1. Trang chủ
  2. » Tất cả

User guide Client Version 7.4

110 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 10,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu hình thông báo đặt chỗ + Thông báo đặt chỗ trước: Cài đặt khoảng thời gian bắt đầu hiển thị thông báo đặt chỗ + Tần số thông báo đặt chỗ: Cài đặt khoảng thời gian giữa hai lần thôn

Trang 1

HCM: 7th Floor, 52 Dong Du St., Ben Nge W., D1, HCM City

Điện thoại: 84 4 2260 9799 / Hotline: 092255 9799 Email: info@ipos.vn / Website: http://ipos.vn

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM

QUẢN LÝ BÁN HÀNG IPOS.VN

iPOS – Intelligent Point Of Sale

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU 6

1 Giao diện đăng nhập 6

2 Một số nghiệp vụ chính 6

II CẤU HÌNH HỆ THỐNG 7

1 Hệ thống 7

1.1 Biến hệ thống 7

1.1.a Thông tin chung 7

1.1.b Thông tin máy in 8

1.1.c Thuế doanh thu 9

1.1.d PDA 10

1.1.e Bằng thẻ 12

1.1.f Other 12

1.1.g Truyền thông 13

1.2 Phân quyền sử dụng 14

1.3 Phân quyền báo cáo 14

2 Quản lý danh mục 14

2.1 Sơ đồ nhà hàng 15

2.1.a Sơ đồ tầng 15

2.1.b Sơ đồ bàn 15

2.1.c Sơ đồ chính 16

2.2 Menu thực đơn nhà hàng 17

2.2.a Danh sách loại món ăn 17

2.2.b Danh sách nhóm món ăn, nhóm nguyên liệu 18

2.2.c Danh sách món ăn, nguyên liệu 19

2.2.d Danh sách gói món ăn 21

2.2.e Danh sách gói món ăn 2 22

2.3 Các chính sách về giá 24

2.3.a Danh sách giảm giá 24

2.3.b Danh sách chiết khấu thanh toán 25

2.3.c Danh sách giá theo khung thời gian 26

2.3.d Danh sách giá theo thời gian 27

2.3.e Danh sách phiếu giảm giá 27

2.3.f Danh sách tỷ giá 28

2.3.g Khai báo giá bán 29

2.3.h Khai báo số lượng 29

2.4 Các danh mục khác 30

2.4.a Danh sách nhà cung cấp 30

2.4.b Công thức chế biến 31

2.4.c Danh sách ca 32

III BÁN HÀNG 34

Trang 3

1.4 Bỏ món 41

1.5 Đóng thực hiện lệnh gọi món 42

1.6 Chia ra 42

1.7 Chọn khách 43

1.8 Chuyển bàn cho khách 45

1.9 Gộp bàn 47

1.10 Chuyển mang về 49

1.11 Hội viên 49

1.12 Tổng tiền 50

2 Bán mang về 53

2.1.a Sử dụng thiết bị hiển thị số điện thoại 53

2.1.b Không sử dụng thiết bị hiển thị số điện thoại 54

3 Ăn tại chỗ 56

4 Đặt chỗ trước 56

4.1 Quy trình thực hiện 56

4.1.a Tiếp nhận thông tin đặt chỗ 57

4.1.b Tạo thông tin đặt chỗ cơ bản 57

4.1.c Tạo thông tin chi tiết đặt chỗ 58

4.1.d Đóng lưu danh sách đặt chỗ 60

4.2 Sửa thông tin từ danh sách đặt chỗ 60

4.2.a Quy trình thực hiện 60

4.2.b Các thao tác 60

4.2.c Kiểm tra thông tin danh sách đặt chỗ cần sửa 60

4.2.d Chọn danh sách đặt chỗ cần sửa 60

4.2.e Sửa thông tin cơ bản, chi tiết 61

4.2.f Đóng, lưu các thông tin vừa sửa 61

4.3 Xóa danh sách đặt chỗ 62

4.4 Các trạng thái của lịch đặt chỗ 62

4.4.a Quy trình thực hiện 64

4.4.b Thao tác thực hiện 64

4.5 Lịch đặt chỗ 65

4.6 Đặt chỗ nhanh 66

4.7 Sửa thông tin đặt chỗ nhanh 69

4.8 Thông báo đặt chỗ 71

5 Khóa sổ 71

IV QUẢN TRỊ HỆ THỐNG 73

1 Quản lý hóa đơn bán hàng 73

1.1 Hóa đơn bán hàng 73

1.1.a Tạo mới một hóa đơn 73

1.1.b Sửa hóa đơn 74

1.1.c Xóa hóa đơn 75

1.1.d In lại hóa đơn 75

1.2 Tìm kiếm hóa đơn 76

1.3 Hủy chứng từ 76

1.4 Gửi chứng từ bán hàng 77

1.5 Nhận chứng từ bán hàng 78

2 Quản lý kho 78

2.1 Khai báo số dư đầu 78

Trang 4

2.2 Nhập trong kỳ 79

2.2.a Chứng từ nhập 79

2.2.b Tìm kiếm chứng từ 80

2.2.c Gửi chứng từ nhập hàng 80

2.2.d Nhận chứng từ nhập hàng 81

2.3 Nhập trả lại 81

2.3.a Chứng từ nhập trả lại 81

2.3.b Tìm kiếm chứng từ 82

2.4 Xuất trong kỳ 83

2.5 Kiểm kê và hiệu chỉnh số dư hàng hóa 83

2.5.a Chứng từ kiểm kê 83

2.5.b Tìm kiếm chứng từ kiểm kê 85

2.6 Cảnh báo tồn kho 86

3 Quản lý công nợ phải trả nhà cung cấp 87

3.1 Khai báo số dư công nợ nhà cung cấp 87

3.2 Số tiền nhập hàng trong kỳ 87

3.3 Số tiền thanh toán cho nhà cung cấp 88

3.3.a Chứng từ thanh toán 88

3.3.b Tìm kiếm chứng từ thanh toán 88

4 Quản lý công nợ phải thu của khách hàng 89

4.1 Khai báo số dư công nợ của khách hàng 90

4.2 Số tiền khách nợ 90

4.3 Số tiền khách thanh toán 90

