1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Tuần 26, 27

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu : Qua bµi gióp HS : - Kiến thức: Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các VB nghị luận đã học - Kĩ năng: Chỉ ra những nét đặc sắc riêng trong NT nghị luận c[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /2010 Tuần 26

Ngày giảng: / /2010 Bài 24: Văn bản Tiết 97

ý nghĩa văn chương

( Hoài Thanh )

A.Mục tiêu

- Kiến thức: HS Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu của văn

chương, nhiệm vụ, công dụng của nó trong lịch sử loài người.Hiểu được phần nào phong

cách nghị luận văn chương của tác giả

- Kĩ năng: Tạo kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ, và lời văn trình bày có cảm

xúc, có hình ảnh trong văn bản

- Thái độ: Hiểu ý nghĩa văn chương và yêu văn chương

B Chuẩn bị

- Thầy : SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ

- Trò : Học thuộc bài cũ , chuẩn bị bài theo CHĐH văn bản

c Phương pháp

- Diễn dịch + vấn đáp , trao đổi + hoạt động nhóm , cá nhân + bình giảng

d Tiến trình giờ dạy

I ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài cũ :

? Cảm nhận những nét đặc sắc qua văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ ” của tác giả

Phạm Văn Đồng ?

Bảng phụ :

? Nguyên nhân tạo nên sức thuyết phục của văn bản “ Đức tính ”

A Bằng dẫn chứng tiêu biểu

B Bằng lí lẽ hợp lí

C Bằng thái độ , tình cảm chân thành , tự hào , ngợi ca

D Cả ba nguyên nhân trên

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả _ tác phẩm.

GV ? : Những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm ?

HS : Phát biểu theo chú thích sao ( SGK )

GVBổ sụng :

- Văn bản “ ý nghĩa văn chương ” : từ những

năm 1936, cuốn sách “ Văn chương và hành động ”

, có bài “ ý nghĩa văn chương ”, tác giả đã phát

biểu ý kiến riêng về vấn đề cơ bản này của văn học

GV : Yêu cầu : đọc rành mạch , rõ ràng , chậm rãi

vừa cảm xúc và sâu lắng

- Đọc mẫu : Đầu  muôn loài

II Tìm hiểu tác giả - tác phẩm

1 Tác giả :

- Hoài Thanh ( 1909 - 1982 )

- Ngòi bút phê bình văn học xuất sắc

2 Tác phẩm :

- Trích trong “ Bình luận văn chương ”- NXB/GD

Trang 2

HS : HS1 đọc đoạn 3 

HS2 : đọc phần còn lại

GV ? : Giải nghĩa từ “ văn chương ”, “ phù phiếm

”, “ mãnh lực ”, “ tâm linh ”

HS : Giải thích theo chú thích SGK.

GV : 1 số từ khác các em tìm hiểu trong quá trình

phân tích

Hoạt động 2 : Phân tích văn bản.

GV ? : Văn bản “ ý nghĩa văn chương” của Hoài

Thanh thuộc loại nghị luận nào trong các loại

sau ? Giải thích lí do em lựa chọn.

A Nghị luận chính trị xã hội

B Nghị luận văn chương

HS : Chọn B Vì văn bản bàn về ý nghĩa của văn

chương

GV ? : Vấn đề nghị luận ở đây là gì ?

HS : Là ý nghĩa của văn chương.

GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu ND

của mỗi phần?

- 2phần: + Từ đầu “vị tha ”: Nguồn gốc văn

chương

+ Còn lại: Công dụng của văn chương

GV : Vấn đề nghị luận ấy được làm rõ như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu

HS : Đọc 2 đoạn văn đầu.

GV ? : Có thể coi hai đoạn văn đầu là phần nêu

vấn đề được không ? Vấn đề được nêu ra ở đây là

gì ?

HS : Có Vấn đề được nêu là nguồn gốc cốt yếu

của văn chương

GV ? : Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của

văn chương là gì ?

HS : Phát biểu như bảng chính.

GV ? : Em hiểu thế nào là “ cốt yếu” ?

HS : Là quan trọng nhất , là chính , là chủ yếu

nhưng không phải là tất cả

GV ? : Quan niệm ấy có đúng không ? Em có

biết quan niệm nào khác về nguồn gốc của văn

chương không ?

