+ Cuộc đời+ Sự nghiệp sáng tác, những tác phẩm tiêu biểu--> Đánh giá chung về tác giả - Giới thiệu về những giá trị nghệ thuật của tác phẩm - Giới thiệu về giá trị nội dung của tác phẩm
Trang 1TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9
CHỦ ĐỀ 1: VĂN THUYẾT MINH
I Lý thuyết
- Định nghĩa thế nào
là văn thuyết minh?
1 Định nghĩa:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong
đời sống nhằm cung cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất,nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên,
xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Yêu cầu của một
văn bản thuyết minh
3 Các phương pháp thuyết minh
- Phương pháp nêu định nghĩa
- Phương pháp liệt kê
- Một số dạng văn thuyết minh và cách làm:
* Khi đối tượng thuyết minh là một đồ vật thì nội dung thuyết minh thường là:
- Cấu tạo của đối tượng
- Các đặc điểm của đối tượng
- Tính năng hoạt động
- Cách sử dụng, cách bảo quản
- Lợi ích của đối tượng
* Khi thuyết minh về một loài vật, nội dung thuyết minh thường là:
- Nêu một định nghĩa chung về thể loại
- Nêu các đặc điểm của thể loại ấy:
VD như khi thuyết minh về thơ ta cần chú ý:
Trang 2* Khi đối tượng thuyết minh là một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, thì nội dung thuyết minh thường là:
- Cách thưởng ngoạn đối tượng
* Khi đối tượng thuyết minh là một danh nhân văn hoá thì các nội dung thuyết minh thường là:
- Hoàn cảnh xã hội
- Thân thế và sự nghiệp
- Đánh giá xã hội về danh nhân
Lưu ý : Trong các phần trên, phần thân thế, sự nghiệp chiếm vai trò chủ yếu, có dung lượng lớn nhất trong bài viết.
* Khi giới thiệu một đặc sản thì nội dung thuyết minh thường là:
- Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản
- Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị
+ Thời đại mà tác giả sinh sống có đặc điểm gì?
+ Cuộc đời+ Sự nghiệp sáng tác, những tác phẩm tiêu biểu > Đánh giá chung về tác giả
- Giới thiệu về những giá trị nghệ thuật của tác phẩm
- Giới thiệu về giá trị nội dung của tác phẩm
- Trong văn bản
thuyết minh để đối
tượng thuyết minh
được nổi bật, hấp
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động hấp dẫn,người ta phải vận dụng thêm yếu tố miêu tả hoặc một sốbiện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoạitheo ẩn dụ nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca
Trang 3- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Văn thuyết minh
- Nội dung: Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hay ditích lịch sử quê hương em
- Tư liệu: địa phương
- HS luyện nói theo yêu cầu của GV
- Các học sinh khác nghe, nhận xét, bổ sung, rút kinhnghiệm
- Xác định yêu cầu
của đề?
- Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hay một ditích lịch sử của quê hương
Trang 4- Lập dàn ý? HS Nêu dàn ý chung của thể loại văn thuyết minh về
danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử của quêhươngvề danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử củaquê hương
- Yêu cầu học sinh
chuẩn bị bài theo
yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
1, Xác định phương
a.Mở bài:
- Giới thiệu về phong cách Hồ Chí Minh: là sự kết hợp
hài hòa giữa giản dị và thanh cao, truyền thống và hiệnđại
b Thân bài:
-Giói thiệu nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sựkết hợp giữa tinh hoa văn hóa nhân loại vàtruyền thốngvăn hóa dân tộc
+ Bác đi nhiều nước tiếp xúc vói nền văn hóa các nướcchọn lọc cái hay cái đẹp phê phán cái xấu
+ Phong cách Hồ chí Minh được tạo nên bởi sự kết hợphài hòa giữa vẻ đẹp truyền thống và hiện đại
-Giói thiệu vẻ đẹp gỉn dị mà thanh cao của Hồ chí Minhtrong lối sống, sinh hoạt của Bác:
+ Nơi ở, nơi làm việc của Bác: ngôi nhà sàn dân tộc+ Nếp sống sinh hoạt; Bữa ăn, tư trang ít ỏi, vài món ănbình dân của dân tộc
c Kết luận
- Nét đẹp trong phong cách Hồ chí minh là sợ kết hợp hài hòa giữa giản dị và thanh cao, truyền thống và hiệnđại
- Sống giản dị tiết kiệm
- Ham hiểu biết, chịu khó học hỏi tiếp thu có chọnlọc những điều tốt đẹp xung quanh
- Trân trọng giữ gìn truyền thống bản sắc dân tộc
- Sống có lí tưởng hoài bão biết vươn tới những điềutốt đẹp
Chọn đoạn văn bản
HS đọc văn bản
trả lời câu hỏi
Lấy đoạn văn trong các văn bản Phong cách Hồ chí
Trang 5- Tự sự: là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,
sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến mộtkết thúc, thể hiện một ý nghĩa
- Kể chuyện tưởng tượng
- kể chuyện gắn với tác phẩm văn học
- Miêu tả trong văn bản tự sự
- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Nghị luận trong văn bản tự sự
- Đối thoại, đôc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản
và nhân vật quan trọng) của văn bản đó
- Cần đọc kĩ đề, hiểu đúng chủ đề văn bản, xác định nộidung cần tóm tắt; sắp xếp các nội dung ấy theo một thứ
tự hợp lí sau đó viết thành một văn bản tóm tắt
- Vai trò của yếu tố
miêu tả trong văn
bản tự sự?
b Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
- Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể chi tiết về cảnhvật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyệntrở nên hấp dẫn, gợi cảm
- Vai trò, ý nghĩa của
yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự?
c Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Vai trò, ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tựsự: để người đọc, người nghe phải suy ngẫm về một vấn
đề nào đó
Trang 6- Dấu hiệu, đặc điểm
của yếu tố nghị luận
+ Dùng nhiều từ có tính chất lập luận như: tại sao, thậtvậy, tuy thế
+ Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chínhmình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng Trongvăn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời thì phíatrước câu nói có gạch đầu dòng; còn khi không thành lờithi không có gạch đầu dòng
- Hình thức đối thoại tạo cho câu chuyện có không khígần gũi, thật như cuộc sống đang diễn ra trong thực tế;tạo tình huống để khai thác nội tâm nhân vật; thể hiện tưtưởng, thái độ tình cảm của người nói
- Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm giúp chongười đọc cảm nhận được chiều sâu tâm lí tinh tế, nhạycảm của nhân vật; góp phần khắc họa thành công tínhcách nhân vật
- Nêu vai trò của
e Người kể chuyện trong văn bản tự sự
đặc điểm, tác dụng của hai hình thức người kể chuyệntrong văn bản tự sự:
Vai trò của người kể chuyện là dẫn dắt người đọc đi vàocâu chuyện, kết nối các sự việc, giúp người đọc hiểu vềnhân vật, đưa ra nhận xét, đánh giá về những điều được
kể Việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự để thay đổiđiểm nhìn khác nhau là rất có ý nghĩa
+ Người kể chuyện theo ngôi thứ ba: là người giấu mình,nhưng cái nhìn của người kể này lại có mặt ở tất cả mọinơi trong văn bản, đã biết hết mọi sự việc, nhìn thấu đượcnhân vật trong truyện
+ Người kể chuyện theo ngôi thứ nhất: người kể xưng
“tôi” , giúp cho người kể dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm,miêu tả được những diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp
Trang 7trong nhân vật “tôi”, nhưng khó tạo ra cái nhìn nhiềuchiều, dễ gây nên sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật.
- Cuộc đời Vũ Nương nơi trần thế
- Cuộc đời Vũ Nương dưới thủy cungTruyện kể về Vũ Thị Thiết (Vũ Nương), người huyệnNam Xương, xinh đẹp nết na, có chồng là Trương Sinhcon nhà hào phú nhưng không có học vấn và có tính đanghi Khi Trương sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà sinhcon, hết lòng dạy dỗ con, chăm sóc mẹ chồng, chungthuỷ chờ chồng Đêm đêm, nàng thường lấy bóng mìnhgiả làm Trương Sinh để dỗ con Khi hết hạn lính, TrươngSinh trở về, nghe câu nói ngây thơ của con đã nghi ngờ
Vũ Nương không chung thuỷ với mình, mắng mỏ vàđánh đuổi nàng đi Uất ức quá, Vũ Nương gieo mìnhxuống sông Hoàng Giang mà chết Vũ Nương được cácnàng tiên cứu, sống ở động tiên cùng vợ vua biển NamHải Tại đây, nàng gặp Phan Lang – người cùng làngcũng được tiên cứu, nàng nhờ Phan Lang nói với chồnglập đàn giải oan cho mình Trong lễ giải oan, nàng trở về
và ngỏ lời từ biệt chồng vĩnh viễn
sau khi biết
được nỗi oan
tệ, con người ích kỉ, thói ghen tuông đa nghi của tôi đã đẩy nàng vào nỗi oan nghiệt, Những ngày qua tôi đã phảitrả giá cho thói hồ đồ đa nghi của mình bằng nỗi dằn vặt
ân hận tôi biết lỗi lầm của tôi gây ra tai họa cho nàng là không thể tha thứ ,tôi không dám xin nàng tha thứ nhưng
vì đứa con thơ dại của mình xin nàng hãy trở về tôi sẽ lậpđàn giải oan cho nàng như lời nàng dặn, tôi tin nàng sẽ trở về vì nàng trong sạch thủy chung son sắc hiếu nghĩa vậy mà kẻ mù quáng như tôi lại hồ đồ đa nghi mất niềm tin vào người vợ hiền Qua câu chuyện đau lòng của tôi ,tôi khuyên mọi người hãy biết lắng nghe, tìm hiểu chín chắn mọi vấn đề và phải có niềm tin trong cuộc sống hãy biết trân trọng giữ gìn hạnh phúc gia đình vì nếu để đổ vỡthì khó mà gây dựng lại được
Bài 3 Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp
Trang 8- Buổi sinh hoạt lớp
diễn ra như thế nào?