4.3.a Chứng từ thanh toán bán hàng 90

4.3.b Tìm kiếm chứng từ thanh toán bán hàng 91

V BÁO CÁO 93

1 Quản trị báo cáo 93

1.1 Lựa chọn các thông số đầu vào để truy vấn số liệu 93

1.2 Xem và in báo cáo 94

1.3 Chỉnh sửa mẫu báo cáo 94

2 Xem báo cáo 96

2.1 Báo cáo bán hàng 96

2.1.a Thống kê bán hàng số lượng 97

2.1.b Bảng kê tổng hợp phương thức thanh toán 97

2.1.c Bảng kê chi tiết phương thức thanh toán 97

2.1.d Bảng kê chi tiết hóa đơn bán hàng kèm phương thức thanh toán 97

2.1.e Bảng kê tiền trả đặt cọc 97

2.1.f Thống kê bán hàng tiền 97

2.1.g Thống kê bán hàng theo hội viên 98

2.1.h Báo cáo tổng hợp món ăn bán 98

2.1.i Doanh thu ngày 98

2.1.j Bảng kê chi tiết hóa đơn bán hàng 98

2.1.k Bảng kê chi tiết hóa đơn và Tổng hợp món ăn bán cho hóa đơn VAT 98

2.1.l Thống kê các chương trình khuyến mại 98

2.1.m Xuất trả lại 99

Trang 5

2.3 Báo cáo kho 100

2.3.a Nhập xuất tồn 100

2.3.b Chứng từ kiểm kê 100

2.4 Báo cáo công nợ phải trả 100

2.4.a Công nợ phải trả nhà cung cấp 100

2.4.b Bảng kê thanh toán công nợ nhà cung cấp 101

2.5 Báo cáo công nợ phải thu 101

2.5.a Công nợ còn lại phải thu của khách hàng 101

2.5.b Bảng kê thanh toán công nợ với khách hàng 101

2.6 Báo cáo quản trị 101

2.6.a Đối chiếu số lượng giữa bán và gọi 101

2.6.b Bảng kê đặt chỗ 101

2.6.c Bảng kê tiền đặt chỗ 101

2.6.d Bảng kê sửa hóa đơn 102

2.6.e Tổng hợp đồ bỏ 102

2.6.f Phí vận chuyển 102

2.6.g Tổng hợp thu chi 102

2.6.h Bảng kê chi tiết phiếu thu chi 102

2.7 Gửi nhận báo cáo 102

2.7.a Gửi báo cáo 102

2.7.b Nhận báo cáo 103

VI CÁC TIỆN ÍCH 104

1 Phiếu thu, chi 104

1.1 Phiếu thu 104

1.2 Phiếu chi 104

2 Thay đổi mật khẩu 105

3 Xắp xếp thực đơn 106

4 Doanh thu ngày 106

5 Biểu đồ doanh thu 107

6 Phân quyền theo bàn 107

7 Tin nhắn 108

8 Nhật ký gọi món 108

9 Nhật ký sửa hóa đơn 108

10 In lại hóa đơn xóa 108

11 Danh sách bàn đang mở 109

12 In tất cả 109

13 Kiểm tra truyền thông 109

Trang 6

I GIỚI THIỆU

1 Giao diện đăng nhập

Màn hình đăng nhập vào phần mềm, được viết trên ba ngôn ngữ tiếng: tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức, cho phép các nhân viên, người quản lý đăng nhập tương ứng các tài khoản của mình để thực hiện các công việc (H1)

Hình 1 Giao diện đăng nhập

Trang 7

- Tùy chỉnh số dòng, số cột trên hiển thị nhóm món ăn, món ăn trên giao diện bán hàng

- Tùy chỉnh phần thập phân số lượng, số tiền…

Hình 2 Giao diện thông tin chung

Trang 8

1.1.b Thông tin máy in

- Thông tin máy in cho phép người sử dụng thiết lập cấu hình máy in hóa đơn, máy in báo cáo, cho phép người sử dụng cấu hình đồ ăn, đồ uống in tại bếp và quầy bar tương ứng Ngoài ra tại đây cho phép người sử dụng cấu hình số liên in, tách order, lưu lại nhật ký gọi món hay không

Hình 3 Giao diện thông tin máy in

Trang 9

1.1.c Thuế doanh thu

Hình 4 Giao diện thuế doanh thu Trong mục thuế doanh thu cho phép người sử dụng thiết lập các loại thuế như thuế tại chỗ, thuế mang về, VAT, phí phục vụ…Ngoài ra cho phép người sử dụng thiết lập các tùy chọn:

- VAT: Hiển thị chức năng chọn giá trị VAT trên giao diện thanh toán

- Máy in VAT: Cho phép thiết lập máy in VAT của nhà hàng

- Khóa VAT: Không cho phép thay đổi giá trị VAT

- Tạm tính trước: Khóa chức năng bỏ món khi đã tạm tính trước

- Hiển thị tạm tính: Hiển thị lựa chọn tạm tính trên giao diện thanh toán

- Gộp món: Hiển thị giao diện cộng, trừ khi gọi các món trùng nhau

- Khóa chiết khấu thanh toán: Không cho phép thay đổi giá trị chiết khấu khi thanh toán

- Khóa hội viên sau tạm tính: Không cho phép nhận thẻ hội viên sau khi đã tạm tính

- Khóa dịch vụ: Không cho phép thay đổi giá trị phí dịch vụ

- Gọi món nhanh: Cho phép gọi món nhanh theo mã

- Gọi món nhanh theo tên: Cho phép gọi món nhanh theo tên

- Nhập số người: Phải nhập số người vào 1 bàn khi thực hiện thao tác đóng bàn

- Nhật ký gọi món: Lưu lại toàn bộ thông tin món Order (điều kiện các món phải kết nối

ra máy in Order)