HS : Đúng Có thể tìm thấy những quan niệm khác

về nguồn gốc của văn chương :

3 Đọc - chú thích :

II Phân tích văn bản :

1 Bố cục

- Thể loại : nghị luận văn chương

- Vấn đề nghị luận : ý nghĩa của văn chương

- Bố cục: Chia 2 phần

2 Phân tích

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương :

- Lòng thương người , thương muôn vật , muôn loài

Trang 3

+ Văn chương bắt nguồn từ lao động.

+ Văn chương bắt nguồn từ những nỗi đau ,

khát vọng cao cả của con người

+ Văn chương bắt nguồn từ những nghi lễ tôn

giáo ( văn tế )

GV ? : Em có suy nghĩ gì về những quan niệm

này ? Nó có đối lập với quan niệm của Hoài

Thanh không ?

HS : Không đối lập , bổ sung cho nhau , làm giàu

thêm quan niệm về nguồn gốc của văn chương

GV : ý kiến của Hoài Thanh chỉ là một trong

những quan niệm về nguồn gốc của văn chương mà

thôi Đó là 1 cách nói mềm dẻo , khéo léo , không

áp đặt , cũng không khẳng định quan niệm của

mình là bao quát mọi quan niệm khác

GV ? : Nhận xét cách lập luận của tác giả trong

phần nêu vấn đề , tác giả nêu vấn đề bằng cách

nào ? Tác dụng ?

HS : Nêu vấn đề bằng cách kể lại câu chuyện từ

đời xưa  khẳng định quan niệm về nguồn gốc cốt

yếu của văn chương  hấp dẫn , thú vị

GV ? : Tác giả nêu nhiệm vụ của văn chương ,

nhiệm vụ ấy được thể hiện ở câu văn nào trong

đoạn văn tiếp theo ?

HS : Phát biểu như bảng chính.

GV ? : Em hiểu từ “ hình dung”, “ muôn hình

vạn trạng” như thế nào ?

HS :

- Hình dung ( dùng như danh từ ) : đó là hình ảnh

và hình bóng

- Muôn hình vạn trạng  muôn hình muôn vẻ 

trăm hồng nghìn tía : rất phổ biến , nhiều hình ảnh

trạng thái tâm trạng khác nhau

GV : Cách vào đề bất ngờ tự nhiên nhưng rất hấp

dẫn và thú vị Ông kể 1 câu chuyện nhỏ để dẫn tới

luận đề theo lối quy nạp Và ở đây , tác giả cũng

chưa vội trực tiếp nêu vấn đề nghị luận là ý nghĩa

của văn chương mà bắt đầu đi từ nguồn gốc cốt yếu

của nó  phong cách nghị luận khá độc đáo của

Hoài Thanh

GV ? : Em hiểu ý nghĩa 2 câu văn : Văn chương

sẽ là hình dung sáng tạo ra sự sống như thế nào?

? Hãy tìm dẫn chứng để giải thích rõ 2 nhiệm vụ

2.Nhiệm vụ của văn chương :

- Là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng

- Sáng tạo ra sự sống

Trang 4

trên ?

HS : Tự bộc lộ.

GV : Định hướng :

* ý thứ nhất có nghĩa là : ( SGV / HĐ2 / 80 )

* ý thứ hai có nghĩa là : ( SGV / HĐ2 / 80 )

- Tức là đối tượng của văn chương chính là thiên

nhiên vạn vật và chủ yếu là cuộc sống con người ,

tâm hồn của con người qua cảm nhận của nhân văn

rồi tái hiện thành văn chương

- Văn chương sáng tạo ra sự sống nghĩa là nghệ

thuật trong tác phẩm cũng sống động linh hoạt

phức tạp, với những đặc điểm riêng không hoàn

toàn giống như cuộc đời hiện thực  nhà văn là

người sáng tạo , tìm tòi thể hiện cái mới bằng hình

tượng nghệ thuật ngôn từ chứ không phải

“ chụp ” nguyên xi những khuôn mẫu có sẵn trong

cuộc đời

*) VD :

- Văn bản : Dế Mèn phiêu lưu kí

+) Hình dung của sự sống : tất cả thiên nhiên

cảnh vật ở vùng quê cùng với những đặc điểm nổi

bật , rất đặc trưng của các loài vật : Dế Mèn , Bọ

Ngựa , Kiến ,

+) Sáng tạo mới : thế giới loài vật được nhân

hoá  có tâm hồn , suy nghĩ , có tình cảm , biết

hướng thiện

- Văn bản “ Cuộc chia tay ”

