1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QDDI-2020-1105-1

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƢƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 4 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động mô[.]

Trang 1

Số: /QĐ-UBND Hải Dương, ngày tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Khai thác mỏ đất làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynel tại bãi bồi ngoài đê xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành” của Công ty cổ phần

sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Khai thác mỏ đất làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynel tại bãi bồi ngoài đê xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành” của Công ty cổ phần sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng, họp ngày 18 tháng 3 năm 2020 tại Phòng họp của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Khai thác mỏ đất làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynel tại bãi bồi ngoài đê xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành” đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Công văn số 10/CV-CT ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Công ty cổ phần sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-STNMT ngày 21 tháng 4 năm 2020

Trang 2

2

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án “Khai thác mỏ đất làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynel tại bãi bồi ngoài đê

xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty cổ phần

sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./

Nơi nhận:

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND huyện Kim Thành;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Công ty cổ phần sản xuất vận tải

và thương mại Chiến Thắng;

- Lưu: VT, NNTNMT, Thành(9b)

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lưu Văn Bản

Trang 3

CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án Khai thác mỏ đất làm nguyên liệu sản xuất gạch Tuynel tại bãi

bồi ngoài đê xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành” của Công ty cổ phần sản

xuất vận tải và th ương mại Chiến Thắng

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2020

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1 Thông tin về dự án

- Chủ dự án: Công ty cổ phần sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng

- Địa điểm thực hiện dự án: Bãi bồi ngoài đê xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Địa chỉ liên hệ: Công ty cổ phần sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng, thôn Vũ Xá, xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi, quy mô của dự án: Diện tích đất khai thác: 41.297 m2

- Loại hình sản xuất và công suất cụ thể như sau:

+ Khai thác đất sét bãi bồi làm nguyên liệu sản xuất gạch tuynel, công suất 16.000 m3/năm; thời gian khai thác 8 năm (kể từ ngày Quyết định chủ

trương đầu tư)

+ Trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế khai thác: 94.591,13 m3

- Hoạt động vận chuyển đất sét khai thác từ bãi bồi về nhà máy sản xuất gạch tuynel của Công ty cổ phần sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng

- Hoạt động thực hiện các hạng mục đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường: san gạt xung quanh moong khai thác, gia cố bờ moong khai thác, đắp bờ bao xung quanh moong kết thúc khai thác, lắp đặt biển báo, cống thoát nước, trồng cây cải tạo, phục hồi môi trường

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án:

- Trong giai đoạn thi công xây dựng các công trình phục vụ khai thác: Bụi, khí thải từ thi công, vận chuyển vật liệu, chất thải; nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn qua công trường thi công; chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại

từ máy móc, thiết bị phục vụ thi công; tiếng ồn, độ rung do hoạt động thi công

- Trong giai đoạn khai thác: Nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung từ hoạt động khai thác, vận chuyển đất sét của Dự án

- Trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường: Nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung từ quá trình san gạt, gia cố bờ moong, đắp bờ bao xung quanh bờ moong, trồng cây

Trang 4

2

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải trong quá trình khai thác; quá trình cải tạo, phục hồi môi trường:

- Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động vệ sinh của công nhân: Lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 1,44 m3/ngày.đêm (trong quá trình cải tạo phục hồi

khoảng 0,6 m 3 /ngày.đêm) Nước thải sinh hoạt chứa nhiều tạp chất khác nhau trong

đó có các chất hữu cơ, các chất vô cơ và một số lượng lớn vi sinh vật gây bệnh

- Nước thải sản xuất bao gồm nước rửa máy móc, thiết bị khoảng 2

m3/ngày.đêm (trong quá trình cải tạo phục hồi khoảng 1,2 m 3 /ngày.đêm) có các

thành phần là đất, cát và dầu mỡ (chủ dự án bố trí rửa máy móc, thiết bị tại khu vực

rửa máy móc, thiết bị tại nhà máy sản xuất gạch tuynel Chiến Thắng) Nước ngầm

từ moong khai thác khoảng 120 m3/ngày.đêm và nước mưa chẩy vào moong có thành phần chủ yếu là cặn lắng lơ lửng