(thời gian, địa điểm,
ai là người điều
khiển, không khí của
buổi sinh hoạt lớp ra
- Yêu cầu học sinh
viết đoạn văn trong
- GV cho học sinh tham khảo đoạn văn sau:
Sáng nay, trong buổi sinh hoạt lớp với chủ đề “Ai là người bạn tốt nhất?”.Lớp trưởng An Phương sau khi nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần, bạn đã thông qua kết quả đánh giá 5 người bạn tốt nhất do các
tổ bình bầu Bạn vừa dứt lời, cả lớp vỗ tay đồng thanh nhất trí Nhưng riêng lòng tôi cứ day dứt về trường hợp của Nam Nam không được ban cán bộ lớp xét duyệt vì lí
do bạn đi học muộn một buổi Sau khi cân nhắc, suy nghĩ, tôi quyết định phát biểu ý kiến của mình về trường hợp của Nam Tôi nói:
- Thưa các bạn, lớp ta ai cũng biết Nam là một học sinh học giỏi, một cán bộ lớp luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Nam vốn ít nói, nhưng lại rất chan hòa với bạn, sẵn sàng giúp đỡ các bạn một cách âm thầm như giảng lại bài cho bạn Thanh bị ốm, đưa Vân về tận nhà khi xe bạn bị hỏng giữa trưa hè, chân thành, tế nhị góp ý khi bạn chưa nghiêm túc trong giờ kiểm tra… Lí do Nam đi học muộn cũng bởi sáng hôm đó, trên đường đi học Nam đã giúp em Mai lớp 6A bị ốm bất thường cấp cứu vào bệnh viện Tôi nghĩ: người bạn tốt là người không những biết chia sẻ khó khăn với bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ người khác mà còn dám thẳng thắn phê bình giúp bạn tiến bộ Tôi khẳng định: Nam là người bạn rất tốt của chúng ta !
Tôi vừa dứt lời, cả lớp hướng về phía Nam vỗ tay rào rào tán thưởng Thậm chí có bạn còn đề nghị Nam là đội viên xuất sắc trong đợt thi đua này Vâng, phẩm chất người bạn tốt phải thể hiện từ ý nghĩ, cử chỉ, đến việc làm cụ thể chứ đâu phải chỉ ở lời nói !
Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện trong mơ Có thểlà:
- Người ấy và em gặp nhau ở đâu? Khi gặp lại em thấy
Trang 9
CHỦ ĐỀ 3: TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
1 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
2 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
Hồi 14:
Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận
Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài
(Ngô gia văn phái)
3 NGUYỄN DU, TRUYỆN KIỀU
Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích "Truyện Kiều" của Nguyễn Du)
Phần 1:Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nguyễn Dữ có sách phiên âm là Nguyễn Tự(?-?)
