UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH HẢI DƯƠNG Số: /QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 11 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng 11 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Công ty TNHH Doosan Electro - Materials Việt Nam” tại một phần khu C và một phần khu D thuộc lô XN6-II, khu công nghiệp Đại An
mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
của Công ty TNHH Doosan Electro - Materials Việt Nam
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Công ty
TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam” tại một phần khu C và một phần khu
D thuộc lô XN6-II, khu công nghiệp Đại An mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo
Hồ sơ và Văn bản số 210/CV-CT ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 959/TTr-STNMT ngày 22 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam (sau đây gọi là Chủ dự
Trang 2án) thực hiện tại một phần khu C và một phần khu D thuộc lô XN6-II, khu công nghiệp Đại An mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Ban quản lý các KCN tỉnh;
- Chi cục Bảo vệ môi trường;
- Lưu: VT, NNTNMT, Thành (9b).
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lưu Văn Bản
Trang 3Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
của Dự án “Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam” tại một phần khu C và một phần khu D thuộc lô XN6-II, khu công nghiệp Đại An
mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
của Công ty TNHH Doosan Electro - Materials Việt Nam
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
1 Thông tin về dự án
1.1 Thông tin chung
- Chủ dự án: Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam
- Địa điểm thực hiện dự án: Một phần khu C và một phần khu D thuộc lô XN6-II, khu công nghiệp Đại An mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH Doosan Electro-Materials Việt Nam tại Một phần khu C và một phần khu D thuộc lô XN6-II, khu công nghiệp Đại An
mở rộng, thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
1.2 Phạm vi, quy mô và công suất của dự án
1.2.1 Phạm vi, quy mô
Tổng diện tích sử dụng để thực hiện toàn bộ dự án là 14.746m2 (bao gồm
toàn bộ các hạng mục công trình hiện tại do Công ty TNHH Ilshin Electronics
đã xây dựng với diện tích 12.746 m 2 và diện tich 2.000 m 2 thuê thêm để xây dựng bổ sung một số công trình mới), trong đó:
- Diện tích 12.746 m2 bao gồm phần nhà xưởng đã xây dựng là 8.559,6 m2
bố trí các khu vực sản xuất của dự án và phần diện tích còn lại 4.186,4m2 bố trí
hệ thống xử lý nước thải, bể chứa nước cấp, sân đường nội bộ
- Diện tích thuê thêm 2.000 m2 bố trí xây dựng kho rác, lán xe và sân đường nội bộ
1.2.2 Công suất của dự án
Sản xuất bảng mạch in mềm FPCB (bao gồm sản phẩm PFC và IT) với công suất 50 triệu sản phẩm/năm
1.3 Các hạng mục công trình
Các hạng mục công trình của dự án bao gồm:
- Các hạng mục công trình trong diện tích 12.726 m2:
+ Công trình chính: Nhà xưởng (8.559,6 m2)
Trang 4+ Công trình phụ trợ và bảo vệ môi trường: Hệ thống xử lý nước thải (750
m2), sân đường giao thông nội bộ (3.416,4 m2) và cây xanh (20 m2)
- Các hạng mục công trình trong diện tích 2.000 m2 bao gồm kho rác (124
m2), lán xe và sân đường giao thông (1.876 m2)
1.4 Công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất bản mạch in mềm FPCB (sản phẩm PFC và
sản phẩm IT) như sau:
a) Quy trình sản xuất sản phẩm PFC (bảng mạch cho ôtô)
Nguyên liệu (dạng cuộn) Khoan lỗ Mạ Black hole, mạ Đồng, làm sạch Dán D/F Phơi sáng và tạo đường mạch Xử lý bề mặt Lắp ráp lớp CVL Dập nhanh Sấy Đục lỗ cố định và cắt cuộn Cắt cuộn Kiểm tra AFVI Dập tấm trợ lực Kiểm tra BBT Phủ OSP Dập ngoại quan Kiểm tra Đóng gói/nhập kho
b) Quy trình sản xuất sản phẩm IT (bảng mạch cho điện thoại)
Nguyên liệu (dạng cuộn) Cắt Khoan lỗ Mạ Black hole, mạ Đồng, làm sạch Dán D/F Phơi sáng và tạo đường mạch Lắp ráp lớp CVL
Ép nóng Sấy Đục lỗ Mạ vàng Dập tấm trợ lực Hiện ảnh PSR Kiểm tra BBT Dán ACF và màng bảo vệ Kiểm tra Đóng gói/nhập kho
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án
- Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại: Nước thải, khí thải, chất thải
rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung
- Giai đoạn hoạt động: Nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy
hại, tiếng ồn, độ rung từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Dự án
2.2 Quy mô, tính chất của nước thải
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
- Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng phát sinh là 0,9 m3/ngày Nước thải chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ (COD, BOD); các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật
- Nước thải xây dựng: Lưu lượng ước tính khoảng 1 m3/ngày Nồng độ ô nhiễm trong nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh các thiết bị máy móc bao gồm COD 10 – 80mg/l (COD: 100mg/l); dầu mỡ từ 0,5 – 2,0mg/l (dầu mỡ: 1mg/l); SS từ 10 – 200mg/l (SS = 100mg/l)
b) Giai đoạn hoạt động
- Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động vệ sinh của công nhân: Lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 19,35 m3/ng.đêm Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật
Trang 5- Nước thải sản xuất của nhà máy chủ yếu là nước thải phát sinh từ các công đoạn: Làm sạch và mạ đồng, làm sạch và mạ vàng, làm sạch và phủ hóa chất, công đoạn làm sạch sau phơi sáng và tạo đường mạch, công đoạn hiện ảnh PSR, nước thải từ hệ thống xử lý hơi axit Tổng lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh là 705 m3/ngày Nước thải sản xuất phát sinh có đặc trưng ô nhiễm pH, màu, COD, TSS, As, Hg, Pb, Cd, Cr(III), Cr(IV), Cu, Zn, Fe, Ni, Mn, CN-, Clorua, Nito tổng, P tổng
2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Bụi, khí thải phát sinh chủ yếu từ các hoạt động như sau: Hhoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, bốc dỡ nguyên vật liệu, khí thải của các phương tiện thi công, khí thải từ công đoạn hàn Lượng bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn này sẽ ảnh hưởng đến công nhân xây dựng và môi trường xung quanh
b) Giai đoạn hoạt động
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa và từ các phương tiện đi lại của công nhân: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, VOC Bụi, khí thải phát sinh ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe công nhân lao động trực tiếp tại nhà máy
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất:
+ Bụi từ hoạt động cắt, khoan CNC và đục lỗ phát sinh bụi: là loại bụi có kích thước lớn và bụi có kích nhỏ tùy thuộc vào hoạt động Bụi phát sinh có đặc tính dễ lắng và với lưu lượng nhỏ nên tác động đến môi trường không đáng kể
+ Khí thải phát sinh tại các công đoạn mạ và xử lý bề mặt:
Đối với các dây chuyền mạ: Trong quy trình mạ sẽ tiến hành làm sạch
và mạ Tại các khu vực làm sạch sẽ sử dụng dung dịch kiềm, axit (HCl, H2SO4, KOH, H2O2) và tại các khu vực mạ có sử dụng dung dịch (CuSO4, NiSO4, KAu(CN)2 và một số các hóa chất có thành phần chất hữu cơ bay hơi) Trong các bể mạ xảy ra quá trình điện phân, các ion kim loại bị oxi hóa thành kim loại bám vào vị trí cần mạ trên bảng mạch và nước bị khử thành oxi và H+, khi các bọt khí oxi bay lên cuốn theo các phân tử axít làm phát tán hơi axít Như vậy trong các quá trình trên sẽ phát sinh hơi axit và các chất hữu cơ bay hơi (HC) vào môi trường không khí
Nồng độ phát sinh tại khu vực mạ Cu: HCl (0,35-0,4 mg/m3), H2SO4 (0,3-0,4 mg/m3), H2S (<0,018 mg/m3), HC (<0,02 mg/m3)
Nồng độ phát sinh tại khu vực mạ Au: HCl (0,3-0,45 mg/m3), H2SO4 (0,25-0,45 mg/m3), H2S (<0,018 mg/m3), HC (<0,02 mg/m3)
Đối với hoạt động xử lý bề mặt có sử dụng các dung dịch HCl, H2SO4, trong quá trình xử lý sẽ làm phát tán khí thải Nồng độ khí thải phát sinh là: HCl
Trang 6(0,2-0,35 mg/m3), H2SO4 (0,3-0,4 mg/m3), H2S (<0,018 mg/m3), HC (<0,02 mg/m3)
+ Khí thải phát sinh tại công đoạn hiện ảnh PSR: Sau quá trình đục lỗ chân mạch để tạo kết nối các lớp mạch trên bảng mạch và mạ vàng để bảo vệ các đầu mạch, các lỗ lớp mạch Bán sản phẩm được mang đi thực hiện hiện ảnh PSR để tạo khuôn mẫu cho sản phẩm, loại bỏ các chất bám dính bằng dung dịch aceton Quá trình này sẽ làm phát sinh khí thải tác động đến sức khỏe công nhân, môi trường làm việc Nồng độ khí thải phát sinh cụ thể là aceton 1.685,7 mg/m3
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Chất thải rắn xây dựng gồm: Các nguyên vật liệu gạch vỡ, bao bì, xi măng, đất cát, đầu mẩu sắt thép phát sinh khoảng 3 tấn trong suốt quá trình thi công Chất thải này là loại chất thải không bị phân hủy, gây mùi tuy nhiên nếu không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường, mất cảnh quan khu vực
b) Giai đoạn hoạt động
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án bao gồm: Bavia, mảnh vụn trong quá trình cắt nguyên liệu và phụ liệu đầu vào (chiếm khoảng 15% nguyên liệu và phụ liệu đầu vào) là 247,95 tấn/năm; sản phẩm lỗi thải bỏ trong các quá trình kiểm tra là 259,3 tấn/năm; khối lượng chất thải rắn công nghiệp khác như nilon, pallet gỗ, thùng đựng nguyên vật liệu là 270,75 tấn/năm
- Chất thải này là loại chất thải không bị phân hủy, gây mùi tuy nhiên nếu không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường, mất cảnh quan khu vực
2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Hoạt động xây dựng phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu như giẻ lau dính dầu, dầu thải, bóng đèn neon vỡ, kim loại thải và ác quy hỏng… Lượng chất thải này phát sinh không nhiều, dầu thải 30 kg/giai đoạn; giẻ lau dính dầu 10kg/giai đoạn; bóng đèn neon vỡ và ác quy hỏng 4,5kg/giai đoạn; nếu không được thu gom, xử lý tốt sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường, đặc biệt là môi trường đất, môi trường nước
b) Giai đoạn hoạt động
Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động gồm: Vỏ hộp đựng hóa chất 125.000 kg/năm; bùn thải từ hệ thống XLNT 1.000 kg/tháng; cặn thải từ các bể mạ, quá trình tẩy rửa có thành phần bao gồm, kim loại nặng chưa phản ứng hết trong quá trình mạ, phủ hóa chất 100kg/tháng; các loại bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy thải 2 kg/tháng; giẻ lau dầu vệ sinh máy 30 kg/tháng; găng tay dính thành phần nguy hại 6,7 kg/tháng; chất hấp phụ dính nhiễm thành phần nguy hại 1.000 kg/năm
Trang 72.6 Quy mô, tính chất của chất thải khác
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Công nhân không tổ chức nấu ăn tại Công ty nên lượng chất thải phát sinh
là 0,3kg/người/ngày Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 15 kg/ngày
b) Giai đoạn hoạt động
- Không tổ chức nấu ăn nên lượng chất thải phát sinh là 0,3 kg/người/ngày Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn sản xuất ổn định của nhà máy là 129 kg/ngày
- Ngoài ra, phát sinh bùn thải từ hệ thống cống rãnh, bể phốt: Thành phần chủ yếu là bùn hữu cơ, khối lượng phát sinh khoảng 10 m3/năm; bùn thải từ rãnh thoát nước mưa 5 m3/năm
3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án
3.1 Về thu gom và xử lý nước thải
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Nước thải phát sinh từ hoạt động của công nhân được xử lý sơ bộ bằng bể phốt, sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Sử dụng nhà vệ sinh công nhân tại nhà xưởng hiện trạng và nhắc nhở công nhân giữ vệ sinh khu vực
b) Giai đoạn hoạt động
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án là 19,35
m3/ngày.đêm Nước thải từ các khu vực nhà vệ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại
có kích thước khác nhau sau đó theo đường ống dẫn vào hố ga chung của Dự án
và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải chung của Khu công nghiệp Đại An mở rộng qua 02 điểm xả nước thải sinh hoạt Thông số, kỹ thuật của từng bể phốt như sau: Bể phốt khu nhà vệ sinh số 1: 4m x 4m x 2,5m (40m3); bể phốt khu nhà
vệ sinh số 2: 3,5m x 3,5m x 2,4m (30m3); bể phốt khu nhà vệ sinh số 3: 3,5m x 3,5m x 2,4m (30m3)
- Nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn: Tổng lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh là 705 m3/ngày Toàn bộ nước thải sản xuất của nhà máy dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sản xuất chung của nhà máy
+ Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất: Nước thải Bể gom
Bể điều hòa Bể phản ứng (1A, 1B) Bể phản ứng (2A, 2B) Bể trung hòa (3A, 3B) Bể keo tụ 1 (4A, 4B) Bể keo tụ 2 (5A, 5B) Bể lắng (A, B)
Bể chứa nước thải sau xử lý Hệ thống tiếp nhận nước thải của KCN, bùn thải được thu gom vào bể chứa bùn và bơm sang thiết bị ép bùn thuê đơn vị xử lý
+ Quy mô các hạng mục công trình: Bể gom (02 bể) tổng thể tích 87,5m3;
bể điều hòa thể tích 1.224m3; bể phản ứng (04 cái) tổng thể tích 8,8m3, bể điều chỉnh pH 1 (02 cái) tổng thể tích 8,8m3; bể keo tụ (04 cái) tổng thể tích 8,8m3;
Trang 8bể lắng (02 cái) tổng thể tích 58,91m3, bể điều chỉnh pH 1 (02 cái) tổng thể tích 8,8m3; bể chứa bùn thể tích 58,91m3; thiết bị ép bùn khung bản (60 khung x 1000mm)
+ Công suất của hệ thống xử lý nước thải sản xuất: 800 m3/ngày đêm + Chất lượng nước thải sau xử lý đạt mức cam kết với KCN trước khi đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN (chỉ tiêu kim loại đạt mức A của QCVN 40:2011/BTNMT, các chỉ tiêu khác đạt mức B của QCVN 40:2011/BTNMT)
3.2 Về xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Phải thực hiện các biện pháp: Che phủ kín xe vận chuyển, phun ẩm đường vận chuyển phía trước dự án vào ngày hanh khô với tần suất 1 lần/ngày, dựng rào chắn tạm thời, bốc dỡ vào khu vực tập kết đúng quy định
b) Giai đoạn hoạt động
- Đối với phòng mạ đồng (cũ), phòng phơi sáng, phòng mạ vàng và phòng
hiện ảnh PSR: khí thải phát sinh theo chụp hút, đường ống dẫn khí thải về tháp hấp thụ số 1 và số 2 (Khí thải từ các phòng này được thu gom theo một đường ống chung và khi đi đến tháp xử lý chia thành 2 đường về hai tháp xử lý số 1 và số 2) Đối với công đoạn làm sạch sau phơi sáng và tạo đường mạch (xử lý bề mặt) và phòng mạ đồng (mới), phủ hóa chất (mới): khí thải phát sinh theo chụp hút, đường ống dẫn khí thải về tháp hấp thụ số 4
Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí thải: Khí thải đường ống dẫn Quạt hút đường ống chính tháp hấp thụ ống thải
Thông số kỹ thuật của hệ thống tháp hấp thụ số 1 và số 2 như sau: Tháp hấp thụ số 1 (DxH=3.300x11.800mm; vật liệu SS400; số lượng 01 cái); tháp hấp thụ số 2 (DxH=3.300x10.900mm; vật liệu SS400; số lượng 01 cái), bồn chứa dung dịch hấp thụ (thể tích 1m3, số lượng 02 cái); bơm tuần hoàn dung dịch (Máy bơm trục ngang: Q=45m3/h, H=30m, N=5,5kW-380V, số lượng 02 cái; máy bơm trục đứng: Q=45m3/h, H=30m, N=5,5kW-380V, số lượng 02 cái); quạt hút (thông số: 500m3/phút, 200mmAg, 37kW-380V; số lượng 02 cái); bơm định lượng (Q=0,13l/phút, H=0,7m, N= 15W, số lượng 02 cái) Chất lượng khí thải trước khi thải ra ngoài môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT (với nồng
độ đạt cột B; Kp = 0,9; Kv = 1,0)
Thông số kỹ thuật của hệ thống tháp hấp thụ số 4 như sau: Tháp hấp thụ (DxH=2.700x10.000mm; vật liệu SS400; số lượng 01 cái); bồn chứa dung dịch hấp thụ (thể tích 1m3, số lượng 01 cái); bơm tuần hoàn dung dịch ( Máy bơm trục ngang: Q=45m3/h, H=30m, N=5,5kW-380V, số lượng 01 cái; máy bơm trục đứng: Q=45m3/h, H=30m, N=5,5kW-380V, số lượng 01 cái); quạt hút (thông số: 400m3/phút, 220mmAQ, 30kW-380V; số lượng 01 cái); bơm định lượng (Q=0,13l/phút, H=0,7m, N= 15W, số lượng 01 cái) Chất lượng khí thải trước khi thải ra ngoài môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT (với nồng độ đạt cột
Trang 97 B; Kp = 0,9; Kv = 1,0)
- Đối với công đoạn ép nóng: Khí thải phát sinh theo chụp hút, đường ống dẫn khí thải về tháp xử lý khí thải số 3 (AC tower- tháp hấp phụ than hoạt tính)
Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí thải: Khí thải đường ống dẫn Quạt hút đường ống chính tháp hấp phụ ống thải
Thông số ký thuật của tháp hấp phụ như sau: Tháp hấp phụ (L = 3720
mm, B = 1850 mm, H = 2710 mm; vật liệu SS400+FRP; số lượng: 01 cái); quạt hút (P = 30 kW-380V, Q = 330 m3/phút (19.800m3/h); số lượng: 01 cái); ống thu khí vào (Ø600mm; vật liệu SS400); ống thoát khí (Ø800mm; vật liệu SS400; than hoạt tính 1.000kg/năm Chất lượng khí thải trước khi thải ra ngoài môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT (với nồng độ đạt cột B; Kp = 1,0; Kv = 1,0) và QCVN 20:2009/BTNMT
3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
- Chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom vào thùng chứa sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định
- Chất thải rắn xây dựng: tận dụng cho việc san nền, khi thừa sẽ được đổ đống, khi quá trình xây dựng kết thúc sẽ thuê đơn vị thu gom chất thải có chức năng vận chuyển và xử lý
b) Giai đoạn hoạt động
- Chất thải sinh hoạt: Thu gom vào các thùng chứa chất thải đặt tại khu vực văn phòng, nhà ăn với tổng số lượng 10 thùng loại 20 lít và cuối ngày được thu gom về khu vực kho chứa chất thải sinh hoạt có diện tích 24,8m2 (1 ngăn nằm trong khu vực kho rác có tổng diện tích 124m2) Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển và xử lý theo quy định, tần suất 3 lần/tháng
- Bùn từ bể phốt định kỳ thuê đơn vị có chức năng hút, vận chuyển và xử
lý theo quy định với tần suất 3 – 6 tháng/lần
- Chất thải sản xuất: Thu gom vào các thùng chứa đặt tại vị trí phát sinh
và sau đó cuối ngày được thu gom về khu vực chứa chất thải sản xuất của nhà máy có diện tích 49,6m2 (khu vực gồm 1 ngăn chứa sản phẩm lỗi và 1 ngăn chứa chất thải rắn thông thường khác, nằm trong khu vực kho rác có tổng diện tích
124 m2) Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý với tần suất là 3 lần/tháng
3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Toàn bộ chất thải được thu gom vào khu vực tạm chứa sau đó thuê đơn vị
có chức năng vận chuyển và xử lý khi giai đoạn xây dựng kết thúc
Trang 10b) Giai đoạn hoạt động
Chất thải nguy hại phát sinh được thu gom vào khu vực chứa chất thải nguy hại có diện tích 49,6m2 (khu vực gồm 1 ngăn chứa chất thải dạng lỏng và 1 ngăn chứa chất thải dạng rắn, nằm trong khu vực kho rác có tổng diện tích 124m2) Bên trong kho chứa có bố trí các thùng chứa kín có nắp đậy và có biển báo vị trí đặt các loại chất thải khác nhau Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý với tần suất 6 tháng/lần
3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
Quy định về tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án Không sử dụng nhiều máy móc và thiết bị có độ ồn cao vào cùng một thời điểm thi công
b) Giai đoạn hoạt động
Để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung cho máy móc thiết bị, thực hiện các biện pháp sau: Lắp đặt đệm cao su, lò xo chống rung đối với các thiết bị, máy móc; kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt; kiểm tra độ mài mòn của các chi tiết
và cho dầu bôi trơn theo định kỳ; đầu tư thiết bị, máy móc hiện đại; các máy móc được thường xuyên bảo dưỡng, định kỳ 1 năm/lần; công nhân làm việc liên tục tại các công đoạn có tiếng ồn được trang bị nút tai chuyên dụng để giảm tác động của tiếng ồn
3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
a) Giai đoạn xây dựng các công trình còn lại
- Giải pháp phòng chống cháy, nổ: Lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây
tải điện và thiết bị tiêu thụ điện (aptomat bảo vệ ngắn mạch và ngắn mạch chạm
đất…); kiểm tra mức độ tin cậy của các thiết bị an toàn điện và có biện pháp
thay thế kịp thời; đầu tư các thiết bị phòng, chống cháy nổ tại công trường xây dựng; niêm yết các nội quy lao động, hướng dẫn cụ thể về vận hành, an toàn cho máy móc, thiết bị
- Giải pháp an toàn lao động: Các máy móc, thiết bị thi công được kiểm
tra thường xuyên; trang bị bảo hộ lao động cho công nhân; phối hợp với cơ sở y
tế địa phương sẵn sàng hỗ trợ khi có sự cố xảy ra
- Phòng ngừa sự cố ngập úng: Thường xuyên khơi thông đường rãnh thoát nước; hướng các dòng nước chảy về mương thoát nước mưa của KCN; thực hiện các biện pháp che chắn để giảm tác động của nước mưa cuốn theo vật liệu xây dựng vào nguồn tiếp nhận; tạm dừng việc thi công xây dựng trong điều kiện thời tiết xấu, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
b) Giai đoạn hoạt động
* Các biện pháp phòng chống cháy nổ:
- Công tác phòng chống cháy nổ là một trong những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động sản xuất của Công ty nhằm ngăn ngừa thiệt hại kinh tế và ứng