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải trong quá trình khai thác; quá trình cải tạo, phục hồi môi trường:

Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển; thiết bị thi công, khai thác; san gạt, đắp, gia cố bờ moong: Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình khai thác như: Bụi, SO2, CO, NO2

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường:

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động khai thác; thành phần chủ yếu là các loại chất thải rắn của dự án bao gồm: đất, cát rơi vãi trong quá trình xúc, bốc, vận chuyển đất nguyên liệu (khoảng 0,9 m3

/ngày); bùn phát sinh từ quá trình khai thác (khoảng 1 m3/trận mưa); đất bóc trên bề mặt thân sét khai thác (khoảng 6.195 m3) Cây cối trên bề mặt dự án khoảng 100 m3

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động khai thác; cải tạo phục hồi môi trường của dự án bao gồm: Dầu mỡ thải, dầu nhiên liệu thải thay ra của máy móc thiết bị khoảng 35 lít dầu mỡ thải/03 tháng (trong quá trình cải tạo phục hồi khoảng 21 lít dầu mỡ thải/03 tháng); giẻ lau dính dầu mỡ

2.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác:

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân làm việc thường xuyên tại mỏ: thành phần chủ yếu là thực phẩm thừa, túi nilon đựng thực phẩm, giấy vụn khối lượng phát sinh khoảng 6 kg/ngày (trong quá trình cải tạo phục hồi khoảng 2,5 kg/ngày.đêm)

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải:

a) Nước thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng; quá trình khai thác; quá trình cải tạo, phục hồi môi trường: bố trí 01 nhà vệ sinh di động có dung tích 300 lít định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng mang đi xử lý theo quy định

Trang 5

Thông số kỹ thuật của nhà vệ sinh di động: dung tích bồn nước 300 lít; dung tích bồn phân 250 lít; lượng nước mỗi lần xả 2,5 ÷ 3 lít/lần

b) Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ quá trình rửa máy móc, thiết

bị được chủ dự án bố trí thu gom tại nhà máy sản xuất gạch tuynel Chiến Thắng

và xử lý theo quy định

3.2 Về xử lý bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng, khai thác và cải tạo, phục hồi môi trường:

- Tiến hành khai thác theo hình thức cuốn chiếu, từng khu vực trong thời gian ngắn nhất; khi bốc xúc lên xe để vận chuyển về khu vực tập kết tại nhà máy sản xuất gạch tuynel phải phủ bạt che kín thùng xe

- Bố trí che đậy nguyên vật liệu xây dựng đồng thời tưới ẩm dọc tuyến đường vận chuyển với tần suất 03 lần/ngày; xe vận chuyển được che đậy và không vượt quá tải trọng của xe

- Không sử dụng xe quá cũ để vận chuyển; sử dụng nhiên liệu phù hợp

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình chuẩn bị mặt bằng là các loại cây cối,

cỏ dại được thu gom vào bãi rác của địa phương

- Chất thải rắn là đất đá thải được thu gom định kỳ 02 lần/ngày và tập kết tại bãi chứa của nhà máy sản xuất gạch tuynel phục vụ cho giai đoạn đắp bờ, cải tạo phục hồi môi trường

- Bùn thải từ quá trình rửa trôi sau trận mưa được công nhân vệ sinh bề mặt khu vực khai trường mỏ, nạo vét, khơi thông mương, rãnh thoát nước Bùn thải được tập kết để phục vụ giai đoạn đắp bờ, cải tạo, phục hồi môi trường

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân được thu gom bằng 01 thùng chứa