- Quê: huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnhHải Dương
- Ông là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Ông sống ở thế kỉ 16, là thời kì triều đình nhà Lê đã bắtđầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc,Trịnh tranh giành quyền bính, gây ra cuộc nội chiến kéodài
- Là người thông minh học giỏi nhưng ông chỉ làm quan
có một năm, nhận thấy thời thế đen bạc ông đã cáo quan
về quê nuôi mẹ già, viết sách, sống ẩn dật như những nhàtrí thức đương thời khác
> Nguyễn Dữ viết không nhiều nhưng chỉ với tập
Trang 10“Truyền kì mạn lục” ông đã trở thành một trong nhữngcây bút xuất sắc nhất của nền văn học Việt Nam và đượcmệnh là cha đẻ của thể loại truyền kì
II Khái quát về tác phẩm
- “Chuyện người con gái Nam Xương” được viết vào thế
kỉ 16, viết bằng chữ Hán, viết theo thể truyền kì, là thiêntruyện thứ 16/20 của tập “Truyền kì mạn lục” củaNguyễn Dữ
- Truyện được viết dựa vào truyện cổ tích “Vợ chàngTrương”
- Tóm tắt? - Học sinh trả lời
III Nội dung
- "Chuyện người con
gái Nam Xương"
phơi bày hiện thực
nào?
1 Giá trị hiện thực
- Mảng hiện thực lớn nhất, sâu đậm nhất phản ánh trongtác phẩm chính là số phận bi thảm của người phụ nữ VNtrong xã hội phong kiến mà tiêu biểu nhất, điển hình nhất
là nhân vật Vũ Nương
- Truyện còn giúp người đọc cảm nhận được cuộc sốnggia đình dưới xã hội phong kiến nam quyền, thấp thoángbóng dáng chiến tranh phong kiến phi nghĩa
- Vì sao nói "Chuyện
người con gái Nam
Xương" là tác phẩm
thấm đẫm giá trị
nhân đạo?
2 Giá trị nhân đạo
- Truyện ngợi ca, tôn vinh những giá trị chân chính củangười phụ nữ Việt Nam
- Ngoài ra, tác phẩm phản ánh số phận bi thảm của ngườiphụ nữ bằng sự cảm thông, thương xót
- Cốt truyện li kì, hấp dẫn, có nhiều sáng tạo
- Nghệ thuật tạo tình huống truyện rất tài tình trong đóchi tiết cái bóng là một sáng tạo đặc sắc
- Ngôi kế số ba
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật
đã có bước tiến vượt bậc so với truyện trung đại
- Ngôn ngữ nhịp nhàng với những câu văn biền ngẫuđăng đối; có sự kết hợp giữa ngôn ngữ đối thoại và ngônngữ độc thoại
- Nhiều hình ảnh mang tính ước lệ của văn chương cổ,yếu tố kì ảo kết hợp với yếu tố hiện thực ở cuối tác phẩm
và cách kết thúc truyện độc đáo, hấp dẫn cũng góp phầnkhông nhỏ làm nên kiệt tác này
V Luyện tập
- Giải thích ý nghĩa 1 Ý nghĩa nhan đề
Trang 11nhan đề "Truyền kì
mạn lục"?
- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền
2 Em hãy đóng vai Vũ Nương kể lại cuộc đời mình, có
sử dụng yếu tố miêu tả
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: Đóng vai Vũ Nương kể lại cuộc đời mình
- Phạm vi tư liệu: Tác phẩm "Chuyện người con gái nam Xương"
- Ngôi kế: Thứ nhất trong vai Vũ Nương
- Lập dàn ý? b Lập dàn ý
* Mở bài:
- Vũ Nương tự giới thiệu về mình, về cuộc đời mình
* Thân bài
- Cuộc đời Vũ Nương nơi trần thế:
+ Khi mới lấy Trương Sinh (những năm đầu chung sống)+ Giây phút tiễn đưa chồng đi lính
+ Ba năm chồng đi lính+ Khi bị chồng ngờ oan+ Vũ Nương ở bến sông Hoàng Giang
- Vũ Nương ở dưới thủy cung:
+ Khi gặp Phan Lang+ Khi trở về nơi bến sông Hoàng GiangChú ý đan xen yếu tố miêu tả
3 Hãy đóng vai Trương Sinh kể lại cuộc đời oan khuất của Vũ Nương
