1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QDDI-2020-3120-1

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 880,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 10 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động m[.]

Trang 1

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: /QĐ-UBND

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Khai thác mỏ sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh” của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Tân Thành Long

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Khai thác mỏ sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh” của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Tân Thành Long, họp ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại Phòng họp của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Khai thác mỏ sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh” đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Công văn số 18/CV-TTL ngày 28 tháng 9 năm

2020 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Tân Thành Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 900/TTr-STNMT ngày 09 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án “Khai thác mỏ sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh” (sau đây gọi là Dự án)

Trang 2

của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Tân Thành Long (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Công ty cổ phần đầu tư và phát triển

thương mại Tân Thành Long;

- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND thành phố Chí Linh;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- UBND phường Cộng Hòa;

- Lưu: VT, NNTNMT, Thành(6b).

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lưu Văn Bản

Trang 3

CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án “Khai thác mỏ sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh” của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Tân Thành Long

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2020

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

1 Thông tin về dự án

1.1 Thông tin chung

- Tên dự án: Khai thác mỏ sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh

- Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Tân Thành Long

- Địa điểm thực hiện dự án: Khu vực Dọc Giếng, Đồng Dôi - Đồng Sào, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh

- Địa chỉ liên hệ: Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Tân Thành Long, khu dân cư Lôi Động, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương

1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án

- Phạm vi: Dự án gồm 02 khai trường khai thác với tổng diện tích 107.886

m2 (khu Dọc Giếng:44.268 m 2 ; khu Đồng Dôi - Đồng Sào: 63.618 m 2)

- Quy mô: Tổng diện tích đất thực hiện dự án là 107.886 m2 Tọa độ khép góc của dự án và các hạng mục công trình chính được thể hiện trên bản vẽ BV-11A và BV - 11B kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Tọa độ khép góc của Dự án được thể hiện tại bảng sau:

Hệ toạ độ VN - 2000 Kinh tuyến trục 105 o 30’, múi chiếu 3 o

Khu

vực Điểm góc

Diện tích (m 2 )

10 2339 020,36 594 253,75

11 2339 038,00 594 298,00

12 2339 005,00 594 290,00

Dọc

Giếng

13 2338 987,00 594 294,00

44.268

Trang 4

14 2338 977,00 594 308,00

15 2338 971,00 594 307,00

16 2338 977,00 594 278,00

Khu 1

51.030

Khu 2

10 2338 119,00 595 129,00

11 2338 134,00 595 147,00

12 2338 175,00 595 126,00

13 2338 273,00 595 301,00

14 2338 220,80 595 329,38

15 2338 173,60 595 247,53

Đồng

Dôi -

Đồng

Sào

16 2337 132,38 595 176,81

12.588

- Công suất khai thác:

+ Khai thác sét chịu lửa, sét gốm, sét gạch ngói làm nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa, gốm sứ, gạch ngói nung: 10.000 tấn/năm;

+ Khai thác cát làm vật liệu xây dựng thông thường: 30.000 m3/năm

- Thời gian khai thác 8 năm (bao gồm thời gian xây dựng cơ bản, thời

gian khai thác mỏ và đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường).

1.2 Quy trình công nghệ khai thác của Dự án

a) Quy trình khai thác, cải tạo, phục hồi môi trường:

- Khai thác khoáng sản: Để đảm bảo việc khai thác các thân sét nguyên liệu được hiệu quả, tránh làm nghèo quặng tiến hành bóc thải và lần lượt khai thác các thân quặng theo trình tự từ trên xuống dưới theo các năm khai thác và

theo phương pháp khấu đuổi (kiểu cuốn chiếu)

Bóc tầng phủ để lộ thân sét  xúc bốc, vận chuyển đất sét về nhà máybơm hút cát, bùn, bụi, sét cục, tạp chất sàng lọccát thành phẩm  nơi tiêu thụ

- Cải tạo, phục hồi môi trường:

Khu Dọc Giếng: San lấp, hoàn thổ  san gạt mặt bằng  đắp bờ moong

 lắp đặt biển báotrồng cây cải tạo đất

Khu Đồng Dôi - Đồng Sào: San lấp, hoàn thổ san gạt mặt bằng trồng cây cải tạo đất