100 lít và định kỳ thu gom 02 lần/tuần

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại thu gom và vận chuyển về kho chứa CTNH của Nhà máy sản xuất gạch tuynel Chiến Thắng định kỳ thuê đơn vị có chức năng mang

đi xử lý theo đúng quy định

3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:

Quy định về tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án; kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình khai thác để đưa ra khuyến cáo và thay thế thiết

bị thi công; không sử dụng máy móc, thiết bị thi công quá cũ, gây tiếng ồn lớn Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng thiết bị; không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn

3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường:

Trang 6

4

- Phòng ngừa sự cố ngập úng: Hướng các dòng nước chảy về mương

thoát nước mưa trên mặt bằng khai thác; tạm dừng việc thi công xây dựng và khai thác trong điều kiện thời tiết xấu cũng như thực hiện các biện pháp che chắn để giảm tác động của nước mưa gây sói mòn bề mặt dự án, sạt lở bờ moong

- Phòng ngừa sự cố mất an toàn giao thông:

+ Đối với giao thông thủy: Tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa Đặt phao tiêu và biển cảnh báo hướng dẫn luồng để không xẩy ra va chạm giữa các thuyền qua lại trên sông Không bố trí các bãi tập kết sát dòng chẩy gây mất an toàn giao thông thủy

+ Đối với giao thông đường bộ: Xin phép cơ quan chức năng sử dụng tuyến đường vận chuyển trên đê, dốc lên đê Thường xuyên tưới ẩm tuyến đường vận chuyển thường xuyên theo dõi chất lượng tuyến đường vận chuyển nếu phát hiện xẩy ra sự cố phải báo cơ quan chức năng để xử lý và sửa chữa kịp thời

- Ứng phó và khắc phục sự cố mất an toàn trong công đoạn xúc bốc:

Thực hiện đúng giới hạn kế hoạch và trình tự thi công theo như dự án đã phê duyệt; trong quá trình xúc gặp sự cố sụt lún, sạt lở,… gây nguy hiểm cho người

và thiết bị phải có biện pháp xử lý tạm thời và báo ngay cho các phòng ban có liên quan để tìm được biện pháp khắc phục an toàn; khi hết ca làm việc trong khoảng thời gian bàn giao ca máy xúc đều phải rút ra khỏi gương xúc và cách mép chân tầng 1 đoạn ≥ 20m; luôn duy trì khoảng cách an toàn từ mép tầng đến

vị trí thiết bị làm việc từ 2,5 ÷ 3m; khi có những trận mưa lớn kéo dài, có thể gây ra hiện tượng lũ quét, phải nghỉ việc, di chuyển thiết bị ra khỏi khu vực có

khả năng bị ảnh hưởng của lũ Thường xuyên (đặc biệt là sau các trận mưa lớn)

kiểm tra và quan trắc hiện tượng sụt lở bờ để có biện pháp xử lý kịp thời

- Ứng phó và khắc phục sự cố mất an toàn trong công tác vận tải mỏ: Xe

ô tô phải đảm bảo đầy đủ điều kiện an toàn mới được vào mỏ làm việc Xe chở đất sét sản phẩm phải che bạt kín thùng Cơ sở phải có quy định cụ thể về tốc độ

xe chạy trên những đoạn đường trong phạm vi mỏ nhưng không trái với quy định chung về vận tải đường bộ hiện hành Cấm lái xe ra sát mép tầng nếu không có người báo hiệu Cấm chở người trên thùng xe tự đổ hoặc trên thùng xe đang có tải Khi xe chưa dừng hẳn cấm người ngồi trên mui xe hoặc đứng bám ngoài thành xe, ở bậc lên xuống trong lúc xe đang chạy Trong lúc chờ đến lượt vào xúc đất lên, xe phải đứng ngoài phạm vi hoạt động của gầu máy xúc

