1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Bùi Thanh Hải - Tuần 26, 27, 28

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 169,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tªn bµi Tinh thần yêu Sự giàu đẹp Đức tính giản nước cña TV dÞ cña B¸c Hå T¸c gi¶ Hå ChÝ Minh §Æng Thai Mai Ph¹m V¨n §ång Tinh thần yêu Sự giàu đẹp Đức tính giản Đề tài nghị nước của dân[r]

Trang 1

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

tuần 26

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

(Phạm Văn Đồng)

A Mục tiêu:

Học sinh cảm nhận  một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ, đó là

đức tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi / trong việc làm và lời nói, bài viết

Nhận ra và hiểu  nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc

Giáo dục lòng kính yêu và học tập theo B  của Bác

Rèn kĩ năng đọc và phân tích VBNL

B -  pháp: Đọc, nêu-gqvđ, phân tích.

C - Chuẩn bị: - Gv: G/án Tài liệu liên quan

- Hs: Chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (5p) - Nêu 2 luận điểm chính trong bài “Sự giàu đẹp ”?

- Tác giả đã  những luận cứ ntn để CM?

III Bài mới: Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

* Hoạt động 1.(15p)

- H Đọc t/g (54) Tóm tắt về t/g

- G .Viết về Bác, Thủ   PVĐ

ko chỉ nói về cuộc đời hoạt động

CM và  _  mà còn rất chú ý

đến con / lối sống, phẩm chất

đạo đức tốt đẹp

- Cách đọc : mạch lạc, sôi nổi, "+ ý

những câu cảm

- H Đọc vb, nhận xét

? Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

Xđ bố cục bài văn?

- G H+ ý: Xuất xứ, vb ko có kết

luận vì đây chỉ là đoạn trích

* Hoạt động 2.(18p)

? Lđ  nêu ở câu thứ nhất phần

1 là gì? Câu 2 có ý nghĩa ntn?

? Theo em vb này t/trung làm nổi

bật nội dung nào của lđ?

- H Phát hiện

? Nhận xét về cách nêu vđ của t/g?

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm.

(Sgk)

2, Đọc, giải thích từ khó.

3 Thể loại (Nghị luận)

4 Bố cục: (2 phần)

- Từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định chung về Bác

- Phần còn lại: Những biểu hiện của đức tính giản dị

II Phân tích.

1 Nhận định chung về Bác.

- Luận điểm: Sự nhất quán giữa đời hoạt động

- Câu 2: giải thích, mở rộng phẩm chất đặc biệt

 giữ nguyên vẹn qua cđ 60 năm hoạt động -> Cách nêu vđ: nêu trực tiếp - nhấn mạnh 

Trang 2

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

? Để làm rõ đức tính giản dị của

Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở

sống và con / của Bác?

- H Nêu các lđ nhỏ

? Tác giả đã dùng những dẫn chứng

ntn để làm rõ luận điểm trên?

- H Tìm d/c

? Bên cạnh các d/c, ở mỗi luận

những lời bình luận ntn? Tác dụng

của lời bình luận?

- H Phát hiện, suy luận

? Em hiểu ntn về lí do và ý nghĩa

của lối sống giản dị của Bác?

? Nhận xét về những dẫn chứng và

cách lập luận CM của t/g?

- H Nhận xét, khái quát

* Hoạt động 3.(3p)

? Qua vb này, em hiểu biết điều gì

về Bác?

? Em học tập  điều gì từ cách

nghị luận của t/g PVĐ?

- H Phát biểu, bổ sung

Đọc ghi nhớ

tầm quan trọng của vđ

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị.

a Giản dị trong bữa ăn:

- Chỉ vài ba món giản đơn

- Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm

- Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch, thức ăn còn lại  sắp xếp B tất

-> Nhận xét: Bác quý trọng biết bao kết quả sx của con / và k/trọng / phục vụ

b Giản dị trong căn nhà:

- Vẻn vẹn có 3 phòng

- Lộng gió và ánh sáng

-> Nhận xét: Thanh bạch và tao nhã

c Giản dị trong việc làm:

- Gần gũi, thân thiện với mọi /( thăm hỏi,

đặt tên

-> Nhận xét: Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú cao

đẹp

d Giản dị trong lời nói, bài viết:

- Câu “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

- “ 3. Việt Nam là một ”

-> I 2 d/c là 2 câu nói nổi tiếng của Bác, câu nói ngắn gọn, dễ nhớ, mọi / đều hiểu

* Luận cứ tiêu biểu, toàn diện, cụ thể, gần gũi; nhận xét bình luận ngắn gọn mà thể hiện tình cảm sâu sắc

Cách lập luận chặt chẽ: giới thiệu luận điểm - chứng minh - bình luận

III Tổng kết.

- Bài văn cho thấy giản dị trong lối sống, nói, viết là 1 vẻ đẹp cao quý trong con / HCM

- Sự kết hợp CM, giải thích, bình luận làm

VBNL thêm sinh động, thuyết phục

- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, gần gũi

* Ghi nhớ: (sgk 55)

IV Củng cố(1p): G khái quát lại nội dung bài học

V Dặn dò (1p) - O+ tầm những câu chuyện về Bác

- Bài tập (tr 55)

- Chuẩn bị: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Trang 3

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 94 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

A Mục tiêu:

Học sinh nắm  khái niệm, bản chất của câu chủ động, câu bị động

Nắm  mục đích và thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và cấu tạo của chúng

Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói, viết

B -  pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ, luyện tập.

C - Chuẩn bị: - Gv: G/án Dụng cụ dạy học

- Hs: Chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (5p) - Nêu tác dụng của TN? Việc tách TN thành câu riêng có t/dụng gì?

III Bài mới: Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

* Hoạt động 1.(10p)

- H Đọc kĩ ví dụ (57)

? Xác định chủ ngữ, so sánh cấu tạo và

ý nghĩa của chủ ngữ ở 2 câu?

- H So sánh, nhận xét, thảo luận

? Em hiểu thế nào là câu chủ động, câu

bị động? Cho ví dụ?

- H Phát biểu Đọc ghi nhớ

- H Cho ví dụ về 1 câu chủ động rồi

tìm một câu bị động B  ứng?

* Hoạt động 2.(10p)

- H Đọc kĩ ví dụ

Thảo luận, suy nghĩ, trả lời

? Em chọn câu (a) hay câu (b) để điền

vào chỗ trống? Vì sao?

- H Điền câu, suy luận

Đọc ghi nhớ (58)

- G Chốy ý

* Hoạt động 3.(15p)

- H Đọc bài tập Xđ câu bị động Nhận

I Câu chủ động và câu bị động:

1 Ví dụ:

(Sgk)

2 Nhận xét.

- Về ý nghĩa : Nội dung miêu tả của 2 câu Câu a : CN ~ 3/ thực hiện hành động Câu b : CN ~ 3/  hoạt động của

- Cấu tạo : Câu a là câu chủ động

Câu b là câu bị động Y2P

* Ghi nhớ : (sgk 57)

II Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

1 Ví dụ : (sgk 57)

2 Nhận xét :

- Điền câu b

Vì tạo  liên kết câu : Em tôi là chi đội

_ 2 Em  mọi / yêu mến

3 Ghi nhớ: (sgk 58)

* Chú ý:

- Câu chủ động và câu bị động luôn đi với nhau (có thể đảo kiểu câu)

III Luyện tập:

Bài 1: Xđ câu bị động Giải thích t/dụng:

Trang 4

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

xét

- G Chốt đáp án

- G Cho bài tập để hs tập vận dụng

(Câu b, c là câu bị động)

- G Chốt ý

+ Trong câu bị động vị ngữ  cấu

tạo: 0'K + Vđt

+ Có thể " bỏ chủ thể gây ra hành

động

ko phải là câu bị động

- Đoạn 1: Câu rút gọn (2,3) -> Câu bị động

- Đoạn 2: Câu bị động (Câu cuối) -> Tránh lặp kiểu câu, tạo sự liên kết

Bài 2 : Tìm câu bị động B  ứng với các câu chủ động sau :

- Mẹ rửa chân cho em bé

- 3/ ta chuyến đá lên xe

- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả

-> Chuyển :

- Em bé  (mẹ) rửa chân cho

- Đá  Y / ta) chuyển lên xe

- Tàu hoả bị (bọn xấu) ném đá lên

IV Củng cố.(2p) - Đặc điểm CN, cấu tạo của câu bị động?