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: Đóng vai Trương Sinh kể lại cuộc đời oan khuất của Vũ Nương
- Phạm vi tư liệu: Tác phẩm "Chuyện người con gái nam Xương"
- Ngôi kế: Thứ nhất trong vai Trương Sinh
- Lập dàn ý? b Lập dàn ý
* Mở bài:
- Trương Sinh tự giới thiệu về mình, về sự việc cần kể
* Thân bài
Trang 12- Khi cưới Vũ Nương về làm vợ
- Những năm đầu chung sống
4 Tưởng tượng là bé Đản khi đã lớn kể lại cuộc đời oan khuất của mẹ
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: Tưởng tượng là bé Đản khi đã lớn kể lại cuộcđời oan khuất của mẹ
- Phạm vi tư liệu: Tác phẩm "Chuyện người con gái nam Xương"
- Ngôi kế: Thứ nhất trong vai bé Đản (khi đã lớn)
- Lập dàn ý? b Lập dàn ý
* Mở bài:
- Bé Đản tự giới thiệu về mình, về sự việc cần kể
* Thân bài: Kể về cuộc đời mẹ
- Những ngay fđầu về làm vợ cha nết na, thùy mị
- Những ngày cha đi lính
- Ngày cha đi lính trở về
- Nỗi oan của mẹ
- Hình ảnh mẹ trở về khi lập đàn giải oan Những cảm xúc, suy ngẫm của Đản có thể đan xen khi kể
5 Viết bài văn (khoảng 300 từ) giới thiệu về Nguyễn
Dữ và "Chuyện người con gái Nam Xương"
Trang 13- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Văn thuyết minh
- Nội dung: Giới thiệu về Nguyễn Dữ và "Chuyện người con gái Nam Xương"
- Tư liệu: SGK Ngữ văn 9 tập I
- Cảm nghĩ của bản thân, khẳng định lại giá trị tác phẩm
- Yêu cầu học sinh
6 Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Nghị luận về một nhân vật
- Vấn đề cần nghị luận: Nhân vật Vũ Nương
- Phương pháp nghị luận: Trình bày cảm nhận
- Phạm vi tư liệu + Bắt buộc: "Chuyện người con gái Nam Xương"- Nguyễn Dữ
+ Tham khảo: Những tác phẩm có cùng đề tài
- Lập dàn ý? b Lập dàn ý
* Mở bài:
Trang 14- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và lời nhận định kháiquát về nhất về nhân vật
* Thân bài:
- Vẻ đẹp của Vũ Nương:
+ Người vợ có tấm lòng thủy chung yêu chồng tha thiết+ Người con dâu hiếu thảo, là người phụ nữ đảm đang tháo vát
+ Người mẹ hiền, đôn hậu+ Người phụ nữ trọng danh sự nhân phẩm, sống ân tình
- Nhóm 2, 3, 4, 5lần lượt viết từngđoạn về vẻ đẹp của
Vũ Nương
- Nhóm 6 viết phần
số phận Vũ Nương
- Nhóm 7 viết kếtbài
7 Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Trương Sinh trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Nghị luận về một nhân vật
- Vấn đề cần nghị luận: Nhân vật Trương Sinh
- Phương pháp nghị luận: Trình bày cảm nhận
- Phạm vi tư liệu + Bắt buộc: "Chuyện người con gái Nam Xương"- Nguyễn Dữ
+ Tham khảo: Những tác phẩm có cùng đề tài
- Bi kịch của Trương Sinh
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Trang 15- Nhóm 2, 3, lầnlượt viết từng đoạn
về tính cách củaTrương Sinh
- Nhóm 4 viết phần
số phận TrươngSinh
- Nhóm 5 viết kếtbài
8 "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn
Dữ là áng văn chương cổ tuy có yếu tố hoang đường nhưng giàu giá trị tố cáo và chan chứa tinh thần nhân đạo
+ Tham khảo: Những tác phẩm có cùng đề tài
+ Nhân vật chính là người phụ nữ bị xã hội phong kiến vùi dập
+ Có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo
- Yếu tố hoang đường:
+ Phan Lang nằm mộng thấy người con gái áo xanh đếnxin tha mạng, hôm sau được người phường chài biếu một
Trang 16con rùa mai xanh, nhớ lại giấc mộng nên chàng đã thả rùamai xanh.
+ Phan Lang chạy giặc đắm thuyền lạc vào động rùa củaLinh Phi (người con gái áo xanh) được đãi yến tiệc vàgặp Vũ Nương
+ Câu chuyện Vũ Nương tự tận ở bến sông Hoàng Giangđược tiên rẽ nước cứu mạng đưa về thuỷ cung
+ Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước đưa vềdương thế
+ Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương, hình ảnh
Vũ Nương (sau khi được Trương Sinh lập đàn giải oancho nàng ở bến Hoàng Giang) giữa cảnh lung linh huyền
ảo, nàng ngồi trên một kiệu hoa theo sau có 50 chiếc xe
cờ tán võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện đứnggiữa dòng nói vọng vào, nói xong rồi biến mất
- Là tác phẩm giàu giá trị tố cáo và chan chứa tinh thầnnhân dạo:
+ Ca ngợi những giá trị chân chính của người phụ nữ ViệtNam
+ Phản ánh số phận bi thảm của người phụ nữ bằng sựcảm thông, thương xót
+ Bày tỏ khát vọng chân chính của người phụ nữ+ Lên án, tố cáo các thế lực vùi dập quyền sống củangười phụ nữ
Nhận xét, bổsung
bài học rút ra sau
khi học xonh
chuyện người con
gái Nam Xương
Qua câu chuyện đaulòng tác gỉa đrr lại bài học sâu sắc cho mọi người hãy biết lắng nghe, tìm hiểu chín chắn mọi vấn
đề và phải có niềm tin trong cuộc sống hãy biết trân trọng giữ gìn hạnh phúc gia đình vì nếu để
đổ vỡ thì khó mà xd
Trang 17gia văn phái?
+ Năm sinh, năm
+ Ngô Thì Chí (1753 - 1788) là em ruột của Ngô ThìNhậm, làm quan dưới triều Lê Chiêu Thống Ông làngười tuyệt đối trung thành với nhà Lê Có tài liệu nóiông viết 7 hồi đầu
+ Ngô Thì Du (1772 - 1840) là anh em chú bác ruột vớiNgô Thì Chí, ông là người học giỏi nhưng không đỗ đạt.Thời nhà Nguyễn, ông ra làm quan, được bổ nhiệm làmđốc học ở tỉnh Hải Dương Đến năm 1827, ông về nghỉ
Có tài liệu cho rằng ông viết 7 hồi tiếp
II Khái quát về tác phẩm
- Sáng tác cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19
- Chữ viết: Viết bằng chữ Hán
- Thể loại: Là cuốn tiểu thuyết lịch sử được viết theo thểchí, một thể văn cổ vừa có tính chất văn học, vừa có tínhchất lịch sử, viết theo lối chương hồi (hình thức tiểuthuyết có nguồn gốc từ Trung Quốc)
- Nội dung: Tác phẩm tái hiện chân thực bối cảnh ViệtNam 30 năm cuối thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kỉ 19 vớirất nhiều nhân vật và sự kiện lịch sử được khắc hoạ mộtcách chi tiết, sống động
=> “Hoàng Lê nhất thống chí” được xem là tác phẩm vănxuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và là kết tinh của nghệthuật tiểu thuyết trong văn học Việt Nam trung đại
- Nêu vị trí, nhan đề,
vị trí hồi 14?
2 Hồi 14 "Hoàng Lê nhất thống chí"
- Vị trí: Hồi 14/ 17 chương hồi - đây là chương đẹp nhất,hay nhất của tác phẩm
- Nhan đề: “Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận
Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài”
- Tóm tắt hồi 14?
III Nội dung
- Nội dung của hồi
14 "Hoàng Lê nhất
thống chí"?
- Hồi 14 tái hiện lại sự kiện lịch sử rực rỡ nhất của thờiđại cuối thế kỉ 18 là chiến thắng phi thường của QuangTrung trước 20 vạn quân Thanh
- Đồng thời khắc hoạ lên hình tượng lịch sử tuyệt đẹp,rực rỡ, oai hùng - hình tượng người anh hùng QuangTrung Nguyễn Huệ, sự thất bại thảm hại của quân tướng
Trang 18nhà Thanh và sự nhục nhã ê chề của vua tôi Lê ChiêuThống
- Nghệ thuật khắc hoạ hình tượng nhân vật, đặc biệt lànhân vật Quang Trung rất sâu đậm qua ngôn ngữ, hànhđộng, việc làm, qua lời nhận xét của nhân vật khác đặcbiệt là qua lời kể của tác giả - Thủ pháp tương phản đốilập được sử dụng khá triệt để
- Âm hưởng giọng điệu trong lời kể chuyện cũng rất linhhoạt
V Luyện tập
1 Đề bài: Dựa vào hồi 14 "Hoàng Lê nhất thống chí",
em hãy nhập vai người lính trong đạo quân Tây Sơn hãy kể lại cuộc chiến công tốc đại phá quân Thanh của người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: nhập vai người lính trong đạo quân Tây Sơnhãy kể lại cuộc chiến công tốc đại phá quân Thanhcủa người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Phạm vi tư liệu: Hồi 14 "Hoàng Lê nhất thống chí"
- Ngôi kế: Thứ nhất trong vai một người lính trong đạo quân Tây Sơn
- Lập dàn ý? b Lập dàn ý
* Mở bài:
- Người lính tự giới thiệu về mình, về chuyện cần kể
* Thân bài
- Hoàn cảnh quân Thanh xâm lược nước ta
- Trên đường tiến quân ra Bắc
2 Đề bài: Trong giấc mơ, em gặp được người anh
Trang 19hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ và được nghe
kể lại cuộc chiến thần tốc đại phá quân Thanh tết mậu thân 1789
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: Kể lại giấc mơ, em gặp được người anh hùngQuang Trung – Nguyễn Huệ và được nghe kể lạicuộc chiến thần tốc đại phá quân Thanh tết mậu thân1789
- Phạm vi tư liệu: Hồi 14 "Hoàng Lê nhất thống chí"
* Thân bài
- Miêu tả hoàn cảnh gặp gỡ và nhân vật cần gặp gỡ
- Quang Trung kể về hoàn cảnh quân Thanh xâm lượcnước ta
- Trên đường tiến quân ra Bắc
5 Viết bài văn (khoảng 300 từ) giới thiệu về nhóm Ngô
gia văn phái và hồi 14 "Hoàng Lê nhất thống chí"
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Văn thuyết minh
- Nội dung: Giới thiệu về nhóm Ngô gia văn phái và hồi
Trang 20những khía cạnh
nào?
+ Tóm tắt+ Giới thiệu về giá trị nghệ thuật+ Giới thiệu về giá trị nội dung
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Nghị luận về một nhân vật
- Vấn đề cần nghị luận: ảnh người anh hùng Quang Trung– Nguyễn Huệ
+ Khẳng định chủ quyền của dân tộc, cương vực bờ cõilãnh thổ
+ Vạch tội kẻ thù, lên án dã tâm của giặc + Bày tỏ lòng tự hào về truyền thống vẻ vang chống giặcngoại xâm của dân tộc
+ Quyết tâm sắt đá đánh đuổi kẻ thù
- Quang Trung Nguyễn Huệ là người có hành động mạnh
- Ông cũng rất khéo trong việc dùng người có tài tổ chức
Trang 21quân đội
- Ông là người có tài chuyển quân
- Ông là người có tài tiến đánh kẻ thù bằng nhiều mưulược thu được những thắng lợi giòn rã Bằng tài chỉ huythao lược của mình Nguyễn Huệ liên tiếp lập lên nhữngchiến công vang dội
Nghệ thuật tái hiện nhân vật
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích "Truyện Kiều" của Nguyễn Du)
I Nguyễn Du và Truyện Kiều
- Dựa vào tiểu thuyết chương hồi văn xuôi chữ Hán
“Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân - 1nhà văn Trung Quốc
- Truyện Kiều được viết đầu thế kỉ XIX còn có tên là
“Đoạn trường tân thanh” (Tiếng kêu mới đau đớn đứtruột) Là tác phẩm tiêu biểu nhất của thể loại truyệnNôm trong văn học trung đại Việt Nam, được viết theothể lục bát gồm 3254
+ 3 phần: Gặp gỡ và đính ước Gia biến và lưu lạc Đoàn tụ
Tóm tắt? - P 1: Gặp gỡ và đính ước
Trang 22- P2: Gia biến và lưu lạc
- P3: Đoàn tụ
3 Nội dung
- Nêu nội dung? 1 Giá trị hiện thực
- Vì sao nói "Truyện
- Thể loại: Văn thuyết minh
- Nội dung: Giới thiệu về Nguyễn Du và "Truyện Kiều"
- Tư liệu: SGK Ngữ văn 9 tập I
Trang 23- Hai câu thơ đầu giới thiệu thức bậc của hai chị em
- Điển tích “tố nga” hai Kiều đẹp như tiên giáng trần
- 2 câu sau tái hiện vẻ đẹp cụ thể chung của hai nàng + Cả hai đều có thân hình thon thả, duyên dáng, thanhtao, mảnh dẻ như cành mai
+ Tâm hồn trắng trong như tuyết
+ Cả hai nàng đều đẹp, vẻ đẹp đó đạt đến mức hoàn mĩ
“mười phân vẹn mười” song mỗi người lại có vẻ đẹpriêng “mỗi người một vẻ”
- Nghệ thuật sử dụng điển tích, hình ảnh ước lệ tượngtrưng
4 câu thơ tiếp và
trình bày cảm nhận
của em về nhân vật?
b 16 câu tiếp: Vẻ đẹp riêng của hai chị em
* Bốn câu tiếp: Miêu tả vẻ đẹp Thuý Vân
- Câu thơ mở đầu là lời giới thiệu khái quát vẻ đẹp củaVân: “Trang trọng khác vời” là vẻ đẹp cao sang, quýphái, khác thường ít ai sánh kịp Vẻ đẹp ấy khiến chongười đời phải trọng vọng, ngưỡng mộ, vị nể
- 3 câu tiếp theo miêu tả cụ thể vẻ đẹp ấy:
+ Gương mặt nàng tròn trịa, đầy đặn, sáng láng như vầngtrăng đêm rằm;
+ đôi lông mày dài, thanh tú như mày con ngài;
+ miệng cười tươi như hoa;
+ tiếng nói trong như ngọc;
+ tóc xanh óng ả hơn cả mây trời;
+ nước da trắng, mịn màng hơn tuyết
> Thuý Vân rất đẹp > Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, thậm xưng; thủpháp liệt kê, miêu tả cụ thể, Nguyễn Du đã rất thànhcông trong việc khắc hoạ nên bức chân dung Thuý Vân -chân dung của tố nữ theo đúng chuẩn mực á Đông, cáiđẹp ấy báo hiệu một phúc phận dồi dào, một cuộc sống
êm ả, bình lặng
- Nội dung của 12
câu tiếp?
- Chân dung Kiều
được tái hiện trên
Trang 24ngưỡng mộ trân trọng ngợi ca của nhân vật Thuý Kiều
- Nhan sắc nàng Kiều
- Tài năng của Kiều được thể hiện bằng 8 câu thơ
c Bốn câu cuối: Cuộc sống và đức hạnh của hai chị
em Kiều.
- Đảo ngữ: từ “êm đềm” được đặt ở đầu câu
- Thành ngữ “trướng rủ - màn che”, “ong bướm đi về” > cho chúng ta biết mặc dù hai thiếu nữ đã đến tuổi búitóc cài trâm sống cuộc sống phong lưu, quý phái, songvẫn êm đềm, đoan chính, kín đáo gia phong, nền nã, mẫumực
4 Nghệ thuật
- Khái quát lại những
nét nghệ thuật của
đoạn trích?
- Thể thơ lục bát truyền thống có nhiều sáng tạo
- Cấu trúc cân đối, hài hoà
- Ngôn từ chắt lọc, tinh tế, trong sáng, trang trọng, hếtsức tài ba (Hoa cười, ngọc thốt, thua, nhường, ghen,hờn)
- Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính chất ước lệ
- Cách ngắt nhịp biến hoá linh hoạt 2/2/2, 2/2/2/2, 3/3/,4/4
- Biện pháp nghệ thuật tu từ mang giá trị biểu cảm caonhư: ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, thậm xưng, nghệ thuậtđòn bẩy - vẽ mây nẩy trăng
5 Nội dung
- Những biện pháp
nghệ thuật ấy làm nổi
bật nội dung nào?
- Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”ca ngợi vẻ đẹp, tài năngcủa con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh
- Đó cũng chính là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ởNguyễn Du
6 Luyện tập
1 Đề bài: Viết một bài văn 300 từ giới thiệu về đại thi hào Nguyễn Du và trích đoạn "Chị em Thúy Kiều" của Nguyễn Du
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Văn thuyết minh
- Nội dung: Giới thiệu về Nguyễn Du và "Chị em Thúy Kiều"
- Tư liệu: SGK Ngữ văn 9 tập I
Trang 25- Cảm nghĩ của bản thân, khẳng định lại giá trị đoạn trích
- Yêu cầu học sinh
- HS luyện nói theo yêu cầu của GV
- Các học sinh khác nghe, nhận xét, bổ sung, rút kinhnghiệm
2 Đề bài: Em hãy nhập vai Thúy Vân kể lại nội dung đoạn trích trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: Nhập vai Thúy Vân kể lại nội dung đoạn trích
- Phạm vi tư liệu: Trích đoạn "Chị em Thúy Kiều"
- Ngôi kế: Thứ nhất trong vai Thúy Vân
2 Qua trích đoạn "Chị em Thúy Kiều" trích
"Truyện Kiều" của Nguyễn Du, em hãy trình bày cảm nhận của em về bức chân dung Thúy Kiều
- Xác định yêu cầu
của đề?
a Phân tích đề
- Thể loại: Nghị luận về một nhân vật
- Vấn đề cần nghị luận: Nhân vật Thúy Kiều
- Phương pháp nghị luận: Trình bày cảm nhận
- Phạm vi tư liệu