- Ứng phó và khắc phục sự cố thiên tai: Do mỏ nằm ở bãi bồi ngoài đê, để

đảm bảo an toàn cho việc tiêu, thoát lũ, hàng năm mỏ chỉ được phép hoạt động vào mùa khô, không được khai thác trong mùa mưa lũ từ 15/6 đến 15/10 hàng năm Khi có sự cố thiên tai lũ lụt, mưa bão: Phải có biện pháp che chắn bảo vệ nguyên, vật liệu, máy móc, thiết bị, di chuyển về nhà máy sản xuất gạch tuynel của Công ty, phân công người túc trực để kịp thời xử lý

- Biện pháp ứng phó đối với rủi ro xói lở và sạt lở đê điều:

Trang 7

+ Không tập kết máy móc, trang thiết bị khai thác trong hành lang an toàn

đê điều của sông Kinh Môn;

+ Chỉ được tiến hành khai thác trong ranh giới cấp phép của mỏ;

+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra đoạn đê gần dự án, nếu phát hiện bất

cứ các bất thường nào liên quan đến an toàn đê điều thì phải dừng khải thác và báo về Đơn vị quản lý đê điều;

+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong đó

có việc gia cố bờ bao moong khai thác;

+ Sử dụng loại thiết bị vận tải có tại trọng 5 tấn để tránh ảnh hưởng đến kết cấu đê điều

+ Khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thuê đất để khai thác, Công ty phải đền bù toàn bộ diện tích hành lang sông, đề nghị chính quyền địa phương tạm giao đất để đơn vị quản lý bảo vệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra hiện tượng sạt lở hoặc khai thác trái phép

3.7 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường:

a) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được lựa chọn thực hiện:

- San gạt xung quanh moong đã kết thúc khai thác

- Gia cố, đắp bờ bao xung quanh moong khai thác

- Lắp đặt cống thoát nước

- Lắp đặt biển cảnh báo nguy hiểm

- Bảo dưỡng tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ

- Trồng chuối tại hành lang bảo vệ bờ sông

b) Danh mục, khối lượng và kế hoạch thực hiện các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường chính của Dự án:

T

T

Tên công

trình

Khối lƣợng/

đơn vị

Đơn giá Thành tiền (đồng) Thời gian

thực hiện

Thời gian hoàn thành

1

San gạt xung

quanh

moong kết

thúc khai

thác

851 m3 đ/m1.919,91 3

×1,082 1.767.819

Sau khi kết thúc khai thác

mỏ

Tháng 4/2028

2 Vận chuyển đất đắp bờ

1.386,5

m3

(1.319.368/100)

+ (714.244×0,1)/1

00

19.283.337

Sau khi kết thúc công việc

1

Tháng 4/2028

Trang 8

6

3

Đắp bờ

moong khai

thác

1.386,5

m3

(245.908× 1,04 + 414.108 × 1,082) đ/100m3

9.758.314

Sau khi kết thúc công việc 1,2

Tháng 4/2028

4

Gia cố

moong khai

thác

5.900

m2

904.324 đ/100m2

×1,04 55.489.320

Sau khi kết thúc công việc 1,2,3

Tháng 5/2028

5 Lắp đặt cống thoát nước 45 cấu kiện

55.728 + 231.000 × 1,04 + 90.107 × 1,082

17.705.870

Sau khi kết thúc công việc 1,2,3,4

Tháng 5/2028

6 Lắp đặt biển

128.012 + 195.586 × 1,04 + 15.136

693.114

Sau khi kết thúc công việc 1,2,3,4,5

Tháng 5/2028

7

Bão dưỡng

tuyến đường

vận chuyển

4.400

m2

(46.688 × 1,04 + 100.967 ×1,082) đ/100m2

6.943.280

Sau khi kết thúc công việc 1,2,3,4,5,

6

Tháng 6/2028

8

Trồng cây

tại hành lang

bảo vệ bờ

sông

2.310 cây

(46.688×1,04 + 100.967 × 1,082)/100 63.065.633

Sau khi kết thúc công việc 1,2,3,4,5, 6,7

Tháng 6/2028

Ghi chú: Khối lượng cụ thể về các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường

của từng khu sau khi kết thúc khai thác phải thực hiện theo đúng nội dung Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Công ty

c) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:

- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 300.738.480 đồng (chưa

tính đến yếu tố trượt giá)

(Ba trăm triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi đồng)

- Tổng số lần ký quỹ: 07 lần

+ Lần 1, số tiền: 75.184.620 đồng

+ Số tiền ký quỹ những lần sau được tính bằng tổng số tiền phải ký quỹ trừ đi số tiền đã thực hiện ký quỹ lần đầu và chia đều cho các năm còn lại theo thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp Cụ thể, các năm tiếp theo mỗi năm thực hiện ký quỹ là: 37.592.310 đồng

Số tiền ký quỹ hàng năm nêu trên (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) Công

ty cổ phần sản xuất vận tải và thương mại Chiến Thắng nộp tiền ký quỹ hàng

Trang 9

năm phải tính đến yếu tố trượt giá và được xác định bằng số tiền ký quỹ hàng năm (37.592.310 đồng) nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính

từ thời điểm phương án được phê duyệt Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm quyền

- Đơn vị nhận ký quỹ:

+ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương

+ Địa chỉ: 159, đường Ngô Quyền, phường Tân Bình, TP Hải Dương + Tài khoản: 128000035888 Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương

- Thời điểm thực hiện ký quỹ:

+ Phải thực hiện việc ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng

cơ bản mỏ;

+ Việc ký quỹ các năm tiếp theo phải thực hiện trước ngày 31/01 của năm

ký quỹ

4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án:

- Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có dung tích 300 lít định kỳ thuê đơn vị có chức năng mang đi xử lý

- Bố trí thùng chứa rác thải sinh hoạt dung tích 100 lít định kỳ 02 lần/tuần mang đi xử lý

- Khu vực kho chứa chất thải nguy hại, khu vực xử lý nước thải rửa xe: được bố trí tại nhà máy sản xuất gạch tuynel của Chủ dự án

5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án:

5.1 Giai đoạn vận hành khai thác:

- Giám sát môi trường không khí:

+ Vị trí giám sát: 02 vị trí khu vực dự án

+ Tần suất giám sát 03 tháng/lần

+ Thông số quan trắc: Nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, tốc độ gió, bụi lơ lửng,

SO2, CO, NO2

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 24:2016/BTNMT, QĐ 3733:2002/BYT

- Giám sát môi trường nước

+ Vị trí lấy mẫu: 1 điểm lấy tại hố thu nước của moong khai thác

+ Tần số thu mẫu: 3 tháng/lần vào giờ hoạt động

+ Thông số giám sát: pH, NO2-, NO3-, NH4+, SS, BOD5, COD, dầu mỡ, coliform

Trang 10

8

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp, mức B

5.2 Giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường:

Giám sát môi trường nước

- Vị trí lấy mẫu: 01 điểm lấy tại moong kết thúc khai thác

- Tần số thu mẫu: 3 tháng/lần vào giờ hoạt động

- Thông số giám sát: pH, NO2

-, NO3

-, NH4 +

, SS, BOD5, COD, dầu mỡ, coliform

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về chất lượng nước thải công nghiệp, mức B

7 Các điều kiện có liên quan đến môi trường:

- Phối hợp với UBND xã Thượng Vũ niêm yết công khai Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật

- Dự án thuộc Mục 33 của Phụ lục II, danh mục dự án phải lập Báo cáo ĐTM ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm

2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường do đó Chủ dự án phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Tuy nhiên theo tính toán trong nội dung Báo cáo ĐTM thì dự án không phải đầu tư xây dựng các công trình xử lý môi trường Do đó Chủ dự án không phải thực hiện vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải./

Ngày đăng: 30/04/2022, 02:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN