*Cách 2: phát triển về số lượng -Tạo từ mới -Mượn từ ngữ nước ngoài Từ mới: đường vành đai, đường cao tốc, cầu truyền hình Từ mượn: … 8 Thuật ngữ -Khái niệm:Là những từ ngữ biểu thị kh
Trang 1Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
Tổ: Ngữ Văn
Nhóm Ngữ Văn 9
NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ TỰ HỌC NGỮ VĂN 9
A KIẾN THỨC I.PHẦN 1: TIẾNG VIỆT
1 Phương châm
về lượng
-Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu không thừa
-Nói thiếu trước hụt sau
2 Phương châm
về chất
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
Ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói
mò, ăn không nói có, cãi chày cãi cối
Ông nói gà bà nói vịt; Hỏi
gà đáp vịt, Đánh trống lảng
6 Cách dẫn trực
tiếp, gián tiếp
-Trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý
nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép
-Gián tiếp: thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn không đặt trong dấu ngoặc kép
dụ
a)Muỗi bay rừng già cho d
ài tay áo
->NC-ẩn dụ b)Bạc tình nổi tiếng lầu xa
nh
Một tay chơn biết mấy cà
nh phù dung ->NC-hoán dụ
Trang 2*Cách 2: phát triển về số lượng
-Tạo từ mới -Mượn từ ngữ nước ngoài
Từ mới: đường vành đai, đường cao tốc, cầu truyền hình
Từ mượn: …
8 Thuật ngữ
-Khái niệm:Là những từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong văn bản khoa học , công nghệ
Đặc điểm: -Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một
khái niệm và ngược lại
Từ láy: bần bật, thăm thẳm, nườm nượp,
ngồi đáy giếng, nước mắt
cá sấu 3/Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa
của từ 4/Từ tượng thanh, từ tượng hình -Ầm ầm, róc rách,
5/Các biện pháp tu từ
*So sánh -các từ so sánh: như, là, tựa như, giống như, chẳng bằng, không bằng, hoặc không có từ ngữ so sánh
- Cảnh khuya như vẻ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà(so sánh, điệp ngữ) -Bác đã đi rồi sao Bác ơi (nói giảm nói tránh) -Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng…(nói quá)
11 Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ, nêu
lên đề tài được nói đến trong câu
Quyển sách này tôi đã đọc rồi
12
Các thành
phần biệt lập
-Thành phần tình thái được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa
-Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ
tâm lí của người nói
Trời ơi, bên kia đường có một con rắn rất to
-Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung
một số chi tiết cho nội dung chính của câu
Lan-lớp trưởng lớp tôi- học rất gỏi
Trang 3Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm
-Thành phần gọi-đáp được dùng để tạo lập
hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ
Trang 43 Truyện Kiều
(Nguyễn Du)
-Thể loại: Truyện thơ Nôm -Viết dưới hình thức thơ lục bát -Gồm 3254 câu chia làm 3 phần -Nguồn gốc: dựa vào cốt truyện TQ của Thanh Tâm Tài Nhân: Kim Vân Kiều Truyện
4 Chị em Thúy
Kiều
4 câu đầu: Vẻ đẹp chung của 2chị em
Thân hình duyên dáng, mềm mại có cốt cách thanh cao như “mai” (một loài hoa đẹp và quý), tâm hồn trong trắng như tuyết
P.2(4 câu tiếp)
theo: Vẻ đẹp của Thúy Vân