Trang 5

b) Phương pháp khai thác

- Áp dụng phương pháp khai thác cuốn chiếu, kết hợp đổ thải trong, khai thác đến đâu đổ thải đến đó Cụ thể:

+ Khu vực Dọc Giếng: Từ diện khai thác đầu tiên nằm ở phía Tây Nam khu vực Dọc Giếng, mở rộng sang phía Đông của mỏ, khai thác đến đâu hết đến đó và tiến hành hoàn thổ tạo mặt bằng tại vị trí đã kết thúc khai thác nhằm giảm tối đa khối lượng cần xúc bốc, vận chuyển

+ Khu vực Đồng Dôi - Đồng Sào: Sau khi khu Dọc Giếng đi vào khai thác năm cuối cũng đồng thời mở vỉa khai thác khu vực Đồng Dôi Đồng Sào (BV -TTL - 09) Trình tự khai thác từ trên xuống dưới, từ phía Đông Nam sang phía Tây Bắc Phương pháp khai thác tương tự như đối với khu vực Dọc Giếng, khai thác đến đâu hết đến đó và sẽ tiến hành hoàn thổ tạo mặt bằng tại vị trí đã kết thúc khai thác

- Đất, đá thải được vận chuyển vào bãi thải tạm (bãi thải trong) phục vụ công tác hoàn thổ khi kết thúc khai thác; đất sét nguyên liệu được xúc bốc lên phương tiện vận chuyển để vận chuyển về Nhà máy chế biến đất sét Tân Thành Long với cung độ vận chuyển trung bình khoảng 3,5km; cát vật liệu xây dựng thông thường sau lọc rửa được vận chuyển trực tiếp đến nơi tiêu thụ

1.3 Các hạng mục công trình chính của dự án

- Khai trường mỏ diện tích: 107.886 m2

- Bãi thải trong: Bãi thải phía Đông Nam khu Dọc Giếng diện tích 10.000

m2, bãi thải phía Đông Nam khu Đồng Dôi - Đồng Sào diện tích 7.000 m2

- Tuyến đường hào xuống diện khai thác đầu tiên (hào mở vỉa) chiều dài

100m

- Đê ngăn nước mặt: Chiều dài 397,0m

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

- Trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ:

+ Đối với môi trường không khí: Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công, vận chuyển vật liệu, chất thải

+ Đối với môi trường nước thải: Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước

thải xây dựng (rửa xe, tưới đường), nước mưa chảy tràn qua công trường thi công.

+ Đối với chất thải: Sinh khối thực vật phát quang, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn xây dựng

+ Đối với tác động do chất thải nguy hại: Chủ yếu là giẻ lau dầu mỡ

+ Đối với tác động do tiếng ồn, độ rung: Phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên khai trường

- Trong giai đoạn khai thác:

Trang 6

+ Đối với môi trường không khí: Bụi, khí thải từ hoạt động xúc bốc đất thải và khai thác khoáng sản; bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển và hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên khai trường

+ Đối với môi trường nước: Nước thải sản xuất (nước từ quá trình lọc rửa

cát, nước ngầm trong moong khai thác, nước rửa xe), nước thải sinh hoạt của

cán bộ, công nhân làm việc tại dự án, nước mưa chảy tràn

+ Đối với tác động do chất thải rắn: Đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển; bùn thải từ quá trình khai thác; bùn, đất và tạp chất phát sinh từ quá trình lọc, rửa cát; đất bóc trên bề mặt thân sét; chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại khai trường mỏ

+ Đối với tác động do chất thải nguy hại: Chủ yếu là giẻ lau dầu mỡ

+ Đối với tác động do tiếng ồn, độ rung: Từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công, vận chuyển

- Trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường:

+ Đối với môi trường không khí: Bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển đất san lấp, hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên khai trường mỏ

+ Đối với môi trường nước: Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại khai trường, nước thải từ hoạt động rửa xe và nước mưa chảy tràn

+ Đối với tác động do chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ, công nhân; CTR là đất, đá rơi vãi trong quá trình vận chuyển đất san lấp

