# đá (lx2)cmđúc sẵn và lớp đệm đá dăm (4x6)cm đầm chặt dày 10cm Mối nối giữa 2 cốngchèn vữa xi măng

- Kết cấu cống hộp: Móng cống gia cố bằng đóng cọc tre dài 2,5m, mật

độ 25 cọc/m2 Móng, tường đầu cống đệm đá dăm dày 10cm sau đó xâymóng, tường đầu bằng đá hộc, vữa xi măng mác 75# Cống hộp bằng bê tôngcốt thép đúc sẵn mác 300# đá (lx2)cm

* Sơn vạch kẻ đường, cọc tiêu và biển báo:

- Sơn vạch kẻ đường: Bố vạch sơn tim, sơn giảm tốc tại vị trí nút giaođầu tuyến và cuối tuyến

- Biển báo an toàn giao thông: Bố trí biển báo giao với đường ưu tiên(biển W.208), biển chỉ hướng (I.414) tại các vị trí giao nhau với đường tránh

và ngã tư thôn Phúc Thành

- Cọc tiêu: Bố trí mặt trên đỉnh kè đá hộc với khoảng cách 5m/l cọc đốivới đường cong và 10m/l cọc đối với đường thẳng Cọc tiêu có kích thước(120x120x125)mm bằng bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá (1x2)cm đượcsơn 2 lớp (riêng lớp ngoài cùng dùng sơn phản quang) Móng cọc đổ bê tôngmác 200# đá (2x4)cm

Trang 6

PHẦN II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

I MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG :

1.Công tác chuẩn bị mặt bằng.

1.1.Công tác chuẩn bị trước khi thi công:

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian thựchiện thi công, việc phân tuyến, phân luồng để đảm bảo giao thông, đảm bảotiến độ thi công

- Trước khi thi công, nhà thầu liên hệ với các cơ quan chức năng khảo sáthiện trạng công trình để có biện pháp thi công hợp lý Đơn vị thi công chỉđược thi công khi có sự thỏa thuận của các cơ quan chức năng có tuyến điqua

- Sau khi có sự đồng ý của cơ quan chủ quản, nhà thầu tiến hành lập cácbiện pháp thi công hợp lý tránh sự cố, đảm bảo an toàn

- Thuê nhà làm lán trại, văn phòng làm việc, nơi ăn nghỉ của cán bộ, côngnhân Tập kết máy móc và các thiết bị thi công, làm bãi tập kết vật liệu, xâydựng nhà kho chứa vật liệu, phòng thí nghiệm hiện trường

- Lắp dựng bảng hiệu công trình và các biển báo phục vụ thi công

1.2 Công tác giao nhận mặt bằng và định vị công trình:

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật và nhận bàn giao mặtbằng, đơn vị thi công bố trí cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm để thực hiện côngviệc cắm cọc định vị công trình, đảm bảo yêu cầu về kích thước, vị trí Côngviệc này được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư hiện trường

- Công tác định vị công trình thực chất là việc triển khai tim đường, caotrình thi công từ hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật ra ngoài hiện trường Côngviệc này có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến vị trí toàn tuyến đường cũngnhư các công trình trên tuyến Dùng máy thủy bình, thước thép, thước dâytiến hành công việc này

- Các số liệu của công tác khảo sát được ghi chép trong sổ tay ghi chéphiện trường

- Sau khi nhận bàn giao tim, mốc nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ và phảikhôi phục nếu bị hư hỏng

- Tập kết đủ các loại biển báo, barie, đèn báo hiệu, đèn chiếu sáng phục

Trang 7

vụ công tác đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.

- Tự khảo sát, kiểm tra lại toàn tuyến: căn cứ hồ sơ thiết kế, kết hợp vớicông tác khảo sát khi làm hồ sơ dự thầu, nhà thầu sẽ tổng kiểm tra khảo sát lạitoàn tuyến trước khi thi công

2 Công tác chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công.

- Sau khi giao nhận mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành tập kết máymóc thiết bị phục vụ thi công đến công trường Các loại máy móc phục vụ thicông trực tiếp, thiết bị thi công nền, mặt đường

- Làm lán trại tạm, kho chứa vật tư, sân bãi chứa vật liệu, bãi đỗ xe máy

và thiết bị thi công

3 Công tác chuẩn bị vật tư:

- Nhà thầu thuê địa điểm trên tuyến thi công để làm kho dự trữ các vậtliệu, thiết bị thiết yếu nhất

- Nhựa đường shell độ lún kim 60/70 dùng cho bê tông nhựa chặt C12.5

- Đất, đá các loại, CPĐD, đất lẫn đá, xi măng, cát, sắt thép được sử dụngtheo đúng tiêu chuẩn hiện hành và các yêu cầu kỹ thuật như hồ sơ thiết kế

- Tất cả vật tư, vật liệu xây dựng phải có chứng chỉ thí nghiệm các chỉtiêu cơ lý, nơi lô hàng sản xuất được trình Chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn kiểmtra chấp thuận mới được đưa về công trường

- Tất cả vật liệu sử dụng đều phải đảm bảo về tiêu chuẩn kỹ thuật, kích

cỡ, chủng loại, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và các quy định trong hồ

sơ mời thầu

- Trước khi đặt mua vật liệu, Nhà thầu cung cấp, vị trí, nguồn gốc củatừng loại vật liệu và phải được kỹ sư giám sát chấp nhận

II NGUỒN CUNG CẤP VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA VẬT TƯ,VẬT LIỆU ĐƯA VÀO CÔNG TRÌNH :

- Các loại vật liệu trước khi đưa vào sử dụng đều có chứng chỉ thínghiệm đảm bảo yêu cầu chất lượng, được TVGS chấp thuận

1 Đá dăm, đá các loại:

- Nhà thầu sử dụng đá dăm tiêu chuẩn các loại mua tại mỏ đá Kiện Khê,Thanh Nghị, mỏ đá Bồng Lạng, Kim Bảng có uy tín trên địa bàn đảm bảoyêu cầu về chất lượng, cường độ, thành phần hạt và được TVGS kiểm tratrước khi đem về công trường

Trang 8

- Đá sạch không lẫn mạt, cát và các tạp chất.

2 Vật liệu đất đắp:

- Dùng đất đắp ở các mỏ Thanh Nghị, Kiện Khê, Bồng Lạng, Kim Bảngthuộc địa phận tỉnh Hà Nam Mỏ cách xa công trình trung bình 25 km

- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Hiệntại đất lấy tại các mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầuđường Bồng Lạng và các dự án khác trong khu vực Kết quả thí nghiệm chothấy đất lấy tại mỏ đạt yêu cầu đắp nền đường

3 Xi măng:

- Xi măng PCB30 Bút Sơn đóng bao được bán trên thị trường Ximăng đưa vào sử dụng công trình thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhưsau:

- Thoả mãn quy định theo tiêu chuẩn xi măng PoocLand (TCVN 2009)

6260 Thành phần khoáng của xi măng PoocLand thông thường:

độ xi măng tuổi 28 ngày đạt ≥300kg/cm2

- Các bao xi măng phải kín không rách thủng Ngày tháng năm sảnxuất, số hiệu xi măng được ghi rõ ràng trên các bao, có giấy chứng chỉ củanhà sản xuất

- Tuyệt đối không dùng xi măng kém chất lượng

- Xi măng đưa vào công trường được thí nghiệm kiểm tra theo quyđịnh

- Không dùng xi măng mới nghiền, còn nóng để chế tạo bê tông

Trang 9

- Vận chuyển, bảo quản xi măng tuân theo TCVN 2682- 92.

4 Sắt thép xây dựng:

Nhà thầu sử dụng thép Tissco do nhà máy gang thép Thái nguyên sảnxuất có chất lượng và khối lượng đảm bảo (có chứng chỉ kèm theo)

5 Tỷ phối vữa xi măng, BTXM:

- Vật liệu chế tạo mẫu phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêuchuẩn như đã trình bày phần trên

- Thí nghiệm vữa xi măng, BTXM theo mác thiết kế, thí nghiệm kiểmtra theo tỉ phối thiết kế đã được chủ đầu tư và TVGS phê duyệt, Nhà thầutriển khai thi công các hạng mục theo tỷ phối thiết kế

6 Nước:

- Nước dùng cho bê tông phải được sự nhất trí của Kỹ sư TVGS, nước

sử dụng không có váng dầu mỡ, không màu, thí nghiệm kiểm tra thành phầnhóa học của nước, thành phần tạp chất có hại và lượng chất hữu cơ khôngvượt quá tiêu chuẩn quy định, tiến hành thí nghiệm so sánh bằng các phươngpháp thử xi măng tiêu chuẩn về cường độ và thời gian ninh kết của mẫu trộnbằng nước ở hiện trường so với mẫu sử dụng nước cất, khi kết quả chỉ có sai

số nhỏ được TVGS chấp nhận mới được sử dụng nguồn nước

- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên có các hạt bền, cứng và sạch,không có hàm lượng về bụi, bùn, sét, chất liệu hữu cơ và tạp chất vượt quáhàm lượng cho phép

- Cốt liệu mịn cho bê tông (cát) có cấp phối đều đặn và phải đáp ứngcác yêu cầu cấp phối theo tiêu chuẩn vật liệu

- Cát dùng cho bê tông nặng đảm bảo các yêu cầu trong bảng sau:

Trang 10

TT Tên các chỉ tiêu Mức theo nhóm cát

1 Mô đun độ lớn

Lớn hơn2,5 đến3,3

2 đến2,5

1 đếnnhỏ hơn2

0,7 đếnnhỏ hơn1

3 Hàm lượng muối gốc Sunfat, sunfit tính raSO

3, tính bằng % khối lượng cát không

lớn hơn

4 Hàm lượng mi ca, tính bằng % khối lượng

5 Hàm lượng bùn, bụi, sét tính bằng% khối

6 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo

phương pháp so mầu của dung dịch trên

cát không sẫm hơn

Mẫu sốhai

Mẫu sốhai

Mẫuchuẩn

- Cát dùng trong vữa xây dựng phải là sông thiên nhiên và đảm bảo các yêu cầu trong bảng:

Trang 11

TT Tên các chỉ tiêu Mức theo mác vữa

<75 ≥75

4 KL thể tích xốp tính bằng kg/m

3,không nhỏ

5 Hàm lượng muối gốc sunfat,sunfit tính ra SO3,

tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn 2 1

6 Hàm lượng bùn, bụi, sét tính bằng % khối

7 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối

8 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương

pháp so mầu, mầu của dung dịch trên cát

9 Các loại vật liệu khác:

- Dự kiến mua tại trung tâm huyện vận chuyển đến chân công trình

- Các vật tư khác phục vụ cho công trình đáp ứng được yêu cầu củathiết kế

- Các vật tư đưa về công trường được bảo quản trong các kho của côngtrường Các loại vật tư để riêng rẽ, có kí hiệu rõ ràng tránh sự nhầm lẫn, để ởnhững nơi khô ráo thông thoáng Vật tư đưa về công trường phải kịp thời vớitiến độ thi công nhưng không được sớm quá làm chật kho bãi và giảm chấtlượng

- Trước khi đưa vật liệu ra thi công nhà thầu sẽ mời đại diện bên chủđầu tư, đại diện tư vấn kiểm tra và nghiệm thu

III CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH:

1 Lực lượng đưa vào thi công:

1.1 Nhân lực:

Trang 12

- Nhân lực là yếu tố quan trọng để công trình đạt được chất lượng tốt,đảm bảo tiến độ thi công công trình.

- Nhà thầu bố trí các cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm thi côngnhững công trình tương tự để thi công công trình

- Công nhân hiện có của công ty có tay nghề cao đã qua thi công nhiềucông trình của Đội Trong quá trình làm việc có sự giám sát của các kỹ sư tạicông trường kết hợp với Bộ phận Tổ chức - Hành chính Vật tư nếu không đạtyêu cầu thì sẽ được thay thế ngay

- Nhà thầu tiến hành lập danh sách nhân sự và trình độ của cán bộ quản

lý chất lượng, cán bộ làm việc tại phòng thí nghiệm tại hiện trường để giámsát chấp thuận và tiện chỉ dẫn trong quá trình thi công

1.2 Thiết bị thi công và vật tư:

Thiết bị, vật tư thi công gồm:

TT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng tối thiểu cần có

Toàn bộ thiết bị thi công mà nhà thầu đưa vào sử dụng để phục vụ thicông đều được TVGS kiểm tra cho chạy thử, máy móc thiết bị hoạt động tốtthì mới được sử dụng

Trong thời gian 2 tuần kể từ ngày khởi công Bộ phận Tổ chức - Hànhchính - Vật tư kết hợp với Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật trình nộp Chủ đầu tưcác biên bản, chứng chỉ của tất cả các thử nghiệm đã được tiến hành đối vớicác vật tư, vật liệu và thiết bị Thông tin đầy đủ bao gồm các mã số, nhãn, chi

Trang 13

tiết xác nhận của vật tư, vật liệu và thiết bị mà các chứng chỉ, văn bản đề cậptới cũng phải được cung cấp.

2 Đảm bảo chất lượng:

- Tổ chức bộ máy nhân sự hợp lý

- Thông qua biện pháp tổ chức thi công cụ thể dựa trên cơ sở biện pháp

đã lập trong hồ sơ đề xuất

- Lập kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu công trình

- Lập tiến độ chương trình thực hiện cụ thể

- Lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị và các dữ liệu khác có liên quancho công trình

- Kiểm soát tài liệu và các dữ liệu khác có liên quan cho công trình

- Thu thập và lưu trữ hồ sơ cho công trình, bao gồm các yêu cầu chocông trình, các ghi chép về chất lượng của từng loại công việc, từng hạngmục

- Cập nhật những thay đổi trong quá trình thi công trong nhật ký côngtrường

- Thi công và nghiệm thu theo đúng quy trình quy phạm:

1 Xi măng

Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu

Xi măng xây trát TCVN 9202 : 2012

2 Cát Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

3 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây dựng.

Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

4 Nước Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu

5 Vữa Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa

trong xây dựng TCVN 4459 : 1987Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu

kỹ thuật

TCVN 7570 : 2006

Trang 14

TT Vật liệu Tên tiêu chuẩn Ký hiệu

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN 7572 : 2006Vữa cho bê tông nhẹ TCVN 9028 : 2011

6 Thép Thép cốt bê tông TCVN 1651 : 2008

7 Bê tông

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 2012Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu

cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệmthu

TCVN 9340 : 2012

9 Nhựa

đường Bitum, yêu cầu và kỹ thuật TCVN 7493 : 2005

- Tất cả các loại vật tư, vật liệu cấp cho công trình như: Vật liệu đắp,Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, gạch các loại, Nhựa đường, CPDD Loại I,CPDD Loại II, Cọc tre … đều phải có chứng chỉ thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lýcủa nơi sản xuất và phải được chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn kiểm tra, chấp thuậntrước khi thi công

- Trước khi thi công từng hạng mục công việc hoặc thi công chuyểnđoạn, giai đoạn thi công phải trình báo kỹ sư tư vấn nghiệm thu đồng ý

- Có đầy đủ các trang thiết bị thí nghiệm, đo đạc theo chỉ dẫn, yêu cầucủa Kỹ sư tư vấn

- Luôn đo đạc thí nghiệm kiểm tra các hạng mục công việc đã và đangthi công, Kỹ sư tư vấn kiểm tra, nghiệm thu và cho phép mới chuyển sang thicông các hạng mục công việc tiếp theo

IV CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM, ĐO ĐẠC:

Trang 15

- Trong qúa trình thi công nhà thầu luôn kiểm tra bề dày, độ bằng phẳngcác lớp thi công và các hạng mục công trình bằng thước dài 3m và các loạikhác Kiểm tra các chỉ tiêu về kích thước, dốc dọc, ngang.

- Công tác đo đạc được giao cho một tổ có trình độ chuyên môn tốt đểđảm bảo không bị sai lệch trong quá trình đo đạc và điều hành công việc đểđáp ứng kịp thời việc thi công các hạng mục công trình

- Nhà thầu sẽ áp dụng một chương trình quản lý chất lượng hoàn toàntuân thủ các yêu cầu của chủ đầu tư và phù hợp với những tiêu chuẩn chấtlượng cao trong xây dựng được yêu cầu

- Chương trỡnh quản lý chất lượng của chúng tôi thiết lập một quytrỡnh kiểm tra chất lượng kết hợp với việc lập kế hoạch và biện pháp thi côngchi tiết Chương trỡnh này nhằm nhanh chóng phát hiện và phân tích nhữngviệc không phù hợp, sai lệch và sửa chữa một cách kịp thời, hiệu quả

- Trách nhiệm đảm bảo chất lượng cho dự án là của toàn bộ nhà thầu, từban điều hành dự án, mọi kỹ sư cán bộ giám sát của các nhà thầu đến các chỉhuy các công trường, các mũi thi công và đội ngũ công nhân lành nghề

- Nhà thầu khẳng định và coi trọng công tác đảm bảo chất lượng Coi

đó là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên uy tín của Nhà thầu trong suốtquỏ trỡnh tồn tại và phát triển Chiến lược chất lượng của Nhà thầu nhấnmạnh trong việc sử dụng những vật liệu và sản phẩm đạt chất lượng cao vớimột chương trỡnh kiểm tra chặt chẽ, liên tục từ đầu đến cuối, đáp ứng đầy đủnhững yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật

- Nhà thầu phải đảm bảo có sẵn nhà, vật liệu, nhân công, các dịch vụ vàcác hạng mục cần thiết khác để thực hiện công tác thí nghiệm được yêu cầumột cách thoả đáng nhà thầu có thể sử dụng các dịch vụ thí nghiệm hiện tạihoặc cung cấp các trang thiết bị mới

Trang 16

- Phòng thí nghiệm và các thiết bị thí nghiệm hoặc là tự trang bị hoặc làcác dịch vụ thí nghiệm riêng phải được kỹ sư chấp thuận.

- Việc bố trí nhân sự cho công tác thí nghiệm vật liệu có đủ kinhnghiệm, thông thạo các thí nghiệm vật liệu cần thiết và phải được TVGS phêduyệt trước

- Sử dụng các biều mẫu công tác thí nghiệm và báo cáo kết quả thínghiệm được Kỹ sư phê duyệt hoặc cung cấp trước Các thông báo cho TVGStrong công tác thí nghiệm thực hiện trước 24h

- Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải có đủ cácchứng chỉ kiểm tra về chất lượng, nguồn gốc - Khi TVGS và Chủ đầu tư chophép Nhà thầu mới đưa vật liệu vào sử dụng Tất cả các thí nghiệm xác địnhtính chất cơ, lý, hoá của vật liệu được tiến hành tại phòng thí nghiệm tại côngtrường do cơ quan có thẩm quyền thực hiện và cấp chứng chỉ

- Các báo cáo thí nghiệm phải được nhanh chóng xử lý và phân loại đểđảm bảo rằng nếu có thí nghiệm nào đó cần thí nghiệm lại, thay thế hay đầmlèn lại các vật liệu có thể thực hiện được mà không làm chậm tiến độ côngtrình

V BÃI ĐỔ VẬT LIỆU THẢI:

- Mọi vật liệu thừa ra sau khi thi công sẽ được đổ đi theo chỉ dẫn của

Tư vấn giám sát

- Nhà thầu trình sau khi thoả thuận, xin phép chính quyền địa phương

sẽ trình Tư vấn giám sát chấp thuận về vị trí và giới hạn mà Nhà thầu đề nghị

sử dụng để đổ đất thải trước khi thi công trên công trường

- Đất thải phải đổ ở những nơi trũng tự nhiên nhưng không được làmcản trở đến dòng chảy và việc thoát lũ và phải được phép của chủ sở hữu Khihoàn thành công trình Nhà thầu phải san phẳng hoặc nếu cần thiết phải trồng

cỏ gia cố

- Mọi đống đất đổ phải sao cho bảo đảm được những đống đất ấykhông làm cản trở đến công việc đào đoạn tiếp theo và ránh được mọi sự sụt

lở, có thể gây hư hại nền đường đã làm Những đống đất đổ không được gây

hư hại đến các công trình, trang trại và các tài sản khác

Trang 17

PHẦN III BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

I BỐ TRÍ MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Bố trí mặt bằng thi công.

Việc bố trí mặt bằng tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ vàchất lượng công trình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằmgiảm giá thành sản phẩm có hiệu quả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đápứng yêu cầu của Chủ đầu tư

Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu tổchức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằmphục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoànthành

Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuậtchuyên nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm nhiều năm trongthi công các công việc tương tự

Bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm, đảm bảo mặt bằng thicông luôn khô ráo, giao thông nội bộ thuận tiện

Mặt bằng thi công được bố trí thành hai nội dung:

+ Bố trí mặt bằng tổ chức thi công tổng thể

+ Bố trí tổ chức thi công các mặt bằng chi tiết các hạng mục

2 Mặt bằng thi công tổng thể

a) Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công tổng thể của Nhà thầu:

- Trên cơ sở hồ sơ mời thầu, nghiên cứu thực địa, các công trình phụ,tạm đều được Nhà thầu xem xét cân nhắc bố trí sao cho không làm cản trởđến việc thi công và ảnh hưởng tới việc sử dụng công trình chính, đảm bảo sựgắn kết với nhau về quá trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác vàđồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phânchia không cần thiết và giảm sự chiếm đất

- Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môitrường, phòng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong quá trình thi công và saukhi hoàn thành công trình

b) Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể:

Trên cơ sở của vị trí địa lý, điều kiện địa hình và những nguyên tắc nêu

Trang 18

trên Nhà thầu bố trí nhà ở, nhà làm việc tạm thời, kho bãi, chuẩn bị điện nướccho công trường, lắp đăt đường dây điện thoại, bố trí phương tiện liên lạc trêntuyến

Làm hợp đồng cung cấp nước sạch với đơn vị cung cấp nước trên địabàn, đảm bảo nước sạch phục vụ cán bộ, công nhân tại công trình Bố trí máyphát điện phục vụ cho công trường khi điện lưới gặp sự cố Tại trụ sở Banđiều hành bố trí cụ thể như sau:

- Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ thi công

- Nhà ăn, nhà tắm

- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường

- Phòng thí nghiệm

- Nhà kho các loại

- Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

3 Phương án tổ chức giao thông chủ đạo.

- Nhà thầu sử dụng đường có sẵn để làm đường phục vụ thi công Tiếnhành thi công 1/2 đường theo phương pháp tuần tự, thi công theo từng phânđoạn hợp lý Vì vậy Nhà thầu sẽ vừa thi công, vừa đảm bảo giao thông đượcthông suốt

- Tận dụng tuyến đường sẵn có đang khai thác phục vụ công tác vậnchuyển vật tư, máy móc, trang thiết bị , đồng thời cũng xây dựng đườngcông vụ tại các vị trí thi công trong công trình

4 Bố trí điện nước cho thi công.

a Điện thi công.

- Điện thi công được lấy từ mạng lưới điện của địa phương có sẵn Dâytải diện dùng loại cáp bọc cao su Tại đầu nguồn cấp có cầu dao tổng và mộtcông tơ tổng Dây tải điện đi men theo hàng rào công trường Nhà thầu dựkiến bố trí lập một trạm hạ thế

- Nhà thầu sử dụng 02 máy phát điện dự phòng 100 KVA để cung cấpđiện cho công trường

b Nước thi công.

- Nước thi công và cứu hoả được lấy từ nguồn nước do địa phươngcung cấp, để phòng bị mất nước kéo dài Nhà thầu có thể tiến hành khoangiếng

Trang 19

5 Mặt bằng thi công chi tiết.

- Tạo điều kiện tốt nhất cho công tác thi công, đảm bảo sự gắn kết vớinhau về quá trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời đểthuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia khôngcần thiết và giảm sự chiếm đất

- Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, đảm bảo vận chuyển đượcthuận lợi thông qua việc bố trí hợp lý các kho bãi, máy móc, thiết bị và đường

xá thi công

- Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môitrường, phòng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong quá trình thi công và saukhi hoàn thành công trình

* Mặt bằng thi công nền đường.

- Nhà thầu bố trí tổ chức mặt bằng thi công thành từng phân đoạn để tổchức đảm bảo giao thông và tránh huy động quá nhiều máy móc, nhân lực.Chiều dài phân đoạn thi công khoảng 100m

- Khi thực hiện công việc thi công ở nền đường, Nhà thầu tổ chức thicông tại đánh cấp, vét bùn, đào khuôn nền đường, đào móng chân khay Khithi công Nhà thầu dành lại một phần nền đường để cho xe, người đi bộ qualại

- Đối với phần mặt đường: Công tác thi công móng cấp phối đá dămloại II dày 18cm, loại I dày 15cm, mặt đường bê tông nhựa chặt C12.5, Nhàthầu thi công trên toàn bộ chiều rộng mặt cắt ngang, thi công theo phươngthức cuốn chiếu, làm đến đâu gọn đến đó

- Vật liệu thi công nhà thầu đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thicông và chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 100m Vật liệu ở bên lềđường, không để song song cả hai bên làm thu hẹp nền đường

- Xung quanh vị trí thi công được nhà thầu thiết kế lập hàng rào bariekết hợp biển báo và nhân công để đảm bảo an toàn lao động và an toàn giaothông

II TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH:

- Tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến trình tự, tốc độ và thời hạn

thi công của toàn bộ công trình

- Trên cơ sở tiến độ thi công để thành lập các biểu nhu cầu về nguồn vật

Trang 20

tư kỹ thuật và nhân lực Các loại biểu đồ này cùng với tiến độ thi công lànhững tài liệu cơ bản phục vụ cho quá trình thi công Tiến độ thi công và bốtrí nhân lực, máy móc cho từng đầu việc của hạng mục công trình có thể xembản vẽ tiến độ thi công và trong từng biện pháp thi công cụ thể.

- Hàng ngày, vào cuối giờ làm việc Ban chỉ huy công trường giao banvới cán bộ chủ chốt kiểm điểm các công việc trong ngày về tiến độ khốilượng công việc, chất lượng và an toàn lao động, đồng thời vạch kế hoạch chocông việc ngày hôm sau

- Căn cứ vào tổng tiến độ, Nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng tuần,từng tháng và từng giai đoạn Hàng tuần và hàng tháng tổ chức họp giữa cácđội, giữa công ty và công trường để bàn công việc và kiểm điểm tình hìnhthực hiện tiến độ Những vi phạm tiến độ được phân tích sâu sắc, chỉ rõnguyên nhân trách nhiệm thuộc về ai, trên cơ sở đó tìm ra giải pháp khắc phụchữu hiệu nhất như: thay đổi bổ sung biện pháp, trình tự thi công, tập trunghơn nữa vật liệu, nhân công,máy móc, tiền vốn vv tăng ca kíp Do đó tiến

độ thi công công trình được đảm bảo

- Thời gian thi công dự kiến kể từ lúc Chủ đầu tư ban giao mặt bằng

đến khi kết thúc thi công: 360 ngày

III KẾ HOẠCH THI CÔNG.

- Căn cứ vào đặc điểm địa hình, đặc điểm địa chất, tình hình phân bốdân cư khu vực tuyến

- Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu và điều kiện kết vật liệu về côngtrình

- Căn cứ vào khối lượng thi công và tiến độ yêu cầu của Chủ đầu tư

- Căn cứ vào từng đặc điểm riêng có của từng loại công việc cụ thể

- Nhà thầu bố trí đội hình thi công hợp lý nhất nhằm mục đích đạt đượchiệu quả kinh tế cao nhất, phát huy tối đa hiệu suất của xe, máy Nhưng luônđảm bảo an toàn trong thi công và phối hợp được một cách nhịp nhàng giữacác dây chuyền thi công

- Đội hình thi công sẽ được Nhà thầu bố trí 02 mũi thi công

Đặc điểm tuyến đường có đông phương tiện tham gia giao thông mặtđường nhỏ vậy nên để đảm bảo giao thông trong suốt quá trình thi công đơn

vị bố trí đầy đủ rào chắn, barie, người điều hành giao thông có trang bị đầy đủ

để đứng điều khiển phân luồng xe và đảm bảo giao thông 2 đầu Các loại vật

Trang 21

tư đưa về để thi công làm đến đâu gọn đến đó.

Trang 22

PHẦN IV BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

- Thi công theo phương pháp thủ công kết hợp với cơ giới và thi côngcuốn chiếu từng hạng mục, để đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình

- Vì đây là tuyến đường có nhiều phương tiện tham gia giao thông qualại và mặt đường trật hẹp, do đó để đảm bảo giao thông trong suốt quá trìnhthi công đơn vị bố trí đầy đủ rào chắn, barie, người điều hành giao thông cótrang bị đầy đủ để đứng điều khiển phân luồng xe và đảm bảo giao thông 2đầu mỗi đoạn thi công Mặt khác vật tư đưa về để thi công làm đến đâu gọnđến đó

- Trên tuyến bố trí 02 mũi thi công Hai mũi thi công hỗ trợ nhau đểhoàn thành tốt công việc được giao

+ Mũi 1: gồm 01 máy thủy bình; 01 ô tô tự đổ 10 tấn, 02 đầm cóc và

10 công nhân, 01 cán bộ kỹ thuật

+ Mũi 2: gồm 01 máy thủy bình; 01 đầm bàn, 01 đầm dùi, 01 máy cắtuốn, 01 máy hàn, 01 máy trộn vữa, 01 máy trộn BT, 20 công nhân, 01 cán bộ

kỹ thuật

I Thi công đào đất cấp II:

- Nhà thầu xác định các vị trí đào đất cấp II, đánh cấp theo đúng lý

trình thiết kế

- Tập kết máy móc, thiết bị cần thiết (máy đào, ô tô vân chuyển… )

- Đào đào đất cấp II, đánh cấp: Dùng nhân công đào thủ công, đổ lên xerùa vận chuyển ra đổ lên ô tô vận chuyển đi đổ

- Đánh cấp tại vị trí đắp lấn ra sông và vị trí có độ dốc >20% Dùngnhân công thi công đào cấp

II Thi công đắp đất K95, K98

- Xác định các vị trí, chiều dày đắp vỉa hè, nền đường đúng và chiềudày thiết kế

- Tập kết vận liệu đất đắp đầy đủ cần thiết để thi công được kỹ sư giámsát chấp nhận

- Tập kết máy móc, thiết bị cần thiết (đầm cóc, ô tô, xe rùa,…)

- Thi công bằng thủ công kết hợp với máy đầm cóc

- Tại các vị trí có chiều dày đắp lớn, tiến hành phân lớp đắp từng lớp

Trang 23

một đảm bảo chiều dày mỗi lớp không lớn hơn 30cm.

- Dùng nhân công tiến hành rải đất thành từng lớp 30cm

- Tiến hành lu lèn bằng máy đầm cóc cho đến khi đạt yêu cầu độ chặtK95, K98 Tại các vị trí khó khăn nhà thầu dùng đầm gang thủ công đầm lènđến độ chặt thiết kế K95, K98

- Sau khi lu lèn xong phải được tiến hành thí nghiệm độ chặt và Tư vấngiám sát đồng ý nghiệm thu mới được chuyển sang thi công các công việctiếp theo

IV Thi công đóng cọc tre:

1 Công tác đóng cọc tre:

Theo yêu cầu của thiết kế, phần móng chân khay mái đê phải gia cố cọctre nền móng

- Cọc tre có thể đóng thủ công hoặc đóng bằng máy

- Cọc tre chỉ thi công được tại những nơi có mực nước ngầm cao, cọctre phải được đóng ngập xuống dưới mực nước ngầm để tránh mối, mọt gây hư hỏng cọc trong quá trình sử dụng, trong công trình cọc tre được sửdụng để gia cố móng cửa xả

- Cọc tre chỉ sử dụng tại những công trình có yêu cầu không lớn về tảitrọng

2 Trình tự đóng cọc tre:

- Cọc đóng theo quy tắc cái đinh ốc, đóng từ vòng ngoài vào trong, từ xa vàogần tim móng

- Cọc đóng xuống phải thẳng, không gẫy, dập, cong vênh

- Cọc tre gia cố nền móng dùng loại tre già, đặc D60-D80 chiều dài tùythuộc vào hạng mục phải đóng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kê Cọc tre đượcđóng bằng thủ công để tránh vỡ đầu cọc tre, khi đóng phải có giá đỡ bằng sắthàn chụp lên đầu cọc cho mỗi lần đóng

IV Thi công bê tông:

1 Vật liệu cho Bê tông

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w