Nhan sắc của Thuý Vân bắt đầu bằng giọng kể vừa khách quan vừa như trò chuyện Từ “xem” là câu kể để lại dấu ấn chủ quan của người viết Tác giả đã dành cho người em niềm ưu ái Một vẻ đẹp rõ ràng, quý phái của con người thuộc hàng “Trâm anh thế kiệt”, đài các Nhan sắc của Thuý Vân đến độ “khác vời” đó là cái đẹp khó lòng nói hết Vẫn là bút pháp nghệ thuật truyền thống nhưng vẻ đẹp của TV lại hiện lên 1 cách cụ thể -Vẻ đẹp TV cứ dần được bộc lộ theo thủ pháp ẩn dụ, nhân hoá tài tình của tác giả Cách so sánh của tác giả
có điều khác biệt Mây thua, tuyết nhường Lấy vẻ đẹp thiên nhiên đối chiếu với vẻ đẹp của con người Đó là vẻ đẹp tươi trẻ, tràn đầy sức sống, 1 vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang dung hoà giữa nhan sắc và đức hạnh
-Thiên nhiên nhún nhường để chào thua và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nàng, 1 vẻ đẹp mà dự báo 1 cuộc đời không bão táp Cái tài của ND là vẫn tuân thủ nghiêm ngặt những công thức của thưở xưa nhưng trên nền đó
đã vẽ được những nét bút tài hoa ít người sánh kịp
P 3(12 câu tiếp theo:
Vẻ đẹp của Thúy Kiều
* Nhan sắc: -Ở Thuý Vân tác giả không hề tả đôi mắt
mà chỉ tả nét lông mày còn Thuý Kiều tác giả lại đặc tả đôi mắt Vẫn là nghệ thhuật ước lệ tượng trưng
-Đôi mắt trong như nước hồ mùa thu, đôi lông mày đẹp tựa dáng núi mùa xuân Đôi mất là cửa sổ của tâm hồn, sáng long lanh và sâu thăm thẳm
- Đôi mắt ấy là tuyệt đỉnh, làm cho ta phải say mê đắm đuối như bị chìm sâu vào tận đáy hồ thu ấy Đôi mắt ấy
là tuyệt đỉnh nhan sắc hiếm có ở trên đời Vẻ đẹp TK
làm cho thiên nhiên đố kị “Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” ND chỉ điểm xuyết vẻ đẹp của Kiều
bằng nghệ thuật so sánh ẩn dụ khiến cho thiên nhiên cũng phải ghen ghét, đố kị “hoa ghen”, “liễu hờn” … dự báo cuộc đời của Kiều nhiều sang gió, trắc trở
*Tài năng: Kiều là 1 cô gái đa tài mà tài nào cũng đạt
Trang 5đến độ hoàn thiện, xuất chúng
- Bẩm sinh Kiều vốn thông minh cho nên các môn nghệ
thuật như thi, hoạ, ca, ngâm nàng đều ở mức điêu luyện
- Đặc biệt ND tập trung ca ngợi tài đàn của Kiều đạt đến đỉnh cao “lầu bậc ngũ âm”
- Không chỉ đàn hay mà còn biết sáng tác âm nhạc, trên
khúc đàn của nàng sáng tác ra là 1 “thiên Bạc mệnh” mà
ai nghe cũng sầu não, đau khổ Mặc dù đó chỉ là “Khúc nhà tay lựa” mà thôi Nhưng qua đó ta nhận thấy ở TK
là 1 con người có trái tim đa sầu, đa cảm
=> Tả sắc và tả tài của TK tác giả muốn chúng ta thêm
yêu mến vẻ đẹp tài hoa nghệ thuật & vẻ đẹp tâm hồn nhân ái của Kiều Qua đó ta thấy tình cảm của Nguyễn
Du dành cho nhân vật của mình trân trọng, tin yêu P.4(4 câu
cuối)Cuộc sống của hai chị em
* Hai câu đầu: Vừa gợi tả không gian vừa gợi tả thời gian
-Không gian khoáng đạt -Đây là tháng cuối cùng của mùa xuân-> thời gian trôi qua rất nhanh
*Hai câu sau: là bức tranh thiên nhiên tuyệt mĩ
+Được vẽ theo phong cách hội họa TQ, chỉ đơn giản với
cỏ xanh, hoa trắng nhưng đủ cảnh, đủ màu
+Với cách chọn lọc từ ngữ bình dị, cách sắp xếp trật tự từ-> Tạo nên bức tranh mùa xuân thật diễm lệ, tươi sáng, mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sống; cảnh vật sống động có hồn
P2: 8 câu tt
Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
Bức tranh lễ hội:
-Phép liệt kê, điệp cấu trúc: giới thiệu hai hoạt đông chính
-Phần hội: sử dụng những danh từ, động từ, tính từ để diễn tả sự đông vui, tấp nập, nhộn nhịp
-Phần lễ: linh thiêng, trầm lắng; tái hiện lại bản sắc văn hoá dân tộc
P3: 6 câu cuối
Cảnh chị em
TK du xuân trở về
*Khung cảnh ra về
- Trời đã về chiều , ánh xuân đã nhạt dần -Sử dụng các từ láy vừa miêu tả cảnh chiều tà đẹp nhưng buồn vừa gợi tả tâm trạng lưu luyến,bịn rịn xen lẫn có sự bồn chồn, lo lắng
Trang 66 Kiều ở lầu
ngưng Bích
P1: 6 câu đầu
Bức tranh thiên và tâm trạng của Kiều
-Bức tranh thiên nhiên : - Sáu câu thơ đầu là bức tranh
thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích Kiều thu gom được cảnh lầu vào trong tầm mắt “non xa”, “trăng gần”, “bốn
bề bát ngát” rồi “cát vàng”, “bụi hồng”, “mây sớm”,
“đèn khuya” Một khung cảnh thiên nhiên vắng lặng, heo hút, không có bóng dáng con người
- Tâm trạng: chua xót, tủi thẹn, nát tan cõi lòng P2: 8 câu tt
Nỗi nhớ của Kiều
-Chính trong hoàn cảnh cô đơn nơi đất khách quê người tâm trạng của Kiều đã chuyển từ buồn sang nhớ Nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ Nỗi nhớ ấy được Nguyễn
Du miêu tả xúc động bằng những lời độc thoại nội tâm của chính nhân vật Nỗi nhớ của Kiều diễn ra rất phù hợp với quy luật tâm của con người
b/ Nỗi nhớ cha mẹ
- Khi nhớ cha mẹ lại bao trùm lên là 1 nỗi xót xa lo lắng
vô bờ bến Nàng lo lắng xót xa khi nghĩ cảnh cha mẹ già tựa cửa trông con :
-Nàng lo lắng không biết giờ đây ai là người chăm sóc cha mẹ khi thời tiết thay đổi Nàng xót xa khi cha mẹ già yếu đang mỏi lòng tựa cửa đón tin con mà Kiều lại không ở bên cạnh để phụng dưỡng
-Thành ngữ “Rày trông mài chờ” “Quạt nồng ấp lạnh”,
“Cách mấy nắng mưa” và điển tích “sân lai”, “gốc tử” thể hiện được tình cảm dồn nén của mình lời ít mà ý nhiều
P3: 8 câu cuối
Nỗi buồn của Kiều
Bức tranh 1: Cảnh chiếc thuyền thấp thoáng nơi cửa bể
vào buổi chiều -Câu hỏi tu từ, từ láy-> Nhớ quê hương, gia đình
*Bức tranh thứ hai:Cảnh cánh hoa trôi trên dòng nước -Câu hỏi tu từ, ẩn dụ, từ láy-> Gợi cuộc sống vô định, không biết trôi dạt về đâu
*Bức tranh thứ 3: Cảnh nôi cỏ vàng úa trải dài tận chân trời
Trang 7-Gợi cuộc sống vô vị, tẻ nhạt
*Bức tranh thứ 4: Tiếng sóng ầm ầm bủa vây ghế ngội của Kiều
-Từ láy, đảo ngữ-> Nỗi lo sợ hãi hùng cho tương lai
=> Cảnh vật được nhìn từ xa đến gần, tâm trạng từ man mác, buồn đến lo sợ
7 Đồng chí
(Chính Hữu)
Hoàn cảnh sáng tác
-1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Thu đông-1947
Đề tài -Người lính Thể thơ -Tự do
P1:7 câu đầu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
* Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân của những người lính :từ nông dân ở những vùng quê khác nhau:
+Câu thơ sóng đôi, đối ứng; lời thơ giản dị: giới thiệu về quê hương anh và tôi
+Sử dụng sáng tạo thành ngữ: nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá: khó canh tác, nghèo khổ
*Điều gì làm họ bỏ những mảnh vườn mảnh ruộng từ bỏ làng quê để nhập ngủ đó là cùng chung lí tưởng,nhiệm
vụ -Tình đồng chí còn là sự gắn kết trọn vẹn cả về lí trí lẫn
Bên, sát, chung: xóa mọi khoảng cách
* Cùng chung những khó khăn, thiếu thốn -Tình đồng chí còn được nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi khó khăn, thiếu thốn của cuộc kháng chiến
=>Câu “đồng chí”:
-Về hình thức: câu thơ ngắn nhất có 2 chữ và dấu chấm cảm.Là câu đặc biệt nhưng mang hình thức câu cảm thán
-Về nội dung:là đòn gánh, là điểm chốt nối hai đầu là những câu thơ đồ sộ, nâng ý đoạn trước mở ra ý đoạn sau.; là kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, nổi bật chủ đề cả bài thơ: tình đồng chí cao đẹp, thể hiện cảm xúc chân thành, mãnh liệt; gợi sự thiêng liêng sâu nặng
Trang 8-Những người lính sẵn sàng hi sinh tất cả vì tổ quốc
“ruộng nương, gian nhà”->Tài sản lớn của cả đời họ phấn đấu
-Cách sử dụng từ ngữ giản dị, mộc mạc: “mặc kệ”: hi sinh quyền lợi cá nhân, ra đi mà không dững dưng, vô tâm
-Hình ảnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”: vừa
là hình ảnh hoán dụ vừa là hình ảnh nhân hóa thể hiện nỗi nhớ 2 chiều
=> Sự đồng cảm, thấu hiểu đã khiến người chiến sĩ an ủi chia sẻ với nhau tất cả những tâm tư để chiến thắng kẻ thù
*Đồng chí còn là sự cảm thông cho những khó khăn gian khổ mà các anh trải qua trong đời sống chiến đấu
-Bức tranh hiện thực đời sống khó khăn của người lính +Thiếu thốn quân trang quân dụng
+Sốt rét rừng ghê gớm(đây là nỗi ám ảnh của các chiến
sĩ cách mạng Quang Dũng cũng tái hiện lại căn bệnh: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc-Quân xanh màu lá giữ oai hùng)-sự hành hạ của cơn sốt run người; gợi sự
lo lắng, quan tâm đến nhau.Đây chính là điểm tựa để họ vượt qua cơn sốt rét
-Cách viết các hình ảnh sóng đôi, bút pháp lãng mạn, đối lập với những khó khăn là: “miệng cười” ấm tình đồng đội lạc quan
*Niềm yêu thương, gắn bó: “Tay nắm lấy bàn tay”
+Đó là những cử chỉ chất chứa bao yêu thương, trìu mến
+Thái độ sẵn sàng chia sẽ mọi khó khăn +Khao khát được ở bên đồng đội thân yêu
=>Chính tình cảm đồng chí đồng đội sâu lắng đã nâng
đỡ bước chân người lính và sưởi ấm tâm hồn họ trong mọi nẻo đường của cuộc sống
P3: 3câu cuối
Bức tranh đẹp
về tình đồng
- Trong cái vắng lặng của rừng hoang sương muối, cái
tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới, người lính vẫn hiện lên với tư thế chủ động, hiên ngang, sẵn sàng phục kích giặc “chờ giặc đến”; người lính vẫn bình thản, lãng mạn bên thềm cuộc
Trang 9chí chiến (tâm hồn họ vẫn ung dung, thanh thản lạ kì-> Bởi
vì họ tựa vào sức mạnh vững chải của tình đồng đội:
- Động từ mạnh, cách tả thực rất gần gũi với văn xuôi,
có giọng thản nhiên pha một chút ngang tàng, khơi dậy không khí dữ dội của chiến tranh
-Liên tiếp một loạt các từ phủ định, điệp ngữ, liệt kê diễn tả độc đáo chân thực những chiếc xe trên đường ra trận,những hình ảnh như vậy không phải là hiếm
Nhưng phải là người lính có một hồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh nghịch thì mới đưa những chiếc xe không kính hiện lên thực tới mức trần trụi-> khơi gợi
sự khốc liệt của chiến tranh trong những năm chống Mỹ cam go khốc liệt Dù trải qua muôn vàn gian khổ, những chiếc xe ấy vẫn băng băng ra chiến trường
b)Hình ảnh chiến sĩ lái xe
*Ung dung buồng lái:
- Đảo ngữ, điệp từ, nhịp thơ dồn dập, giọng khoẻ khoắn, tràn đầy niềm vui
- Tư thế ung dung, hiên ngang, oai hùng, tư thế làm chủ hoàn cảnh, ung dung tự tại bao quát trời thiên nhiên Tư thế sẵn sàng băng ra trận, người lính hoà nhập vào thiên nhiên, tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong chiến đấu
*Không có kính ừ thì có bụi gió lùa khô mau thôi -Điệp cấu trúc, sử dụng khẩu ngữ, so sánh, từ láy tượng
Trang 10thanh tượng hình
- Thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan, sôi nổi, vui tươi; thái độ bất chấp ,sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ
* Những đoàn xe từ trong bom trời xanh thêm -Điệp từ, từ láy, ẩn dụ
-Tình đồng chí đồng đội keo sơn
*Không có kính rồi xe trái tim -Điệp từ “không có” liệt kê-> Những chiếc xe thiếu thốn rất nhiều nhưng vẫn băng băng ra chiến trường
-Hoán dụ “trái tim”-> thể hiện lòng yêu nước, niềm tin,
ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
-Hoàn cảnh sáng tác
-1958, khi tác giả có chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
+ Phó từ “lại” diễn tả công việc đã đi vào nề nếp ổn định,
+Ẩn dụ “câu hát”: Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng hát lạc quan của những con người làm chủ quê hương giàu đẹp
*Khổ 2: Câu hát cầu mong trời yên, biển lặng, đánh bắt
được nhiều cá
Phần 2(khổ
*Khổ 3: Mở đầu khổ thứ ba là hình ảnh đoàn thuyền
lướt đi giữa trời cao biển rộng -Hình ảnh đoàn thuyền đc làm đẹp thêm bởi một sức tưởng tượng kỳ lạ, giàu chất lãng mạn: gió là người, trăng là cánh buồm Cách nói như vậy giúp ta cảm nhận
đc thuyền và con người như hòa nhập vào thiên nhiên
Trang 113,4,5,6)
Cảnh lao động
trên biển
bát ngát -Từ "lướt" đặc tả cảnh đoàn thuyền ra khơi với vận tốc phi thường; thiên nhiên cùng góp sức với con người trên con đường lao động và khám phá Tư thế ra khơi nhẹ nhàng, thoải mái, đầy khí thế đó chỉ có ở những con người vừa thoát khỏi kiếp sống nô lệ, được làm chủ sản xuất, làm chủ đất trời, sông biển của mình
- Hai câu thơ tiếp khắc họa hình ảnh một trận đánh, một cuộc chiến đấu với thiên nhiên bằng tất cả trí tuệ và năng lực nghề nghiệp
- Họ phải vượt bao dặm biển trong trời đêm, rồi phải
"dò bụng biển", tìm ra bãi cá, "dàn đan thế trận" để bủa lưới bắt cá Lúc này, mỗi thủy thủ là một chiến sĩ, một chiến sĩ trên biển và con thuyền, mái chèo, lưới, các ngư
cụ khác chính là vũ khí của họ Huy Cận phải có sự am hiểu sâu sắc về nghề chài lưới này và lòng thông cảm vói người lao động mới vẽ đc bức tranh vừa hiện thực, sinh động mà lãng mạn ấy
*Khổ 4: Bút pháp lãng mạn và trí tưởng tượng của nhà
thơ dẫn ta vào một cõi huyền ảo của biển trời với bao nhiêu loài cá mang màu sắc lung linh kì ảo dưới ánh trăng Nghệ thuật liệt kê và điệp từ "cá" như khắc họa rõ từng đừong nét, góp phần làm biển trở nên thơ mộng vô cùng Cách diễn tả như vậy giúp ta cảm nhận đc cái giàu đẹp của biển, vì tất cả ánh sáng, màu sắc đều là của cá
và do cá tạo nên Con cá song là một nét vẽ tài hoa Vẩy đen, hồng, lấp lánh trên biển như nước lân tinh chan hòa trong ánh trăng "vàng choé" Cái đuôi cá quẫy được so sánh với ngọn đuốc rực cháy Nghệ thuật phối màu sắc tài tình làm cho vần thơ đẹp như một bức tranh sơn mài rực rỡ Bầy cá như những nàng tiên trong vũ hội Cảnh đẹp không chỉ ở màu sắc, ánh sáng, mà còn ở âm thanh Nhìn bầy cá bơi lượn, nhà thơ lắng nghe tiếng sóng vỗ rì rầm: "Đêm thở :sao lùa nước Hạ long" Đêm như được nhân hóa như một sinh vật của đại dương: nó "thở" Nhịp thở của đêm là tiếng sóng vỗ rì rào, cao thấp Sao phản chiếu lấp lánh trên từng đợt sóng "lùa", mặt nước càng làm tiếng thở có vẻ kỳ ảo Nó
là sự độc đáo, mới lạ trong sáng tạo nghệ thuật Lao động trong một khung cảnh nên thơ như vậy quả là thú
vị
*Khổ cuối -Bài thơ kết thúc bằng một hình ảnh đẹp của