+) Hình dung sự sống : sự tan vỡ của những gia

đình  sự chia tay của anh em ruột thịt  sự bất

hạnh

+) Sáng tạo mới : cuộc chia tay của những con

búp bê  đoàn tụ  khát vọng hạnh phúc trong 1

mái ấm gia đình

GV : Sau những áng văn chương , sự sống bao giờ

cũng được nối dài , phát triển trong tâm hồn , ý chí

, hành động của người đọc

HS : Đọc đoạn : “ Vậy thì ”  hết.

GV ? : Nêu nội dung đoạn văn ? Theo Hoài

Thanh , công dụng của văn chương là gì ?

HS : Phát biểu như bảng chính.

GV : Văn chương bồi đắp tình cảm tốt đẹp ở mỗi

c Công dụng của văn chương :

- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

- Có mãnh lực lạ lùng

- Gây những tình cảm không có , luyện những tình cảm ta sẵn có

Trang 5

con người , làm giàu thêm tâm hồn con người Nó

góp phần tô điểm cuộc đời trở nên đẹp đẽ hơn , lấp

lánh hơn và đáng yêu hơn

GV ? : Tìm 1 số dẫn chứng để minh hoạ cho công

dụng của văn chương ?

HS : Tự bộc lộ.

GV : Có thể nêu 1 vài VD :

- Các bài ca dao : bồi đắp những tình cảm yêu

thương ông bà , cha mẹ , quê hương , đất nước

- Văn bản “ Thơ Đường ”:

+) Cảm nhận cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ , nên

thơ , kì ảo ( Xa ngắc thác )

+) Tâm hồn cao thượng , lòng nhân đạo cao cả : (

Bài ca nhà tranh )

GV ? : Để làm sáng tỏ công dụng của văn chương

, tác giả đã dùng cách lập luận nào ?

A Lí lẽ B Dẫn chứng

C Cả lí lẽ và dẫn chứng

GV ? : Trong đoạn văn cuối tác giả đã lập luận

bằng cách nào ? Cách lập luận ấy nhằm khẳng

định điều gì ?

HS : Đưa ra 1 tình huống giả định  khẳng định

vai trò ,

GV : Thế giới và cuộc đời thật nghèo nàn và buồn

chán biết bao nếu không có văn chương Thiếu văn

chương con người có thể không đói , không khát ,

càng không thể chết nhưng thật vô vị , trống rỗng

chán ngán vì đơn điệu , tẻ nhạt Văn chương là

món ăn tinh thần không thể thiếu của con người

Nhà văn là kĩ sư tâm hồn , là người bạn , người thầy

, người đồng chí , đồng hành cùng chúng ta trong

suốt cuộc đời

Hoạt động 3 : Tổng kết :

GV : Đưa bảng phụ :

Văn bản “ ý nghĩa văn chương ” có gì đặc sắc về

nghệ thuật ? Hãy chọn 1 trong các ý sau để trả lời :

A Lập luận chặt chẽ , sáng sủa

B Lập luận chặt chẽ , sáng sủa và giàu cảm xúc

C Vừa có lí lẽ , cảm xúc vừa có hình ảnh

HS: Chọn C.

GV ? : Hãy tìm 1 đoạn trong văn bản để dẫn chứng

và làm rõ ý đã chọn

- Làm cuộc đời chật hẹp , phù phiếm của cá nhân  thâm trầm rông rãi

- Giúp cho thiên nhiên , cảnh vật 

đẹp , hay hơn

*) Lập luận : Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng

- Đưa tình huống giả định  khẳng

định vai trò , ý nghĩa lớn của văn chương trong cuộc sống con người

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Văn bản nghị luận văn chương vừa có lí lẽ , có cảm xúc vừa có hình ảnh

Trang 6

HS : Chọn đoạn văn 1  làm rõ lí lẽ , cảm xúc ,

hình ảnh

GV ? : Em hiểu được gì về nội dung văn bản ?

HS : Bộc lộ như ghi nhớ , đọc ghi nhớ.

GV : Chốt lại ghi nhớ.

Hoạt động 4 : Luyện tập :

HS : Thực hiện bài tập , thảo luận nhóm.

GV : Gợi ý : 2 ý :

+ Gây những tình cảm không có

+ Luyện những tình cảm sẵn có

Tham khảo : Hỏi đáp kiến thức NV7/141

2 Nội dung :

- Nguồn gốc , nhiệm vụ và công dụng của văn chương

3 Ghi nhớ : SGK/63.

IV Luyện tập :

IV Củng cố :

Đọc phần đọc thêm  khái quát nội dung bài học

V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau :

- Thuộc ghi nhớ , hoàn thành BT trong SGK , làm BT 1 , 2 S BT Ngữ văn 7 tập 2 /40

- Tiết sau : kiểm tra phần văn ( 1 tiết ) : ôn tập các văn bản đã học

E Rút kinh nghiệm

-Ngày soạn: / /2010 Tuần 26

Ngày giảng: / /2010 Tiết 98 Kiểm tra văn A Mục tiêu Giúp HS : - Kiến thức: Tự đánh giá khả năng nắm bắt kiến thức về phần văn học từ đầu HK II  nay ( văn học dân gian và văn học hiện đại ).Tổng kết lại những kiến thức đã học về phần văn bản - Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để làm bài

- Thái độ: ý thức nghiêm túc làm bài

b.Chuẩn bị

- GV: Đề văn do nhóm thống nhất

- HS : Ôn lại kiến thức VH

Trang 7

c Phương pháp

- Luyện tập, thực hành

d Tiến trình giờ dạy

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

- Phát đề cho HS

- Theo dõi HS làm bài

IV Củng cố

- Thu bài , nhận xét giờ kiểm tra

- Chuẩn bị bài sau: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động( tiếp theo)

E Rút kinh nghiệm

Trang 8

tiết 98 : Đề kiểm tra văn học lớp 7

Thời gian : 45 phút

Phần I : Trắc nghiệm ( 3 điểm )

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào bài làm của mình cho mỗi câu hỏi sau Câu 1 : Tác giả của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là ai ?

Câu 2 : Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

Câu 3 : Vấn đề nghị luận bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào của văn bản ?

Câu 4 : Trọng tâm chứng minh tinh thần yêu nước của bài văn là ở thời kỳ nào ?

A Trong quá khứ

B Trong cuộc kháng chiến hiện tại chống thực dân Pháp

Câu 5 : Trong bài văn , tinh thần yêu nước được thể hiện như thế nào ?

A Tiềm tàng kín đáo

B Biểu lộ rõ ràng , đầy đủ

C Khi thì tiềm tàng kín đáo , lúc lại biểu lộ rõ ràng đầy đủ

D Luôn mạnh mẽ và sôi sục

Câu 6 : Nhận xét nào đúng về dẫn chứng được đưa ra trong bài văn ?

A Dẫn chứng cụ thể C Dẫn chứng xác thực , giàu tính thuyết phục

B Dẫn chứng phong phú D Cả 3 phương án trên

Phần II Tự luận ( 7 điểm ) :

Câu 1 ( 2 điểm ) :

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một văn bản nghị luận mẫu mực Hãy

ghi lại hệ thống luận điểm của văn bản

Câu 2 ( 5 điểm ) :

Dựa vào văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ ” hãy viết 1 đoạn văn chứng

minh sự giản dị trong cuộc sống của Bác

Trang 9

Đáp án, biểu điểm

I Phần trắc nghiệm : (3 điểm , mỗi câu đúng được 0,5 đ)

II Phần tự luận :

Câu 1: 2 điểm ( Mỗi luận điểm đúng được 0,5 điểm )

Hệ thống luận điểm trong văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.

1 Luận điểm chính ( luận điểm xuất phát ): Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí báu của ta

2 Luận điểm phụ 1: Lịch sử có nhiều cuộc k/c vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

3 Luận điểm phụ 2 : Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

4 Luận điểm chốt : Bổn phận của chúng ta

Câu 2 : 5 điểm

- Hình thức : trình bày đúng hình thức đoạn văn, liên kết mạch lạc, không sai chính tả, chữ viết rõ ràng, sáng sủa (1 điểm )

- Nội dung : trọn vẹn , biết lấy những dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể để CM sự giản

dị của Bác trong cuộc sống : nơi ở, bữa ăn, cách mặc

Trang 10

Ngày soạn: / /2010 Tuần 26 Ngày giảng: / /2010 Bài 24: Tiếng việt Tiết 99

Chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động

(Tiếp theo)

A Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức: Nắm được các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Kĩ năng: Thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Thái độ: ý thức nghiêm túc học bài

B Chuẩn bị :

- Thầy :SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ

- Trò : học thuộc bài cũ, làm đủ BT

C Phương pháp :

- Quy nạp + vấn đáp , trao đổi + hoạt động nhóm , cá nhân + thực hành

D Tiến trình giờ dạy :

I ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ? Lấy VD ?

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động

GV? : Đọc 2 VD a , b trong SGK / 64 -xác định cấu

chúc C - V.

GV? : Hai câu trên có điểm gì giống nhau và khác nhau

( Về nội dung , về hình thức , kiểu câu )

HS : Phát biểu ý kiến.

GV ? : Vì sao em cho rằng cả 2 câu đó đều là câu bị

động

HS : Vì CN ( cánh màn điều ) là đối tượng của hành động

( hạ ) mà người khác hướng tới

GV?: Từ 2 VD trên, nhận xét có mấy kiểu câu bị động ?

HS : 2 kiểu : + Câu bị động có từ bị , được.

+ Câu bị động không có từ bị , được

GV : Đưa VD lên bảng phụ.

Người ta // đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ

Chủ thể của Đối tượng của

hành động hành động

GV ? : So sánh nội dung của câu này với 2 câu trên ?

I Cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bi động :

1 VD : SGK / 64

2 Nhận xét :

*) So sánh 2 câu (a) và (b)

- Giống nhau : +Nội dung : cùng miêu tả 1

sự việc

+ Hình thức : đều là câu bị

động

- Khác nhau :

(a) : dùng từ được.

(b) : không dùng từ được.

Trang 11

Câu này thuộc kiểu câu gì ( chủ động hay bị động ) ? Vì

sao ?

HS : Nội dụng : giống với 2 câu bị động trên.

 Câu chủ động Vì : CN là chủ thể của hành động (

hạ ) hướng tới đối tượng khác ( cánh màn điều )

GV : Đây là câu chủ động , tương ứng với 2 câu bị động

trên Và từ câu chủ động này  chuyển thành 2 câu bị

động  tìm hiểu cách chuyển

GV ? : Xác định kấu trúc chủ - vị trong câu trên ? Xác

định chủ thể của 1 hành động và đối tượng của hành

động ?

HS : Xác định.

GV : Gạch chân vào bảng phụ ( ở trên )

GV ? : Đối chiếu với 2 câu bị động (a) và (b) Em hãy

nhận xét về vị trí của đối tượng và chủ thể của hoạt

động trong 2 câu (a) và (b).

HS :

- Cả 2 câu bị động : đều không có chủ thể của hành động

+VD (a) : cụm từ chỉ đối tượng của hành động được

chuyển lên đầu câu và dằng sau cụm từ ấy có từ được (bị )

+ VD (b) : cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động ( cánh màn

điều )  chuyển lên đầu câu , đằng sau nó không có từ được (

bị )

GV : Chốt ghi bảng  kết luận : đó là 2 cách chuyển đổi

câu chủ động  câu bị động tương ứng

GV ? : Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động ?

HS : Nêu theo ghi nhớ chấm 1 / 64.

GV : Đưa 2 VD : a , b của BT1/SGK/65 lên bảng phụ yêu

cầuHS chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động :

a) Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỷ

XIII

- Ngôi chùa ấy được ( 1 nhà sư vô danh ) xây từ thế kỷ

XIII

- Ngôi chùa ấy được xây từ thế kỷ XIII

b) Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa được ( người ta ) làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

GV : Khẳng định lại 1 lần nữa 2 cách chuyển đổi câu chủ

động  câu bị động và chú ý HS :

- Chủ thể chỉ hoạt động trong VD (a) , (b) mục ( I )- tìm

hiểu bài  bị lược bỏ

- Chủ thể chỉ hoạt động trong VD (a) , (b) phần BT 1 : bị

*) Cách chuyển :

- VD (a) : đối tượng của hành động được chuyển lên

đầu câu + được ( bị ).

- VD (b) : đối tượng của hành động được chuyển lên

đầu câu không có từ được ( bị ).

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w