- Đánh số liên: Cho phép in nổi số liên(Liên 1,Liên 2,…) trên bill, Order

- Nhiều phục vụ: Cho phép tính doanh thu cho từng nhân viên Order

Trang 10

- Chi tiết giới tính: Cho phép nhập số lượng khách nam, khách nữ

- Đóng ca A4: Khi đóng ca cho phép in ra giấy khổ A4

- Cảnh báo tồn kho: Lựa chọn sử dụng chức năng cảnh báo tồn kho theo số lượng thiết

lập trên phần mềm

- Hiển thị ăn kèm trong menu: Lựa chọn cho phép hiển thị món ăn kèm trên menu bán

hàng như những món ăn chính

- Ẩn ăn kèm trong phiếu: Cho phép lựa chọn ẩn món ăn kèm khi in ra hóa đơn và tiền

của món ăn kèm sẽ được cộng gộp vào món ăn chính

- Sử dụng máy in nhãn: Lựa chọn để sử dụng tính năng in order trên tem in nhãn

- Tên máy in nhãn: Lựa chọn tên máy in sử dụng để in tem nhãn trên phần mềm

- Thông tin chốt ca: Lựa chọn để in nội dung số tiền khi khóa sổ

- Xóa ăn kèm theo món chính: Cho phép xóa món ăn kèm khi xóa món chính

1.1.d PDA

- Cấu hình PDA

Trang 11

- Cấu hình thông báo đặt chỗ

+ Thông báo đặt chỗ trước: Cài đặt khoảng thời gian bắt đầu hiển thị thông báo đặt chỗ + Tần số thông báo đặt chỗ: Cài đặt khoảng thời gian giữa hai lần thông báo

- Cấu hình hình thức thanh toán

+ Bằng tiền: Cài đặt tiền thanh toán bằng tiền mặt

+ Bằng tạm ứng: Cài đặt tiền thanh toán là tiền đặt cọc

+ Ghi nhận: Cài đặt cho phép thanh toán nợ

+ Trả lại: Cài đặt tiền trả lại đặt cọc

- Chi tiết Coupon: Cấu hình chọn phiếu voucher thanh toán 1 lần

- Lề trái ca: Cấu hình căn lề trái phiếu khóa sổ

- Lề phải ca: Cấu hình căn lề phải phiếu khóa sổ

- Nhiều lần đặt cọc: Cấu hình cho phép đặt cọc nhiều lần

- Năm làm việc: Cấu hình năm mặc định sử dụng khi xem báo cáo

- Độ dài mật khẩu: Cấu hình độ dài tối đa cho phép khi tạo mật khẩu

- Sử dụng mã vạch: Chức năng này cho phép gọi món ăn bằng mã vạch

- Độ dài mã vạch: Cấu hình độ dài mã vạch sử dụng trong món ăn

- Chiết khấu max: Cho phép thay đổi giá trị giảm giá từ cao xuống thấp

- Màn hình 2: Cho phép lựa chọn hiển thị màn hình chờ trên 1 thiết bị hiển thị khác

- Khóa chuyển,gộp bàn sau tạm tính: Chức năng này cho phép không chuyển, gộp bàn

khác sau khi đã in tạm tính

- Cập nhật số lượng ăn kèm: Cho phép thay đổi số lượng ăn kèm bằng số lượng món

chính

- Khóa chiết khấu tiền: Cấu hình khóa giảm giá bằng tiền tổng hóa đơn

- Sử dụng mã vạch: Chức năng này cho phép người sử dụng gọi món nhanh bằng cách sử

dụng thiết bị đọc mã vạch

- Độ dài mã vạch: Người sử dụng phải khai báo độ dài mã vạch tối đa sử dụng cho các

món ăn

- Mật khẩu bỏ món: Chức năng này cho phép người sử dụng kiểm soát việc trả đồ bằng

cách bắt buộc nhập mật khẩu mới được trả lại

- Cấu hình bán nhanh:

+ Cho phép số lượng âm: Chức năng này cho phép nhập trả lại đồ bằng cách nhập âm

số lượng

+ Hiển thị bảng kê khi đóng ca: Cấu hình hiển thị bảng kê chi tiết phương thức thanh

toán khi khóa sổ

Trang 12

+ Sử dụng F5 trong gọi món: Cấu hình cho phép được bỏ món sau khi đã in Order bằng

phím tắt F5

+ Bỏ món sau tạm tính: Chức năng này cho phép sau khi tạm tính vẫn được phép trừ đồ + Theo dõi bill xuất: Chức năng này cho phép theo dõi những hóa đơn nào đã in nhưng

chưa thu được tiền về két (phím tắt alt+z)

+ Không chuyển tới bàn có khách: Chức năng này không cho phép chuyển bàn tới bàn

đang có khách

+ Sử dụng trình in thực đơn: Cầu hình cho phép tốc độ máy in xử lý nhanh hơn + Sửa phương thức thanh toán: Cho phép người sử dụng sửa lại hóa đơn(như voucher,

phương thức thanh toán) trên giao diện bán hàng bằng phím tắt alt+w

+ Coupon chưa VAT: Cho phép cấu hình thành tiền bao gồm VAT sau khi trừ thẻ giảm

giá Coupon

1.1.e Bằng thẻ

- Cho phép người sử dụng thiết lập chức năng ẩn mã cho thẻ hội viên, thẻ trả trước

- Thiết lập số điểm quy đổi cho thẻ hội viên, thập phân số điểm

- Làm tròn xuống: Cho phép thiết lập điểm hội viên làm tròn xuống Ví dụ: 15,2 làm tròn

15; 15,8 làm tròn 15

1.1.f Other

- Cho phép người sử dụng thiết lập mặc định phí vận chuyển hoặc khóa phí vận chuyển trên giao diện thanh toán hóa đơn Phí vận chuyển là tiền phí vận chuyển của đơn hàng cộng thêm vào hóa đơn thanh toán

- Nhóm món trên bill: Cho phép gộp món ăn cùng mã món, cùng giảm giá khi in hóa đơn

- Nhóm món trên temp: Cho phép gộp món ăn cùng mã món, cùng giảm giá khi in tạm tính

- Nhóm món trên Order: Chức năng này cho phép người sử dụng nhập 1 món ăn cùng 1 lúc

tách riêng ra nhiều dòng riêng biệt để tiện cho việc kiểm đồ cho từng khách, nhưng khi in Order ra quầy thì số lượng món sẽ tổng hợp lại

- Hiện chi tiết thông tin ca: Chức năng này cho phép hiển thị thông tin chi tiết doanh thu

bán hàng của từng loại món ăn, nhóm món ăn, bán mang về, bán tại bàn cùng, số lượng khách, tiền chiết khấu cùng với thông tin các phương thức thanh toán: tiền mặt, nợ, thẻ, thu khác, chi khác, đặt cọc,…khi nhân viên thực hiện thao tác khóa sổ

- Lý do in lại hóa đơn: Chức năng này cho phép khi in lại hóa đơn sẽ có lý do in lại, đồng

thời có số lần in lại hóa đơn

- In chuyển bàn: Chức năng này cho phép in phiếu chuyển bàn sau khi người sử dụng đã