- Tác dụng của câu bị động?

V Dặn dò (1p) - Học bài Tìm các ví dụ về câu bị động

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

( Bài viết số 5)

A Mục tiêu:

Đánh giá nhận thức của hs về kiểu bài NLCM: Xđ luận đề, triển khai luận điểm, tìm

ý và sắp xếp lí lẽ, dẫn chứng, trình bày bằng lời văn của mình qua 1 bài viết cụ thể

Giáo dục ý thức nghiêm túc, tích cực

B -  pháp: Viết bài.

C - Chuẩn bị: - Gv: Đề, đáp án

- Hs: Ôn tập phần kiến thức liên quan

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (p)

III Bài mới: Đặt vấn đề.(1p) G nêu yêu cầu của tiết viết bài.

* Hoạt động 1.(3p)

G ghi đề lên bảng

H Đọc kỹ đề bài . khi viết

I Đề bài.

Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng

ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không

có ý thức bảo vệ môi trường sống.

* Yêu cầu.

- Bài viết rõ bố cục 3 phần, nội dung mỗi phần phù hợp kiểu bài

- Triển khai luận điểm hợp lí:  d/c để CM

Trang 5

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

* Hoạt động 2.(82p)

H viết bài

- Dẫn chứng có lựa chọn, đảm bảo: toàn diện, tiêu biểu, chính xác

- Cách lập luận chặt chẽ, khoa học

- Không sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ

II Viết bài.

IV Củng cố.(3p) Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

V Dặn dò (1p)

- Tiếp tục đọc tham khảo, học tập cách viết văn NL

- Ôn tập phần Văn Tiết sau kiểm tra

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

tuần 27

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 97: ý nghĩa văn chương

(Hoài Thanh)

A Mục tiêu:

Học sinh hiểu  quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ, công

xúc, hình ảnh

Rèn kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ trong VBNL

B -  pháp: Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ, phân tích.

C - Chuẩn bị: - Gv: G/án Tài liệu liên quan

- Hs: Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (5p) Trong bài “Đức tính giản dị ” luận đề  triển khai thành mấy luận

điểm? Đó là những luận điểm gì?

III Bài mới: Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

* Hoạt động 1.(13p)

- Giới thiệu vài nét về t/g, xuất xứ

(Hoài Thanh, Hoài Chân là tác giả tập

phê bình nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam in

1942)

- H Đọc văn bản, giải nghĩa từ

? VB này thuộc thể loại gì?

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm:

(sgk 61)

2 Đọc, giải thích tù khó: (sgk)

3 Thể loại.

Trang 6

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

? Bố cục của vb? Nội dung từng phần?

? Vì sao vb ko có phần kết luận?

- H Đây chỉ là đoạn trích

* Hoạt động 2.(18p)

G Nêu vấn đề

H Thảo luận, suy nghĩ, trả lời

? T/g kể chuyện thi sĩ ấn Độ để làm gì?

Luận đề  nêu lên là gì?

gì?

? Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu

- G Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan

- H Trả lời câu hỏi 2 sgk, giải thích và

tìm dẫn chứng để CM

? Theo Hoài Thanh công dụng của văn

- H Đọc vb, tìm ý

hiểu thêm những ý nghĩa sâu sắc nào của

v.c?

- H Khái quát

? Qua vb, em cảm nhận  điều gì về

thái độ, t/c của Hoài Thanh với v.c?

- G Chốt ý

? Nhận xét về cách lập luận trong vb?

Lấy ví dụ minh hoạ?

* Hoạt động 3.(3p)

? Khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật?

- H Đọc ghi nhớ

4 Bố cục: (2 phần)

- Từ đầu “muôn loài”: Nguồn gốc cốt

- Phần còn lại: Công dụng của văn

III Phân tích.

1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

loài

-> Đây là quan niệm đúng đắn và sâu sắc Cách vào đề: bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn

và xúc động Luận đề  dẫn dắt và nêu theo lối quy nạp

đều là tình cảm, là lòng vị tha

2 Công dụng của văn chương.

muôn hình vạn trạng

cảm, có lòng vị tha

cảnh đẹp th/nh

sống (Các thi, văn nhân làm giàu sang lịch

sử nhân loại)

vị tha Nó t/đ đến con / 1 cách tự nhiên theo lối đồng cảm, đồng điệu tâm hồn làm cho t/c của / đọc trở nên phong phú, sâu sắc, tốt đẹp hơn

* Cảm nhận về Hoài Thanh:

- Có q.đ rõ ràng, xác đáng về v.c

- Trân trọng, đề cao v.c

* Cách lập luận: Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh:

VD: Đoạn văn mở đầu, hai đ.v cuối

III Tổng kết.

* Ghi nhớ: sgk (63)

IV Củng cố.(3p)

Trang 7

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

- Đọc thêm (63) Thảo luận phần luyện tập

V Dặn dò.(1p)

- Tóm tắt hệ thống luận điểm, luận chứng

- Tìm d/c thơ văn đã học và đã đọc để CM về công dụng của v.c

- Chuẩn bị: Kiểm tra TV

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

A Mục tiêu:

Đánh giá kiến thức của hs về tục ngữ và văn nghị luận

Rèn cách làm bài, viết đoạn văn

Thái độ tích cực, nghiêm túc

B -  pháp: Làm bài.

C - Chuẩn bị:

- Gv: Đề, đáp án

- Hs: Ôn tập phần kiến thức liên quan

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (p)

III Bài mới (43p)

đề bài

I Trắc nghiệm (3điểm): Hãy chọn đáp án đúng các câu sau bằng cách ghi chữ cáI

đầu vào phần bài làm:

Câu 1: Tục ngữ là gì?

A Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định

B Có nhịp điệu, hình ảnh

C Thể hiện kinh nghiệm của nhân về mọi mặt,  vận dụng vào cuộc sống

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 2 Trong những câu sau đây, câu nào là câu tục ngữ?

A Đẽo cày giữa / 2 B Có công mài sắt có ngày nên kim

Câu 3. Câu “có chí thì nên” nói về vấn đề gi?

B Tính kiên trì

Câu 4 Câu “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có ý nghĩa gì?

A Vong ơn, bội nghĩa B Ghi nhớ công lao của những / đi .2

C _  thụ một cach tự do D Sự quý trọng / già

Câu 5 Văn bản “Tinh thần yêu . của nânh dân ta” là của ai?

Câu 6.

Trang 8

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

A Là truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam B Tính kiên / 2

Câu 7. “Tinh thần yêu . của nhân dân ta”  so sánh với cái gì?

A Vàng, bạc B Tài sàn to lớn C Chiến công hiển hách D Một thứ của quý

Câu 8. “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là của ai?

Câu 9.

A Một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

B Một thứ tiếng lạ, ngọt ngào

C Một thứ tiếng nhẹ nhàng, giàu thanh điệu

Câu 10. “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là của ai?

Câu 11. Đời sống giãn dị của Bác Hồ  thể hiện ở những điểm nào?

Câu 12

A.Sáng tạo ra sự sống B Gây những tình cảm không có

C Luyện những tình cảm sẵn có D Cả A, B, C đều đúng

II Tự luận (7 điểm): Viết đoạn văn

Bằng những hiểu biết thực tế, hãy triển khai câu văn sau thành một đoạn văn chứng

minh: "Bác Hồ sống thật giản dị."

………Đáp án

I Trắc nghiệm.(Mỗi câu trả lời đúng  0,25 điểm)

II Tự luận (7 điểm)

- Viết đoạn văn khoảng từ 8 đến 12 câu.(3 điểm)

- Liên hệ thực tế (2điểm)

- Lấy dẫn chứng cụ thể.(2điểm)

IV Củng cố (1p)

Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

V Dặn dò (1p)

- Ôn tập VBNL

- Chuẩn bị : Chuyển câu chủ động thành câu bị động (tiếp)

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Trang 9

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

A Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm  cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

động Thực hành chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và  lại

Tích cực, chủ động

B -  pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ, luyện tập.

C - Chuẩn bị: - Gv: G/án Dụng cụ dạy học

- Hs: Học và chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (5p)- Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Cho ví dụ?

- Việc chuyển đổi câu bị động có tác dụng gì?

III Bài mới: Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

* Hoạt động 1.(15p)

- H Đọc kĩ ví dụ

Thảo luận, trả lời câu hỏi

? Về nội dung, hai câu văn giống hay

khác nhau? Hai câu này có phải là câu

bị động ko? Vì sao?

? Tuy nhiên, chúng có đặc điểm gì

khác nhau?

- H Nhận xét, bổ sung

? Chuyển câu văn trên thành câu chủ

động?

- H So sánh câu chủ động và câu bị

động Thảo luận

? Muốn chuyển câu chủ động thành

câu bị động cần làm ntn?

? Các câu trong phần (3) có phải là câu

bị động ko? Vì sao?

- H Không Giải thích

- G Chốt kiến thức

* Hoạt động 2.(20p)

- H Thực hành chuyển đổi

Nhận xét, bổ sung

- G Chữa, chốt đáp án

- H X.đ câu có thể chuyển đổi

I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động.

1 Ví dụ: (sgk 64)

2 Nhận xét:

+ Giống:

- Miêu tả cùng 1 sự vật

- Đều là câu bị động

+ Khác: Câu (a) dùng từ RT2 Câu (b) ko dùng từ RT2 + Câu chủ động:

3/ ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”

Ghi nhớ: (sgk 64)

* Chú ý:

Không phải câu nào có các từ R0'KT cũng là câu bị động

II Luyện tập

Bài 1: Chuyển câu chủ động thành câu bị

động (theo 2 kiểu)

Ví dụ:

(a) - Ngôi chùa ấy  xây từ thế kỉ XIII.

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

Bài 2: Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị

động (dùng 0'KP2

Ví dụ:

Trang 10

Ngữ văn 7 - Năm học: 2009-2010 Bùi Thanh h ải

(câu 2,3)

Thực hành chuyển đổi

- H Thực hành viết đoạn văn

- Em  thầy giáo phê bình -> sắc thái tích cực, tiếp nhận sự phê bình 1 cách tự giác, chủ

động

- Em bị thầy giáo phê bình -> sắc thái tiêu cực

Bài 3. X.đ câu có thể chuyển đổi theo cặp

B  ứng chủ động - bị động

hoa ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng(3)

Bài 4. Viết đoạn văn sử dụng câu bị động

IV Củng cố.(1p)

- Khái niệm, cấu tạo, cách chuyển đổi kiểu câu

V Dặn dò (2p)

- Hoàn thiện đoạn văn Chú ý phân biệt, vận dụng

- Chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn CM

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

A Mục tiêu:

Củng cố những kiến thức về văn nghị luận chứng minh qua việc luyện tập giải quyết trọn vẹn 1 đề bài CM 1 v.đ văn học đơn giản

Biết vận dụng viết một đoạn văn chứng minh hoàn chỉnh

Tích cực, nghiêm túc

B -  pháp: Luyện tập.

C - Chuẩn bị: - Gv: G/án Dụng cụ dạy học

- Hs: Ôn và chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới: Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

* Hoạt động 1.(10p)

- H Nhắc lại những yêu cầu đối

với một đoạn văn chứng minh

I Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh.

1 Đoạn văn ko tồn tại độc lập, riêng biệt mà chỉ là

một bộ phận của bài văn vì vậy khi tập viết một đoạn văn, cần cố hình dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào

... 4

Ngữ văn - Năm học: 200 9-2 010 Bùi Thanh h ải

xét

- G Chốt đáp án

- G Cho tập để hs tập vận dụng

... class="text_page_counter">Trang 7< /span>

Ngữ văn - Năm học: 200 9-2 010 Bùi Thanh h ải

- Đọc thêm (63) Thảo luận phần... class="page_container" data-page="10">

Ngữ văn - Năm học: 200 9-2 010 Bùi Thanh h ải

(câu 2,3)

Thực hành chuyển đổi

- H Thực hành viết đoạn văn

- Em 

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w