+ Đối với tác động do chất thải nguy hại: Chủ yếu là giẻ lau dầu mỡ

+ Đối với tác động do tiếng ồn, độ rung: Từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công, vận chuyển

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

- Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động vệ sinh của công nhân: Lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 1,68 m3/ngày.đêm (trong quá trình cải tạo phục hồi

khoảng 0,6 m 3 /ngày.đêm) Nước thải sinh hoạt chứa nhiều tạp chất khác nhau

trong đó có các chất hữu cơ, các chất vô cơ và một số lượng lớn vi sinh vật gây bệnh

- Nước thải sản xuất bao gồm nước rửa máy móc, thiết bị khoảng 3,2

m3/ngày.đêm, nước từ quá trình lọc rửa cát khoảng 5 m3/ngày.đêm (trong quá

trình cải tạo, phục hồi môi trường nước rửa máy móc, thiết bị khoảng 1,6

m 3 /ngày.đêm) có các thành phần là đất, cát và dầu mỡ (bố trí rửa máy móc, thiết

bị tại khu vực rửa máy móc, thiết bị tại nhà máy chế biến đất sét Tân Thành Long) Nước ngầm từ moong khai thác khoảng 3.701,47 m3/ngày.đêm và nước mưa chảy vào moong có thành phần chủ yếu là cặn lắng lơ lửng

- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 2.416,6 m3/ngày đêm (trong quá trình cải tạo phục hồi khoảng 544,32

Trang 7

m 3 /ngày.đêm) Thành phần nước mưa chảy tràn gồm các chất hòa tan lắng đọng

trên bề mặt khu vực khai trường mỏ, các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển; thiết bị thi công, khai thác thành phần: Bụi, SO2, CO, NO2

- Bụi từ các hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường: Vận chuyển, thiết bị thi công san lấp, san gạt, gia cố, đắp bờ, Thành phần: Bụi, SO2, CO, NO2

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Trong giai đoạn vận hành dự án: Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động khai thác; thành phần chủ yếu là các loại chất thải rắn bao gồm: đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc, bốc, vận chuyển khoáng sản khoảng 3,98 tấn/ngày; đất bóc trên bề mặt với tổng khối lượng là 406.971,12 m3, bùn đất

và tạp chất trong quá trình lọc rửa cát khối lượng 111.998,08m3; bùn thải trong

quá trình khai thác (phát sinh khi mưa to) khối lượng khoảng (2m 3 /trận mưa);

chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân làm việc thường xuyên tại mỏ: Thành phần chủ yếu là thực phẩm thừa, túi nilon đựng thực phẩm, giấy vụn khối lượng phát sinh khoảng 7,5 kg/ngày

- Trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường: Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp để hoàn thổ khu vực kết thúc khai thác tại dự án; thành phần chủ yếu là các loại chất thải rắn bao gồm: Đất, đá rơi vãi trong quá trình vận chuyển đất san lấp khoảng 25,94

m3/ngày; chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân làm việc thường xuyên tại mỏ: Thành phần chủ yếu là thực phẩm thừa, túi nilon đựng thực phẩm, giấy vụn khối lượng phát sinh khoảng 2,5 kg/ngày.đêm

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động khai thác; cải tạo phục hồi môi trường của dự án chủ yếu là giẻ lau dầu mỡ, khối lượng phát sinh khoảng 0,5kg/tháng

3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải

- Nước thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng; quá trình khai thác; quá trình cải tạo, phục hồi môi trường:

+ Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có dung tích 300 lít định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng mang đi xử lý theo quy định

+ Thông số kỹ thuật của nhà vệ sinh di động: dung tích bồn nước 300 lít; dung tích bồn phân 250 lít; lượng nước mỗi lần xả 2,5 – 3 lít/lần

- Nước thải sản xuất:

+ Nước thải phát sinh từ quá trình rửa máy móc, thiết bị được chủ dự án

bố trí thu gom, xử lý tại nhà máy chế biến đất sét Tân Thành Long và xử lý

Trang 8

+ Nước ngầm, nước mưa rơi vào moong khai thác và nước thải từ hoạt động lọc rửa cát: Thu gom tại hố thu nước đặt tại khu vực phía Đông Bắc khu Dọc Giếng kích thước là 33m × 30m × 2,5m; khu Đồng Dôi - Đồng Sào: 01 hố thu kích thước là 30m × 15m × 2,0m và 1 hố thu kích thước 50m× 30m × 2,0m, nước sau khi lắng được tuần hoàn, tái sử dụng cho quá trình lọc, rửa cát

- Công trình xử lý nước mưa chảy tràn: Đắp đê chắn bao quanh khai trường nhằm ngăn nước mưa chảy vào moong khai thác Kích thước đê ngăn nước mặt: Đáy trên 0,5m; đáy dưới 1,0m, cao 0,5m, chiều dài đê ngăn nước tại khu Dọc Giếng và khu Đồng Dôi - Đồng Sào là 2.702m, khối lượng 1.013,25 m3

3.2 Về xử lý bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dưng, khai thác

và cải tạo, phục hồi môi trường

a) Giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển

- Tiến hành phun nước đường vận chuyển, trong những ngày nắng, tần suất 3 lần/ngày

- Xe vận chuyển được che đậy kín, không chất nguyên liệu vượt thành xe, không chở quá tải trọng quy định

- Không sử dụng các xe quá cũ để vận chuyển, xe vận tải phải đạt tiêu chuẩn quy định của cục đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường

- Sử dụng nhiên liệu có chất lượng tốt

b) Giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động xúc bốc, khai thác

- Tiến hành khai thác theo hình thức cuốn chiếu

- Tiến hành che phủ kín bằng vải bạt khu vực bãi thải tạm của dự án

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Đối với CTR sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân được thu gom bằng 01 thùng chứa 120 lít và định kỳ thu gom hàng ngày

b) Đối với CTR sản xuất

- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình chuẩn bị mặt bằng là các loại cây cối, cỏ dại, báo trước cho người dân thu hoạch để giảm số lượng loại CTR này, CTR phát sinh được thu gom và vận chuyển vào bãi rác của địa phương

- Chất thải rắn là đất đá thải được thu gom định kỳ 02 lần/ngày và tập kết tại bãi thải tạm phục vụ công tác san lấp, hoàn thổ khu vực kết thúc khai thác Vị trí bãi thải tạm nằm ở phía Đông Nam khu Dọc Giếng kích thước 125m × 80m, diện tích 10.000 m2 và phía Đông Nam khu Đồng Dôi - Đồng Sào kích thước 100m × 70m, diện tích 7.000 m2

Trang 9

- Bùn thải từ quá trình rửa trôi sau mưa được công nhân vệ sinh bề mặt khu vực khai trường mỏ, nạo vét, khơi thông mương, rãnh thoát nước Bùn thải được tập kết tại bãi thải tạm để phục vụ công tác hoàn thổ, cải tạo, phục hồi môi trường

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

- Chất thải nguy hại thu gom và vận chuyển về kho chứa CTNH của Nhà máy chế biến đất sét Tân Thành Long định kỳ thuê đơn vị có chức năng mang đi

xử lý theo đúng quy định

- Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

+ Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thực hiện

Dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

+ Tuân thủ theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác

- Quy định về tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án; kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình khai thác để đưa ra khuyến cáo và thay thế thiết bị thi công; không sử dụng máy móc, thiết bị thi công quá cũ, gây tiếng

ồn lớn

- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng thiết bị; không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn

- Yêu cầu về môi trường: Tuân thủ các quy chuẩn sau:

+ QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn + QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

- Phòng ngừa sự cố ngập úng: Hướng các dòng nước chảy về mương thoát nước mưa trên mặt bằng khai thác; tạm dừng việc thi công xây dựng và khai thác trong điều kiện thời tiết xấu cũng như thực hiện các biện pháp che chắn để giảm tác động của nước mưa gây xói mòn bề mặt dự án, sạt lở bờ moong

- Phòng chống an toàn giao thông: Khi thực hiện dự án, Công ty phải liên

hệ với các cơ quan chức năng có liên quan và chính quyền địa phương để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục xin phép sử dụng tuyến đường liên khu dân cư

để vận chuyển sản phẩm của dự án theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và quy định của địa phương Thường xuyên tưới ẩm tuyến đường vận chuyển thường xuyên theo dõi chất lượng tuyến đường vận chuyển nếu phát hiện xẩy ra sự cố phải báo cơ quan chức năng để xử lý và sửa chữa

Trang 10

- Ứng phó và khắc phục sự cố mất an toàn trong công đoạn xúc bốc: Thực hiện đúng giới hạn kế hoạch và trình tự thi công theo như dự án đã phê duyệt; Trong quá trình xúc gặp sự cố sụt lún, sạt lở,… gây nguy hiểm cho người và thiết bị phải có biện pháp xử lý tạm thời và báo ngay cho các phòng ban có liên quan để tìm được biện pháp khắc phục an toàn; khi hết ca làm việc trong khoảng thời gian bàn giao ca máy xúc phải rút ra khỏi gương xúc và cách mép chân tầng

1 đoạn ≥ 20m; luôn duy trì khoảng cách an toàn từ mép tầng đến vị trí thiết bị làm việc từ 2,5 ÷ 3m; khi có những trận mưa lớn kéo dài, có thể gây ra hiện tượng lũ quét, phải nghỉ việc, di chuyển thiết bị ra khỏi khu vực có khả năng bị

ảnh hưởng của lũ Thường xuyên (đặc biệt là sau các trận mưa lớn) kiểm tra và

quan trắc hiện tượng sụt lở bờ vách để có biện pháp xử lý kịp thời

- Ứng phó và khắc phục sự cố mất an toàn trong công tác vận tải mỏ: Xe ô

tô phải đảm bảo đầy đủ điều kiện an toàn mới được vào mỏ làm việc Xe chở đất sét sản phẩm phải che bạt kín thùng Cơ sở phải có quy định cụ thể về tốc độ xe chạy trên những đoạn đường trong phạm vi mỏ nhưng không trái với quy định chung về vận tải đường bộ hiện hành Cấm lái xe ra sát mép tầng nếu không có người báo hiệu Cấm chở người trên thùng xe tự đổ hoặc trên thùng xe đang có tải Khi xe chưa dừng hẳn cấm người ngồi trên mui xe hoặc đứng bám ngoài thành xe, ở bậc lên xuống trong lúc xe đang chạy Trong lúc chờ đến lượt vào xúc đất lên, xe phải đứng ngoài phạm vi hoạt động của gầu máy xúc

- Ứng phó và khắc phục sự cố thiên tai: Khi có sự cố thiên tai lũ lụt, mưa

bão phải có biện pháp che chắn bảo vệ nguyên, vật liệu, máy móc, thiết bị, di chuyển về nhà máy chế biến sét Tân Thành Long, phân công người túc trực để kịp thời xử lý Phối hợp với chính quyền địa phương, chính quyền các cấp thực

hiện công tác phòng chống thiên tai (lũ lụt, mưa bão).

- Ứng phó sự cố khi thi công gần đường dây điện: Tuân thủ đúng quy định

về an toàn hành lang đường điện (4m), không thi công trong ranh giới hành lang đường điện Trong quá trình khai thác, quá trình vận chuyển máy móc thiết bị khu Đồng Dôi - Đồng Sào cần theo dõi tình trạng của đường điện đặc biệt là sau những ngày thời tiết nắng nóng, hoặc mưa bão Khi xảy ra sự cố đứt, hỏng đường dây điện thì phải báo cho cơ quan chức năng để khắc phục kịp thời

3.7 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường

a) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được lựa chọn thực hiện:

Quá trình cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo phương pháp cuốn chiếu, phần đất bóc thải có thể được vận chuyển, đổ thải trực tiếp vào khu vực kết thúc khai thác, phần đất bóc thải của các năm trước ở bãi thải được xúc bốc, vận chuyển đổ thải vào khu vực kết thúc khai thác để hoàn thổ, tạo mặt bằng, phần đất còn thiếu được mua thêm để hoàn thiện công tác hoàn thổ, cải tạo, phục hồi môi trường

- Khu vực khai trường và các bãi thải trong:

+ Đối với khu vực Dọc Giếng: Để lại một phần diện tích 6.115,3m2 làm

hồ điều hòa, phần còn lại đổ đất san lấp diện tích kết thúc khai thác (tại cốt

Ngày đăng: 30/04/2022, 02:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN