1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QDDI-2020-3289-1

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 855,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác động môi trường chính của dự án a Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại - Phát sinh bụi, khí thải hoạt động thi công xây d

Trang 1

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: /QĐ-UBND

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất bình chữa cháy và chất tạo bọt chữa cháy” tại lô đất số IN9.2, đường số

4, khu công nghiệp Cẩm Điền - Lương Điền xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng,

tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH VINA FOAM Việt Nam

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất bình chữa cháy và chất tạo bọt chữa cháy” của Công ty TNHH VINA FOAM Việt Nam họp ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại phòng họp của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hải Dương;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất bình chữa cháy và chất tạo bọt chữa cháy” tại Lô đất số IN9.2, đường

số 4, khu công nghiệp Cẩm Điền-Lương Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Văn bản số 101/CV-VF ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Công ty TNHH VINA FOAM Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 958/TTr-STNMT ngày 22 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án “Nhà máy sản xuất bình chữa cháy và chất tạo bọt chữa cháy” (sau đây gọi là

Trang 2

Dự án) của Công ty TNHH VINA FOAM Việt Nam (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại Lô đất số IN9.2, đường số 4, khu công nghiệp Cẩm Điền-Lương Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo

đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án Quyết định này thay thế Quyết định số 3940/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Công ty TNHH VINA FOAM Việt Nam;

- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Ban quản lý các KCN tỉnh;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Lưu: VT, NNTNMT, Thành (9b).

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lưu Văn Bản

Trang 3

CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án “Nhà máy sản xuất bình chữa cháy và chất tạo bọt chữa cháy” tại lô đất số IN9.2, đường số 4, khu công nghiệp Cẩm Điền - Lương Điền

xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương của Công ty TNHH VINA FOAM Việt Nam

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1 Thông tin về dự án

1.1 Thông tin chung

- Chủ dự án: Công ty TNHH Vina Foam Việt Nam

- Địa điểm thực hiện dự án: Lô đất số IN9.2, đường số 4, khu công nghiệp Cẩm Điền-Lương Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

- Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH Vina Foam Việt Nam - Lô đất số IN9.2, đường số 4, khu công nghiệp Cẩm Điền-Lương Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án

1.2.1 Phạm vi, quy mô

Tổng diện tích đất của dự án: 10.000m2 Trong đó:

Hiện tại:

- Diện tích đất xây dựng công trình: 3972,48m2;

- Diện tích sân đường, nội bộ: 3.635,98 m2;

- Diện tích cây xanh: 2.197,74 m2;

Diện tích mở rộng thêm trên phần đất dự trữ hiện tại gồm:

- Diện tích đất xây dựng công trình: 4133,85m2;

- Diện tích sân đường, hạ tầng kỹ thuật: 3771,97m2;

- Diện tích cây xanh: 2094,18m2

1.2.2 Công suất của dự án

- Công suất hiện tại: Sản xuất chất tạo bọt chữa cháy công nghệ mới với

công suất 200.000 lít/năm đến 800.000 lít/năm

- Công suất sau khi mở rộng: Sản xuất bình chữa cháy công suất 180.000 bình/năm đến 240.000 bình/năm; sản xuất chất tạo bọt chữa cháy công nghệ mới với công suất 200.000 lít/năm đến 800.000 lít/năm

1.3 Các công trình xây dựng

Các công trình xây dựng của dự án bao gồm:

Trang 4

- Hiện tại: Tổng diện tích là 10.000m2

+ Các công trình chính: 01 Nhà xưởng: 720m2

+ Các công trình phụ trợ: Nhà văn phòng: 224 m2; nhà xưởng sửa chữa: 1.120 m2; trạm điện: 16 m2; trạm bơm, bể nước ngầm: 16 m2; nhà bảo vệ: 23

m2; nhà để xe: 83,2 m2

- Khi mở rộng: Xây thêm 01 nhà xưởng: 1.508m2; khu thử nghiệm sản phẩm; 420,17m2

1.4 Công nghệ sản xuất

- Quy trình sản xuất hiện tại:

+ Quy trình công nghệ sản xuất chất tạo bọt chữa cháy

+ Thiết lập thông số kỹ thuật qua hệ thống điều khiển điện tử  Bổ sung nguyên liệu phụ trợ và nguyên liệu sản xuất  Bổ sung nước và nước để ion  Chuyển vào hệ thống cân nguyên liệu phụ trợ  Chuyển vào bể khuấy để trộn đều  Chuyển sang bể chứa sản phẩm hoàn thành => Tiến hành kiểm tra thông

số kỹ thuật của sản phầm  Tiến hành đóng gói và nhập kho chờ xuất hàng

- Quy trình sản xuất khi mở rộng:

+ Quy trình công nghệ sản xuất bình chữa cháy

+ Công đoạn gia công cơ khí vỏ bình: Thiết lập thông số kỹ thuật qua hệ thống quản lý sản xuất  Nạp nguyên liệu thép tấm cán nguội vào máy Dập phôi  Dập vuốt  bán thành phẩm thân bình dạng ống và đáy bình  Hàn các chi tiết thân bình + cổ bình + Đáy bình (sử dụng máy hàn MIG/TIG) Kiểm tra mối hàn trên máy thử nghiệm mối hàn  Tráng phủ mặt trong bình sử dụng lớp tráng phủ nhựa chịu nhiệt (PPA) (đối với bình Foam)  Thử rò rỉ, áp suất (Pt=25bar)  bán thành phẩm vỏ bình

+ Công đoạn sơn phủ vỏ bình: Thiết lập thông số kỹ thuật trên hệ thống quản lý sản xuất  Nạp nguyên liệu đầu vào cho hệ thống sơn tĩnh điện tự động hóa  Nạp bán thành phẩm vỏ bình  Vệ sinh - Xử lý bề mặt  Phun bột sơn tĩnh điện sử dụng tay phun robot tự động  Nung/ sấy ở nhiệt độ tiêu chuẩn  Kiểm tra chất lượng  bán thành phẩm vỏ bình hoàn thiện

+ Công đoạn nạp, lắp ráp, dán nhãn và đóng gói:

Thiết lập thông số sản phẩm trên hệ thống quản lý sản xuất  Nạp bán thành phẩm các chi tiết của bộ phận van, tay cầm, chốt an toàn  Lắp ráp trên băng chuyền conveyor  bán thành phẩm cụm tay cầm, van

Thiết lập thông số kỹ thuật trên hệ thống quản lý dây chuyền nạp  Nạp chất chữa cháy (Bột/ Bọt)  Làm sạch cổ bình (tự động)  Lắp cụm tay cầm, van  Xiết tự động trên dây chuyền lắp ráp  Nạp khí Nito tinh khiết (Ps = 12 – 14bar)  Thử rò rỉ trên dây chuyền tự động  Làm sạch, sấy khô  Dán

Trang 5

nhãn  Đóng gói  Kiểm tra chất lượng (lấy mẫu) trên máy kiểm tra đạt tiêu chuẩn CE và TCVN  Nhập kho thành phẩm chờ xuất hàng

Quy trình công nghệ sản xuất chất tạo bọt chữa cháy: Giữ nguyên như giai đoạn hiện tại

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

a) Giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

- Phát sinh bụi, khí thải hoạt động thi công xây dựng, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm

- Nước thải sinh hoạt của công nhân và nhân viên nhà máy; nước thải từ hoạt động sản xuất: Nước thải phát sinh từ phòng thí nghiệm, nước thải khu vực thử nghiệm sản phẩm, nước thải thử nghiệm hoạt động vòi, họng chữa cháy; nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân và nhân viên nhà máy, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sản xuất

- Chất thải nguy hại từ máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng và hoạt động sản xuất hiện tại

- Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công và sản xuất hiện tại

b) Giai đoạn vận hành ổn định

- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, chất thải; bụi, khí thải từ hoạt động đi lại của công nhân; bụi, khí thải từ quá trình sản xuất hệ thống thu gom và xử lý hơi hóa chất từ khu vực trộn nguyên liệu

- Nước thải: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên; nước thải từ hoạt động sản xuất: nước thải từ hoạt động tẩy rửa bề mặt và rửa sàn khu thử nghiệm sản phẩm; nước mưa chảy tràn

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn trong quá trình sản xuất; Chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt

- Tiếng ồn, độ rung từ máy móc sản xuất, từ các phương tiện vận tải

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải trong quá trình hoạt động

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

- Nước thải sinh hoạt:

+ Giai đoạn xây dựng và lắp đặt: Khối lượng phát sinh là 3m3/ngày đêm của công nhân xây dựng

+ Giai đoạn hoạt động hiện tại: Lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 1

m3/ng.đêm

Trang 6

Có các thành phần ô nhiễm chính là chất rắn lơ lửng, BOD, COD, Nitơ (N), Phốt pho (P), Coliform

- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ phòng thí nghiệm, nước thải khu vực thử nghiệm sản phẩm, nước thải thử nghiệm hoạt động vòi, họng chữa cháy là 2,5m3/lần Nước thải này không có thành phần nguy hại, chủ yếu là các loại cặn bẩn, nồng độ TSS cao Toàn bộ nước thải phát sinh được thu gom sau

đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy

- Nước thải thi công: Khối lượng phát sinh là 5 m3/ngày đêm Thành phần

ô nhiễm chính trong nước thải thi công là đất, cát xây dựng thuộc loại ít độc hại,

dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời, mức độ ảnh hưởng của nước thải thi công ở mức thấp

b) Giai đoạn vận hành ổn định

- Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải phát sinh là 5m3/ng.đêm Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật

- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ công đoạn tẩy rửa bề mặt và rửa sàn khu thử nghiệm sản phẩm là 8,5 m3/lần Nước thải phòng thí nghiệm và nước thải rửa dụng cụ từ nhà xưởng sản xuất bọt chữa cháy là 3m3

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

- Bụi phát sinh chủ yếu do hoạt động thi công xây dựng, hoạt động lắp đặt máy móc và hoạt động của các phương tiện vận chuyển, đi lại của công nhân: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, VOC

+ Hiện tại: Lượng xe sử dụng vận chuyển còn ít do đó tác động đến môi trường là không đáng kể

- Bụi, khí thải từ quá trình sản xuất hiện tại:

+ Khí thải từ quá trình sơn nhà xưởng: Thành phần chủ yếu là bụi, hơi dung môi gồm toluen, xylen với tải lượng phát sinh mxylen/toluen = 0,05 kg/h

+ Khí thải phát sinh từ hoạt động trộn nguyên liệu: Thành phần khí thải gồm bụi, CO2, NOx, CO, SO2, Etylaxetat với tải lượng phát sinh Chơi hóa chất

=2,2(µg/ m3)

- Khí thải từ hoạt động nấu ăn: Thành phần chủ yếu là CO2 Do số quy mô hoạt động nhỏ do đó tác động đến môi trường là không đáng kể

b) Giai đoạn vận hành ổn định

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa và vận chuyển các thành phẩm đi tiêu thụ: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx,VOC Nồng độ phát sinh của các phương tiện vận chuyển từ điểm cách vị trí phát thải 20m: Bụi: 0,3mg/m3; CO: 30mg/m3; SO2:

Trang 7

0,35mg/m3; NO2: 0,2mg/m3; nồng độ phát sinh của các phương tiện đi lại của công nhân từ điểm cách vị trí phát thải 1km: CO: 199,5mg/m3; SO2: 7,6 mg/m3;

NO2: 3,04mg/m3; VOC: 30,4mg/m3

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất:

+ Khí thải từ quá trình hàn: Phát sinh khói hàn chứa các chất độc hại (bụi oxit kim loại như Fe2O3, SiO2, MnO, các khí NOx, CO) và tia hồ quang với tải lượng phát sinh là Ckhói hàn = 130,7 mg/m3; CCO = 4,6 mg/m3; CNox= 5,55 mg/m3

+ Khí thải phát sinh từ hoạt động sơn tĩnh điện: Thành phần khí thải sau buồng sấy sơn đo đạc tại nhà máy gồm bụi, HC với tải lượng phát sinh Cbụi= 200 mg/m3; CCO = 8,2 mg/m3; CNox= 41 mg/m3; CSO2= 500 mg/m3

+ Khí thải phát sinh từ hoạt động tẩy rửa bề mặt và trộn nguyên liệu: Thành phần khí gồm bụi, CO2, NOx, CO, SO2, Etylaxetat với tải lượng phát sinh

là C hơi hóa chất = 2,2 (µg/ m3)

+ Khí thải từ hoạt động thử nghiệm sản phẩm chữa cháy: Thành phần chủ

yếu là bụi, CO2, NOx, CO, SO2, với tải lượng phát sinh là Cbụi= 438 mg/m3; CCO

= 1.581,4 mg/m3; CNox= 965 mg/m3; CSO2= 536 mg/m3

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc móc thiết bị giai đoạn mở rộng

và giai đoạn hiện tại

- Giai đoạn xây dựng: Phát sinh 13 tấn/giai đoạn bao gồm bao bì, túi nylon, thùng carton, gạch vụn, đầu mẩu que hàn, xi măng chết, sắt thép thừa… trong toàn

bộ quá trình thi công

- Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất hiện tại: gồm dây buộc, nylon, thùng bìa… ước tính khoảng 10kg/ngày

b) Giai đoạn vận hành ổn định

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án; thành phần chủ yếu là các loại chất thải rắn của dự án bao gồm phế thải kim loại (47 tấn/năm); Palet gỗ, dây buộc hàng hóa (3 tấn/năm); bụi sắt, vẩy sắt, các hóa chất kết tủa (2 tấn/năm)

Chất thải này là loại chất thải không bị phân hủy, gây mùi tuy nhiên nếu không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường, mất cảnh quan khu vực

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động xây dựng và trong quá trình sản xuất gồm dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, vỏ thùng sơn, đầu mẩu que hàn phát sinh khoảng 36,4 kg/giai đoạn

b) Giai đoạn vận hành ổn định

Trang 8

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án bao gồm: Giẻ lau, vải bảo vệ, găng tay dính dầu (12 kg/tháng); bóng đèn huỳnh quang thải (10 kg/tháng); Pin, ắc quy thải (50 kg/tháng); vỏ thùng, bao bì cứng thải chứa thành phần nguy hại (1.000 kg/tháng); than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình

xử lý khí thải (700 kg/tháng); đầu mẩu que hàn (20 kg/tháng); hóa chất kém chất lượng từ các bể sản xuất khi được thay thế (150 kg/tháng)

2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân: thành phần chủ yếu là các loại chất thải rắn thông thường, khối lượng phát sinh khoảng 26 kg/ngày.đêm

b) Giai đoạn vận hành ổn định

- Bùn thải từ hệ thống cống rãnh, bể phốt: thành phần chủ yếu là bùn hữu

cơ, khối lượng phát sinh khoảng 5,67 tấn/năm và bùn thải từ HTXLNT tập trung khoảng 20 kg/ngày

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân: Thành phần chủ yếu là các loại chất thải rắn thông thường, khối lượng phát sinh khoảng 32,5 kg/ngày.đêm

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng, lắp đặt và công nhân sản xuất của nhà máy giai đoạn hiện tại được xử lý qua bể phốt hiện có và nước thải nhà ăn sau đó chảy vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đấu nối với hệ thống xử lý chung của KCN bằng 1 cửa xả để xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường

tiếp nhận

- Nước thải sản xuất giai đoạn hoạt động hiện tại: Nước thải từ phòng thí nghiệm và nước thải rửa dụng cụ phát sinh khoảng 3m3/lần.được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đấu nối với

hệ thống xử lý chung của KCN bằng 1 cửa xả để xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường tiếp nhận

- Nước thải thi công: Sử dụng van vòi để hạn chế rò rỉ, lãng phí và đấu nối

vào hệ thống thoát nước hiện có của nhà máy

b) Giai đoạn vận hành ổn định

- Nước thải sản xuất: Nước thải từ quá trình tẩy rửa bề mặt và nước thải khu thử nghiệm sản phẩm với lưu lượng phát sinh khoảng 8,5m3/ngày đêm được

Trang 9

thu gom vào hệ thống xử lý nước thải sẳn xuất 10m3/ngày đêm Nước thải sau

xử lý đấu nối với hệ thống xử lý chung của KCN bằng 1 cửa xả để xử lý đạt quy

chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường tiếp nhận

Nước thải từ phòng thí nghiệm và nước thải rửa dụng cụ phát sinh khoảng 3m3/lần được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đấu nối với hệ thống xử lý chung của KCN bằng 1 cửa xả

để xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường tiếp nhận

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh và được xử

lý sơ bộ bằng bể phốt (tổng thể tích hiện tại là 8 m3, khi ổn định thêm 10m3) và nước thải nhà ăn được xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ thể tích 1m3 sau đó chảy vào

hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đấu nối với hệ thống xử lý chung của KCN bằng 1 cửa xả để xử lý đạt quy chuẩn cho

phép trước khi thải vào môi trường tiếp nhận

3.2 Về xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị giai đoạn mở rộng và giai đoạn hiện tại

- Giai đoạn thi công xây dựng: Vệ sinh tuyến đường vận chuyển, thu gom vật liệu rơi vãi, che phủ bạt khi vận chuyển, tưới ấm cung đường vận chuyển với tần suất 1-2 lần/ngày Tại khu vực xây dựng, bao che bằng tôn ngăn cách với khu vực xung quanh, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân

- Giai đoạn hoạt động sản xuất hiện tại:

- Quy trình xử lý: Khu tẩy rửa bề mặt → Quạt hút → hấp phụ than hoạt tính → Miệng thải

- Thông số kỹ thuật;

+ Chụp hút: Kích thước (50cm x 50cm), chất liệu – tôn mạ kẽm

+ Quạt Ly tâm: Lưu lượng gió: 2.000m3/h

+ Tháp xử lý: Kích thước (D:70cm x H:2m); chất liệu – thép;

+ Tủ điều khiển hệ thống xử lý: công tác thao tác trên tủ điện – nút vặn;

số lượng – 01 cái; chế độ hoạt động – theo 02 chế độ (Man và Auto)

+ Vỉ than hoạt tính dạng hạt đường kính D110mm x độ dài 700mm; sử dụng 1kg than/vỉ x 8 vỉ

Chất lượng khí thải: QCVN19:2009/BTNMT với nồng độ đạt cột B; Kp= 1,0; Kv=1,0; QCVN 20:2009/BTNMT

- Tại khu vực nhà ăn: Hiện tại khu vực nhà ăn đã lắp đặt hai chụp hút tại khu vực bếp nấu ăn, lưu lượng quạt hút khí thải là 500m3/h

b) Giai đoạn vận hành

* Đối với các phương tiện vận chuyển: Sử dụng các xe vận chuyển đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn của Cục đăng kiểm; định kỳ bảo dưỡng theo đúng

Trang 10

quy định; điều tiết, hạn chế tốc độ xe trong khu vực dự án; duy trì mật độ cây xanh

* Đối với khí thải trong quá trình sơn tĩnh điện

- Quy trình xử lý: Chụp hút và đường ống hút → Hệ thốc lọc bụi HEPA filer cấp 2 → Quạt hút → Miệng thải

- Thông số kỹ thuật của thiết bị thu hồi bụi sơn:

+ Số lượng thiết bị lọc bụi sơn: 1 chiếc; chất liệu khung: thép mạ kẽm, chất liệu sợi tổng hợp

+ Kích thước: cao 3,8m; rộng 1m, dài 2,1m

+ Xuất xứ: Nhật Bản

+ Số lượng quạt hút: 2 chiếc; xuất xứ: Trung Quốc; Công suất: 3.000m3/h

* Đối với khí thải trong quá trình tẩy rửa bề mặt

- Quy trình xử lý: Khu tẩy rửa bề mặt → Quạt hút → hấp phụ than hoạt tính → Miệng thải

- Thông số kỹ thuật:

+ Đường kính ống thu 200 mm, chất liệu – Inox 304

+ Tháp hấp phụ than hoạt tính kích thước: DxRxC : 850x1.200x1.200mm; chất liệu – Inox 304

+ Công suất quạt hút khí thải Q = 3.000 m3/h

+ Số lượng : 02 chiếc

+ Vỉ than hoạt tính dạng hạt đường kính 110mm x độ dài 700mm

* Đối với khí thải tại khu vực phòng thử nghiệm sản phẩm

- Quy trình xử lý: Chụp hút và đường ống hút → Quạt hút → tháp hấp thụ bằng dung dịch NaOH → tháp hấp phụ bằng than hoạt tính → Miệng thải

- Thông số kỹ thuật:

+ Kích thước chụp hút: 6m×6m

+ Đường kính ống thu D500mm

+ Công suất quạt hút khí thải Q = 15.000 m3/h

+ Bộ tháp hấp thụ dung dịch NaOH; Kích thước: 1.850 x 3.500mm (đồng

bộ cả tháp và bể chứa)

+ Bộ tháp hấp phụ than hoạt tính: Kích thước: 1.850 x 3.500mm

+ Số lượng : 01 chiếc

+ Lớp than hoạt tính dạng hạt đường kính 200mm x độ dài 1.000mm

* Đối với khí thải từ quá trình trộn nguyên liệu sản xuất bọt chữa cháy: Khu vực trộn nguyên liệu không thay đổi so với giai đoạn hiện tại

Ngày đăng: 07/04/2022, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w