Order món sau đó khách hàng chuyển sang vị trí bàn khác Chức năng này giúp cho phục vụ món

ăn lên món ra bàn 1 cách chính xác và nhanh chóng

- Hiển mã món trong menu: Chức năng này cho phép ẩn hoặc hiển mã món ăn trên giao

diện gọi món

Trang 13

Hình 6 Giao diện Other

1.1.g Truyền thông

- Cho phép người sử dụng thiết lập cấu hình truyền thông cho nhà hàng

- Người được truyền: sau khi tạo các tài khoản, dữ liệu của các tài khoản này sẽ được truyền lên Server

Ví dụ:ADMIN,TN,THUNGAN1,THUNGAN2,KETOAN1

Hình 7.Giao diện thông số hệ thống

Trang 14

1.2 Phân quyền sử dụng

Các thao tác thực hiện: Chọn “Hệ thống -> phân quyền sử dụng” xuất hiện giao diện như hình 7

Hình 8 Giao diện phân quyền sử dụng Người sử dụng có thể thêm mới, sửa, xóa danh sách nhân viên cũng như phân những quyền hạn mà nhân viên được phép tương ứng với đặc thù công việc của từng nhân viên Người sử dụng

có thể phân quyền cho phép từ các nghiệp vụ bán hàng như thanh toán mua hàng, sắp xếp thực đơn… tới các nghiệp vụ quản lý như phân quyền xem các báo cáo, biểu đồ…

1.3 Phân quyền báo cáo

Chức năng này cho phép người sử dụng phân quyền cho từng tài khoản những quyền được xem các loại báo cáo

Thao tác: Quản trị -> Biến hệ thống -> Danh sách báo cáo -> Chọn người xem báo cáo

tương ứng cột “Người sử dụng” sau đó chuyển tài khoản cần phân quyền sang tay phải -> Chọn

“Lưu” để kết thúc thao tác

2 Quản lý danh mục

Trong phần danh mục cho phép người sử dụng quản lý thiết kế sơ đồ mặt bằng nhà hàng, menu thực đơn của nhà hàng, các chính sách về giá như giảm giá, chiết khấu…Ngoài ra cho phép

Trang 15

2.1 Sơ đồ nhà hàng

Để tạo một sơ đồ mặt bằng cho nhà hàng, người sử dụng tiến hành tạo danh sách tầng, danh sách bàn và sơ đồ chính tương ứng với sơ đồ thực tế nhà hàng của mình

2.1.a Sơ đồ tầng

Cho phép người sử dụng thêm mới, sửa, xóa sơ đồ khu vực hay tầng tương ứng, giúp người

sử dụng dễ dàng thay đổi sơ đồ phù hợp với thực tế của nhà hàng

Hình 9 Giao diện thêm mới danh sách tầng

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách tầng -> Mới, xuất hiện giao diện thêm mới

tầng, các thông tin cần nhập

1: Load hình ảnh của sơ đồ tầng vào phần mềm chọn “Nạp” và load ảnh tương ứng

2: Điền các thông tin như mã tầng, tên tầng tương ứng (lưu ý mã tầng chỉ nên đặt từ 1-2 ký

tự)

3: Chọn “Lưu” để lưu lại thông tin tầng vừa tạo

Để sửa hoặc xóa một tầng, người sử dụng chọn tương ứng “Sửa” hoặc “Xóa” trên giao diện danh sách tầng

Trang 16

1: Chọn hình dạng tương ứng kéo thả vào vị trị bàn cần tạo

2: Chọn các thuộc tính cho bàn như trong suốt, tên bàn, màu của bàn, bình thường

+ Trong suốt: Khi đó định dạng bàn kéo vào sẽ trong suốt ( thường sử dụng khi sơ đồ bàn là

cố định và vị trị các bàn đã được vẽ từ trước)

+ Tên: Điền tên của bàn cần tạo

+ Bình thường: Chọn “True” bàn sử dụng bình thường, “Fasle” bàn hiển thị nhưng không

thể sử dụng

+ Màu: Cho phép người sử dụng tạo màu của bàn, ghế tương ứng

3: Lưu lại các thông tin vừa tạo

Hình 10 Giao diện thiết kế bàn

2.1.c Sơ đồ chính

Sơ đồ chính bao gồm các tầng hoặc khu tương ứng trong nhà hàng, dựa vào sơ đồ tầng người sử dụng tiến hành thiết kế sơ đồ chính với số lượng tầng hoặc khu tương ứng Khi số lượng tầng hoặc khu có thay đổi, người sử dụng có thể chỉnh sửa sơ đồ chính đúng với sơ đồ thực tế của nhà hàng

Trang 17

4: Chọn “Lưu” để lưu lại các thông tin vừa tạo

Hình 11 Giao diện tạo sơ đồ chính

2.2.a Danh sách loại món ăn

Cho phép người sử dụng phân chia menu thực đơn nhà hàng theo các đặc tính chung nhất như đồ ăn, đồ uống, dịch vụ…Tại đây người sử dụng có thể chỉnh sửa, thêm mới hoặc xóa loại món ăn

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách loại món ăn, giao diện thêm mới loại món ăn

xuất hiện

1: Chọn “Mới” để thêm mới loại món ăn, giao diện thêm mới xuất hiện

2: Điền các thông tin cần thiết

+ Mã loại: Nhập thông tin mã loại món ăn (nhỏ hơn 15 ký tự, không dùng ký tự đặc biệt) + Tên loại: Nhập thông tin tên loại món ăn ( nhỏ hơn 50 ký tự, không dùng ký tự đặc biệt)

3: Chọn “Lưu” để lưu lại các thông tin vừa nhập

Trang 18

Hình 12 Giao diện thêm mới loại món ăn

Chọn loại món ăn tương ứng và chọn “Sửa”, “Xóa” tương ứng nếu muốn sửa, xóa loại món ăn

đó

 Ngoài ra người sử dụng có thể thêm mới 1 loại món ăn hay dùng chức năng sao lưu để tạo 1

loại món ăn ngay trên giao diện “ Loại món ăn”

2.2.b Danh sách nhóm món ăn, nhóm nguyên liệu

Cho phép người sử dụng tổ chức phân chia các món ăn thành nhóm, giúp cho việc quản lý cũng như order của nhân viên được dễ dàng hơn Tại đây người sử dụng có thể thêm mới, sửa hoặc xóa nhóm món ăn

Trang 19

1: Chọn “Mới” để thêm mới 1 nhóm món ăn

2: Điền các thông tin cần thiết

+ Mã nhóm: Nhập mã cho nhóm món ( nhỏ hơn 15 ký tự, không ký tự đặc biệt)

+ Tên nhóm: Nhập tên cho nhóm món ( nhỏ hơn 50 ký tự, không ký tự đặc biệt)

+ Màu: Chọn màu hiển thị của nhóm món trên giao diện bán hàng

+ Nguyên…: Tích chọn nếu nhóm là nguyên liệu

+ Máy in thực đơn: Cấu hình máy in ảo sử dụng trong bán hàng nhanh

3: Chọn “ Lưu” để lưu lại các thông tin vừa chọn

Lưu ý: Để tạo 1 nhóm nguyên liệu, người sử dụng làm tương tự tạo mới nhóm món, tuy nhiên

người sử dụng tích vào ô “Nguyên…” để thể hiện nhóm đó là nguyên liệu

 Để sửa hoặc xóa nhóm món ăn, nguyên liệu chọn “ Sửa”, “Xóa” tương ứng trên giao diện

 Người sử dụng có thể tạo thêm 1 nhóm món ăn, nguyên liệu ngay trên giao diện danh sách

nhóm món ăn bằng cách click “Mới” hoặc tiến hành “Sao” và chỉnh sửa tương ứng

2.2.c Danh sách món ăn, nguyên liệu

Cho phép người sử dụng thiết lập, chỉnh sửa, xóa các món ăn tương ứng với từng nhóm, loại món ăn hay nguyên liệu tương ứng

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách món ăn, hiển thị giao diện như hình trên

Muốn thêm mới, sửa, xóa món ăn chọn tương ứng trên giao diện danh sách món ăn, nguyên liệu

Hình 14 Giao diện danh sách món ăn, nguyên liệu

Để thêm mới món ăn thực hiện các thao tác sau:

Trang 20

Hình 15 Giao diện danh sách món ăn, nguyên liệu

1: Chọn “Mới” để thêm mới món ăn

2: Điền các thông tin về món ăn tương ứng

+ Mã, tên món ăn: Điền mã món và tên món ăn tương ứng

+ Nhóm: Chọn nhóm món ăn tương ứng cho món ăn

+ Loại: Chọn loại món ăn tương ứng cho món ăn

+ Giá, thuế: Nhập giá món ăn tại chỗ, mang về cũng như thuế nếu có tương ứng

+ Mang về: Tích chọn cho phép món ăn hiển thị trên menu bán mang về

+ Ăn kèm: Tích vào đây để thiết lập món ăn là món ăn kèm, không hiển thị trên menu bán hàng + Màu: Chọn màu hiển thị của món ăn trên menu thực đơn

+ Ngoại tệ: Nếu giá món ăn là ngoại tệ tích chọn và chọn loại tiền tương ứng

+ Số lượng mặc đinh: Là số lượng mặc đinh khi gọi món

+ Quà tặng, điểm: Nếu món ăn setup là quà tặng tích chọn quà tằng và điền số điểm trừ tương

Trang 21

+ Fc: Chức năng Food check, những món ăn dùng chức năng này chỉ được phép bỏ món khi được

đồng ý từ bộ phận bếp bar thông qua 1 thiết bị chuyên dụng

+ Dịch vụ: Khi setup món là loại dịch vụ ( tính tiền theo giờ)

+ Đổi giá: Cho phép đổi giá trực tiếp khi bán hàng

+ Ảnh: Chọn load để load ảnh của món ăn tương ứng

+ Hóa chất: Chọn hóa chất nếu có của món ăn tương ứng từ danh sách hóa chất

+ Hiện trên Web: Hiển thị món ăn trên trang Web do iPOS thiết kế

+ Hiện giá trên Web: Hiển thị giá trên trang Web do iPOS thiết kế

+ In nhãn: Lựa chọn cho phép món ăn in tem nhãn

+ Giá vốn: Cho phép điền giá vốn tương ứng của món ăn

+ Mã vạch: Cho phép thực hiện gọi món ăn bằng mã vạch

+ Bom: Cho phép link tới công thức chế biến món ăn

Lưu ý: Người sử dụng cũng có thể Import danh sách món ăn từ file exel dựa trên mẫu có sẵn

2.2.d Danh sách gói món ăn

Danh sách gói món ăn giúp người dùng thiết lập các Set ( Combo) món ăn, ví dụ các gói món ăn sáng, các xuất ăn nhiều món có khuyến mại…Việc tạo gói món ăn giúp cho thao tác của nhân viên bán hàng nhanh hơn, và cũng dễ dàng cho nhà hàng thiết lập các chính sách khuyến mãi…

1: Chọn “Mới”

2: Chọn mã cho gói món ăn

3: Chọn các món cho gói món ăn

4: Chọn số lượng của món ăn trong gói,thiết lập giá bán trong gói

5: Chọn mức giảm giá nếu có cho từng món ăn trong gói

+ Giảm giá Ta: Giảm giá bán mang về

+ Giảm giá ots: Giảm giá bán tại chỗ

+ Chương trình khuyến mãi: Chọn chương trình khuyến mãi tương ứng

6: Tích chọn ô “Fix” các món trong gói được hiểu là 1 món ăn,khi bán hàng người sử dụng

xóa 1 món trong gói tức là xóa toàn bộ các món trong gói đồng thời các hình thức khuyến mãi ngoài gói sẽ không ảnh hưởng đến các món trong gói

7: Chọn “Lưu” để lưu lại các thông tin

Các món ăn trong cùng một gói thì cùng mã gói món ăn

Trang 22

Hình 16 Giao diện thêm mới gói món ăn

2.2.e Danh sách gói món ăn 2

Chức năng này không chỉ cho phép người sử dụng thiết lập các gói với nhiều sự lựa chọn món với giá tương đương như chọn 1 đồ uống trong các loại đồ uống: coca, pepsi, bò húc, panta,…mà nó còn ứng dụng cho chương trình khuyến mãi mua 2 tặng 1 hoặc mua 1 tặng 1(chỉ tính tiền 1)

Thao tác tạo mới gói món ăn: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách gói món ăn 2

1: Chọn “Mới”

2: Nhập mã gói, tên gói thể hiện trên giao diện chọn gói món ăn

3: Cập nhật thời gian áp dụng chương trình gói món ăn

+ Mã món liên quan: Món mặc định có trong gói món ăn

+ Chương trình khuyến mãi: Chọn chương trình khuyến mãi tương ứng

+ Các thứ: Chọn ngày áp dụng combo

4: Chọn đồ ăn đồ uống sử dụng trong gói

+ Món ăn: Người sử dụng có thể chọn một hoặc nhiều món ăn trong 1 dòng

+ Số lượng: Tỷ lệ số lượng món sử dụng trong gói

+ Giá Ta: Giá bán tại mang về áp dụng món trong gói

Trang 23

Hình 17 Giao diện thêm mới gói món ăn với lựa chọn đồng giá

Hình 18 Giao diện thêm mới gói món ăn theo chương trình khuyến mãi

Làm thế nào để sử dụng gói món ăn khi bán hàng?

Thao tác:

1: Trên giao diện chính tại bàn người sử dụng chọn mã gói “PAG2”

2: Lựa chọn gói áp dụng

3: Lựa chọn món áp dụng

Trang 24

4: Dùng mũi tên di chuyển “>” để chọn 1 món hoặc “>>” để chọn tất cả

5: Nhập tỷ lệ tương ứng đồ ăn, đồ uống đã thiết lập trong gói

Lưu ý: Chức năng “OK” chỉ hiển thị khi người sử dụng nhập đúng tỷ lệ đã thiết lập trong

2.3.a Danh sách giảm giá

Cho phép người sử dụng thiết lập chính sách giảm giá trên món, nhóm món, toàn bộ thực đơn món ăn trong một khoảng thời gian nhất định với các mức giảm giá nhất định

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách giảm giá

1: Chọn “Mới” để tạo mới 1 danh sách giảm giá

2: Chọn khoảng thời gian giảm giá cho chính sách giảm giá cần tạo

3: Tương ứng với hình thức giảm giá theo nhóm, món chọn các nhóm, món giảm giá tương

ứng

4: Chọn mức giảm giá (nếu có) cho từng món ăn,nhóm món ăn, tất cả món ăn

+ Giảm giá Ta: Giảm giá bán mang về

Trang 25

 Để sửa hoặc xóa 1 danh sách giảm giá, người sử dụng chọn danh sách cần sửa hoặc xóa và tiến hành sửa hoặc xóa các thông tin sau đó lưu vào hệ thống phần mềm

Hình 20 Giao diện thiết lập danh sách giảm giá

2.3.b Danh sách chiết khấu thanh toán

Cho phép thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán theo các mức khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với các mức chiết khấu nhất định

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách chiết khấu thanh toán

1: Chọn “Mới” tạo mới chính sách chiết khấu thanh toán

2: Chọn khoảng thời gian, ngày, giờ thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán

3: Chọn mức chiết khấu thanh toán ( từ mức -> tới mức), ví dụ hóa đơn tới 500.000 VNĐ

được chiết khấu 5% thì chọn mức chiết khấu là 0 tới 500.000 VNĐ

4: Nếu là hội viên tích chọn hội viên và mức chiết khấu tương ứng

5: Thiết lập giá trị chiết khấu tương ứng với các mức chiết khấu

6: Chọn “Lưu” để lưu lại các thiết lập vừa tạo

Hình 21 Giao diện thiết lập danh sách chiết khấu thanh toán

Trang 26

 Để sửa hoặc xóa 1 danh sách chiết khấu thanh toán, người sử dụng chọn danh sách cần sửa hoặc xóa và tiến hành sửa hoặc xóa các thông tin sau đó lưu vào hệ thống phần mềm

 Tỷ lệ % chiết khấu thay đổi tùy thuộc vào mức tiền áp dụng chiết khấu cũng như là hội viên hay không,

Ví dụ, hóa đơn thanh toán trong khoảng 500.000 – 5.000.000 đ

Không là hội viên: Chiết khấu 5% trên tổng hóa đơn

Là hội viên: Loại RON chiết khấu 10% trên tổng hóa đơn

, hóa đơn thanh toán trong khoảng 5.000.000 – 10.000.000 đ

Không là hội viên: Chiết khấu 7% trên tổng hóa đơn

Là hội viên: Loại RON chiết khấu 15% trên tổng hóa đơn

2.3.c Danh sách giá theo khung thời gian

Cho phép người sử dụng thiết lập khung giá cho một món ăn,nhóm món ăn nào đó theo từng khoảng thời gian khác nhau

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách giá theo khung thời gian

1: Chọn “Mới” để thêm mới danh giá theo thời gian cho mặt hàng tương ứng

2: Chọn khoảng thời gian áp dụng

3,4: Thiết lập giá bán tại chỗ,giá mang về (nếu cần,mặc định lấy giá đã được thiết lập trong

danh sách món ăn)

+ Giảm giá Ta: giảm giá bán mang về

+ Giảm giá ots: giảm giá bán tại chỗ

+ Chương trình khuyến mãi: Chọn chương trình khuyến mãi tương ứng

5: Chọn tất cả, nhóm, món cần thiết lập chính sách giá theo khung thời gian từ menu thực

đơn

6: Chọn “Lưu” để lưu lại danh sách giá theo khung vừa thiết lập

 Để sửa hoặc xóa 1 danh sách chiết khấu thanh toán, người sử dụng chọn danh sách cần sửa hoặc xóa và tiến hành sửa hoặc xóa các thông tin sau đó lưu vào hệ thống phần mềm

Trang 27

2.3.d Danh sách giá theo thời gian

Với các hoạt động kinh doanh có khung giờ đặc thù như nhà nghỉ, khách sạn…chức năng này giúp cho người sử dụng có thể dễ dang thiết lập các công thức tính thời gian một cách chính xác

Thao tác: Chọn Danh mục Danh sách giá theo thời gian

Ví dụ: Dịch vụ phòng nghỉ loại 1

+ Mức giá tới 2h đầu là 120.000đ; Giờ kế tiếp + 20.000 đ (giá vượt)

+ Mức giá tới 10h là 250.000đ; Giờ kế tiếp + 20.000đ (giá vượt)

Ta thiết lập khung giá như hình 18:

+ Số lượng tới 2h tương ứng với mức giá 120.000 đ, giá vượt là 20.000 đ

+ Số lượng tới 10h tương ứng với mức giá 250.000 đ, giá vượt là 20.000 đ

1: Chọn mới để tạo danh sách giá theo thời gian

2: Chọn loại dịch vụ cần thiết lập

3: Thiết lập số lượng thời gian và giá tương ứng với các mức

4: Thiết lập giá vượt

 Để sửa hoặc xóa 1 danh giá theo thời gian, người sử dụng chọn danh sách cần sửa hoặc xóa và tiến hành sửa hoặc xóa các thông tin sau đó lưu vào hệ thống phần mềm

Hình 23 Giao diện thiết lập danh sách giá theo thời gian

2.3.e Danh sách phiếu giảm giá

Cho phép người sử dụng thiết lập các loại phiếu Coupon hoặc Voucher vào phần mềm, giúp cho việc thanh toán đối với hình thức thẻ quà tặng, giảm giá dễ dàng và linh hoạt hơn

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách phiếu giảm giá

Trang 28

Hình 24 Giao diện thiết lập danh sách phiếu giảm giá

Để tạo mới 1 phiếu giảm giá trong danh sách phiếu giảm giá, thực hiện như sau:

1: Chọn “Mới” để thêm mới phiếu giảm giá

2: Thiết lập các thông tin cho phiếu giảm giá như mã ( nhỏ hơn 15 ký tự, không có ký tự đặc

biệt), tên phiếu giảm giá, mệnh giá thanh toán tương ứng, điểm hội viên sẽ giảm đi tương ứng nếu khách hàng thanh toán thẻ viên thay cho voucher, load ảnh cho phiếu giảm giá ( ảnh phải thể hiện được mệnh giá của phiếu giảm giá)

3: Chọn “Lưu” để lưu lại các thông tin về phiếu giảm giá vừa thiết lập

 Để sửa hoặc xóa 1 danh giá theo thời gian, người sử dụng chọn phiếu cần sửa hoặc xóa, chọn sửa và xóa tương ứng trên giao diện và tiến hành sửa hoặc xóa các thông tin sau đó lưu vào hệ thống phần mềm

2.3.f Danh sách tỷ giá

Cho phép người sử dụng thiết lập các tỷ giá đồng ngoại tệ tương ứng, được sử dụng khi nhà hàng cho phép thanh toán bằng nhiều đồng ngoại tệ khác nhau

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách tỷ giá

Để thêm mới 1 danh sách tỷ giá, thực hiện các bước sau:

1: Chọn “Mới” để thêm mới danh sách tỷ giá

2: Chọn ngày bắt đầu tính tỷ giá

3: Điền tỷ giá tương ứng với ngày tính tỷ giá và loại tiền ngoại tệ

4: Lưu các thông tin vào hệ thống

Trang 29

Hình 25 Giao diện thiết lập danh sách tỷ giá ngoại tệ

 Tỷ giá ngoại tệ sẽ lấy theo khai báo ngày gần nhất tính đến thời điểm hiện tại

2.3.g Khai báo giá bán

Cho phép người sử dụng thiết lập thay đổi giá bán món ăn ở 1 thời điểm nhất định Phần mềm tự động cập nhật giá bán khi tới ngày áp dụng thay đổi

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Khai báo giá bán

Hình 26 Giao diện khai báo mới giá bán món ăn

Để tạo khai báo mới giá bán 1 món ăn thực hiện:

1: Chọn “Mới” để thêm mới

2: Chọn món ăn áp dụng thay đổi giá bán

3: Nhập giá bán tại chỗ, giá mang về và ngày áp dụng thay đổi giá của món ăn

4: Chọn “Lưu” để lưu lại thay đổi

2.3.h Khai báo số lượng

Chức năng này cho phép người sử dụng thiết lập 1 số món mặc định cho từng bàn, từng phòng Khi sử dụng tính năng này nhân viên Order sẽ giảm bớt thao tác gọi món

Trang 30

Hình 27 Giao diện khai báo số lượng mặc định

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Khai báo số lượng

1: Chọn “Mới” để thêm mới

2: Chọn bàn, phòng sau đó chọn món mặc định cho bàn đó

3: Chọn “Lưu” để kết thúc lựa chọn

2.4 Các danh mục khác

2.4.a Danh sách nhà cung cấp

Cho phép người sử dụng thiết lập danh sách các nhà cung cấp, các thông tin tương ứng giúp cho việc quản lý công nợ đối với từng nhà cung cấp

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách nhà cung cấp

Để tạo mới 1 nhà cung cấp vào danh sách, thực hiện

1: Chọn “Mới” để thêm 1 nhà cung cấp vào danh sách hiển thị giao diện thêm mới

2: Điền các thông tin tương ứng cho nhà cung cấp

3: Lưu các thông tin của nhà cung cấp vừa tạo vào danh sách

Trang 31

Hình 28 Giao diện thêm mới nhà cung cấp

2.4.b Công thức chế biến

Cho phép người sử dụng thiết lập, sửa, xóa công thức định lượng các món ăn từ các loại nguyên liệu cấu thành Qua công thức chế biến giúp cho người sử dụng tính toán được lượng nguyên liệu cần dùng để tạo ra sản phẩm, qua đó giúp người người sử dụng có thể quản lý chính xác nhập xuất tồn kho

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Công thức chế biến

Thiết lập công thức chế biến cho món ăn, thực hiện các bước sau:

1: Chọn “Mới” để tạo mới công thức chế biến cho 1 món ăn

2: Thiết lập công thức chế biến cho món ăn cần tạo công thức dựa vào định lượng

+ Mã đầu ra, tên đầu ra: Là tên mã và tên món cần thiết lập công thức chế biến

+ Mã đầu vào, tên đầu vào: Là mã và tên nguyên liệu cấu thành nên món ăn tương ứng + Tỷ lệ: Là lượng nguyên liệu cấu thành nên món ăn, là tỷ lệ cấu thành nên 1 đơn vị món ăn

từ 1 đơn vị nguyên liệu

Ví dụ: Món Nộm rau tiến vua Cung Đình Huế cấu thành nên từ 0,2kg Rau dổi đóng gói, 0,1

kg Cà rốt, 0,07 Thịt nạc vai, 0,1 Tôm sú ngất, 0,03 Húng bạc hà ta tiến hành thiết lập công thức chế biến như sau:

Thiết lập 5 dòng mã đầu ra như nhau: Nộm rau tiến vua Cung Đình Huế

Năm nguyên liệu đầu vào tương ứng là Nguyên liệu Rau dổi đóng gói, Nguyên liệu Cà rốt, Nguyên liệu thịt nạc vai, Nguyên liệu Tôm sú ngất và Nguyên liệu Húng bạc hà với tỷ lệ tương ứng

3: Thiết lập ngày hiệu lực áp dụng công thức Ngày hiệu lực là ngày bắt đầu áp dụng công

thức chế biến tương ứng

Ví dụ: Món nộm rau tiến vua Cung Đình Huế định lượng ngày 01/01/2015 là 0.2 kg Nguyên liệu rau dổi đóng gói Tới ngày 01/03/2015 người sử dụng muốn điều chỉnh cost món nộm rau tiến

Trang 32

vua Cung Đình Huế xuống còn 0.1 kg Số lượng xuất của nguyên liệu Rau dổi đóng gói sẽ được tính như sau:

- Số lượng xuất bán từ ngày 01/01/2015 đến 31/02/2015 sẽ tính theo định lượng 0.2 kg

- Số lượng xuất bán từ ngày 01/03/2015 trở đi sẽ tính theo định lượng 0.1 kg

4: Chọn “Lưu” để lưu công thức chế biến vừa tạo

Hình 29 Giao diện thiết lập công thức chế biến

 Đối với các nguyên liệu hàng hóa hay hiểu cách khác là tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào là 1 ( mua thế nào bán đi như thế) thì ta không cần thiết lập công thức chế biến mà vẫn có thể theo dõi được nhập xuất tồn cho mặt hàng đó

2.4.c Danh sách ca

Là list các danh sách ca của từng nhân viên, cho phép người sử dụng quản lý danh sách các

ca làm việc; giờ đóng, mở ca cũng như doanh thu trong từng ca làm việc

Thao tác: Quản trị -> Danh mục -> Danh sách ca, muốn xem doanh thu 1 ca làm việc chọn

ca làm việc tương ứng và chọn “Print”

Trang 33

Hình 30 Giao diện xem doanh thu ca

Trang 34

III BÁN HÀNG

1 Bán tại bàn

Thao tác: Từ giao diện chính chọn khu vực hoặc tầng tương ứng  vào bàn tương ứng với

vị trí của khách Sau khi vào bàn sẽ hiển thị giao diện như hình sau:

Hình 31 Giao diện bán tại bàn Hình 28 là giao diện bán tại bàn, tại đây người dử dụng có thể thực hiện các thao tác cơ bản

bán tại bàn bao gồm: gọi món, thêm món, bỏ món, chuyển bàn, gộp bàn, chia ra, chọn khách,

ăn kèm, hội viên và tổng tiền khi khách hàng muốn thanh toán

1.1 Gọi món

+ Làm thế nào để chọn món cho khách: Có 3 cách để gọi chọn món cho khách Cách 1: chọn các

món ăn cột bên phải của giao diện từ các nhóm món ăn tương ứng bên trái của giao diện Cách 2: nhập chính xác mã món ăn vào ô trống nhập mã món hoặc tìm kiếm món ăn bằng phím “f1” Cách 3: quẹt mã vạch(chỉ áp dụng cho món ăn thiết lập mã vạch)

+ Làm thế nào để thay đổi số lượng của một món ăn: Muốn thay đổi số lượng món mà khách

hàng order bằng cách kích chuột vào ô số lượng của món đó và đánh số lượng khách hàng muốn

gọi, thêm hoặc bớt số lượng bằng “+” hoặc “-“

Trang 35

+ Làm thế nào để ghi chú món ăn theo yêu cầu của khách: Trong khi order mà có món nào đó

khách muốn ghi chú món ăn ví dụ thêm rau hoặc gia vị gì đó có thể kích chuột vào phần ghi chú trên giao diện bán hàng và ghi chú yêu cầu của khách Người sử dụng cũng có thể thiết lập ghi chú nhanh dựa vào danh sách hóa chất thiết lập từ Server  Hiển thị trên Order in ra

+ Làm thế nào để gọi gói món ăn: Khi muốn gọi 1 “set” hay “gói” món ăn người sử dụng chọn

gói tương ứng trên vị trí hiển thị các gói món ăn và chọn số lượng gói tương ứng

+ Một số thao tác gọi món nhanh: Ngoài ra người sử dụng còn có thể gọi món nhanh bằng cách

nhập mã hoặc tên để gọi nhanh như hình 32

+ Nhập số người: Để nhập số khách trên 1 bàn, người sử dụng tiến hành nhập vào ô “Số người”,

tùy vào yêu cầu và cấu hình phần mềm mà thông tin này có thể bắt buộc hoặc không

+ Chọn tên nhân viên phục vụ: Cho phép chọn tên nhân viên phục vụ trực tiếp trên giao diện bán

hàng, chức năng này cho phép thống kê doanh thu theo nhân viên

+ Làm thế nào để chuyển số lượng các món về 0,5: Trên giao diện người sử dụng chọn “Half”

Hình 32 Giao diện gọi món nhanh

Trang 36

Hình 33 Giao diện thay đổi số lượng

Trang 37

Hình 35 Giao diện sau khi gọi thêm món

Hình 36 Giao diện ghi chú

Trang 38

Hình 37 Giao diện trước lúc chọn Hafl

Hình 38 Giao diện sau khi chọn Half

1.2 Set menu

Chức năng này cho phép người sử dụng nhập các món liên quan tới tiệc,hội nghị (giá món

Trang 39

3: Nhập số lượng cần tăng đồng loạt các món ăn, đồ uống sau đó chọn “Set”

4: Chọn “OK” để hoàn thành thao tác set menu

Hình 39 Giao diện chọn Set menu

1.3 Gói món ăn

Chức năng này cho phép người sử dụng thao tác gọi món ăn dưới dạng gói (combo) đã được thiết lặp sẵn đồ ăn đồ uống Có 2 loại gói món ăn để người sử dụng lựa chọn: loại 1: thiết lập mặc định đồ ăn đồ uống, loại 2: tùy chọn đồ ăn đồ uống theo tỷ lệ nhất định

Làm thế nào để chọn được gói món ăn thiết lập sẵn món, số lượng món, giá bán, giảm giá(nếu có)?

Thao tác:

1: Trên giao diện người sử dụng chọn mã các gói tương ứng

2: Chọn số lượng gói (số lượng món = số lượng gói * số lượng món trong 1 gói)

3: Chọn “Enter” để kết thúc lựa chọn

Trang 40

Hình 40 Giao diện chọn gói món ăn thường

Ngày đăng: 08/04/2022, 00:10

w