UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH HẢI DƯƠNG Số: /QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 9 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng 9 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái Thành Công, thị xã Kinh Môn - Giai đoạn 2” tại phường Hiệp An, phường An Phụ và phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương của Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái Thành Công, thị xã Kinh Môn - Giai đoạn 2” tại phường Hiệp An, phường An Phụ và phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương của Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công, họp ngày 15 tháng 7 năm 2021 tại Phòng họp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái Thành Công, thị xã Kinh Môn - Giai đoạn 2” tại phường Hiệp An, phường An Phụ và phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và Công văn
Trang 2số 33/CV-TCG ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 921/TTr-STNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái Thành Công, thị xã Kinh Môn - Giai đoạn 2” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại phường Hiệp An, phường An Phụ và phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:
1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND thị xã Kinh Môn;
- Chi cục Bảo vệ môi trường;
- Lưu: VT, KTN, Thành (5b).
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lưu Văn Bản
Trang 3Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
của “Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị sinh thái Thành Công,
thị xã Kinh Môn (giai đoạn 2)” tại phường Hiệp An, phường An Phụ và
phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
của Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2021
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
1 Thông tin về dự án
1.1 Thông tin chung
- Chủ dự án: Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công
- Địa điểm thực hiện dự án: phường Hiệp An, phường An Phụ và phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
- Địa chỉ liên hệ: Số 10A, Cụm công nghiệp phía Tây đường Ngô Quyền,
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
1.2 Phạm vi, quy mô của dự án
- Tổng diện tích sử dụng để thực hiện toàn bộ dự án là 747.560 m2, hiện chưa được giải phóng mặt bằng thuộc địa giới phường Hiệp An (429.262 m²), phường An Phụ (315.938 m²) và phường Long Xuyên (2.360 m²) Trong đó: đất xây dựng nhà ở 243.617,50 m2; đất dịch vụ thương mại: 15.708,60 m2; đất các công trình công cộng 33.099,90 m2; đất cây xanh, công viên, mặt nước 118.163,30 m2; đất bãi đỗ xe 25.611,20 m2; đất hạ tầng kỹ thuật 15.816,50 m2; đất giao thông 295.543,00 m2
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị sinh thái Thành Công, thị
xã Kinh Môn - Giai đoạn 2 tuân thủ theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của UBND tỉnh Hải Dương bao gồm các hoạt động xây dựng: San nền, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, kè kênh, hệ thống cấp nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy, trạm biến áp, hệ thống cấp điện sinh hoạt, hệ thống cấp điện chiếu sáng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cây xanh tập trung và cây xanh hè phố, cổng chào khu đô thị, công trình dịch vụ thương mại (chợ) và đầu tư Trạm xử lý nước thải công suất 4.300 m³/ngày đêm Giải phóng mặt bằng, di chuyển hạ ngầm đường dây 35kV chạy qua dự án, nắn đường dây 220KV hiện trạng Đầu tư, mua sắm, lắp đặt thiết bị thể dục thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi trẻ em ngoài trời Di dời bãi rác tạm thời của địa phương
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của Dự án
a) Giai đoạn san nền, thi công xây dựng
Trang 4- Bụi, khí thải từ hoạt động giải phóng mặt bằng (nắn đường dây 220kV, chuyển bãi rác, phá dỡ các công trình hiện hữu, vận chuyển lớp đất hữu cơ, bùn nạo vét, vận chuyển sinh khối); từ hoạt động vận chuyển cát san nền, bốc dỡ nguyên vật liệu, chất thải; từ hoạt động của thiết bị, máy móc thi công
- Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảy tràn qua công trình thi công, nước thải từ hoạt động rửa xe
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn từ hoạt động giải phóng mặt bằng, di chuyển bãi rác, từ hoạt động san nền, từ vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, từ hoạt động xây dựng các hạng mục, chất thải nguy hại từ máy móc, thiết bị phục vụ san nền và thi công xây dựng, từ hoạt động xử lý nước thải rửa xe
- Tiếng ồn, độ rung do hoạt động vận chuyển, hoạt động san nền và thi công các hạng mục công trình
b) Giai đoạn vận hành
Nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của công trình dịch vụ thương mại và khu dân cư; chất thải phát sinh từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng trạm biến áp, từ quá trình chăm sóc cây Mùi, khí thải phát sinh
từ trạm xử lý nước thải tập trung
2.2 Quy mô, tính chất của nước thải
a) Nước thải sinh hoạt
- Trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, san nền: 2,25 m³/ngày
- Trong giai đoạn xây dựng: 11,25 m³/ngày
- Trong giai đoạn ổn định (ngày nhiều nhất): 4.300 m³/ngày đêm
Thành phần trong nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ (BOD5), các chất dinh dưỡng (NO3-,
PO43-) và các vi sinh vật
b) Nước thải xây dựng
Khối lượng phát sinh khoảng 2 m³/ngày Thành phần trong nước thải thi công là đất, cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng trên tuyến thoát nước thi công tạm thời
c) Nước thải từ hoạt động rửa xe
Khối lượng nước thải rửa xe phát sinh khoảng 40 m³/ ngày có số lượng
xe hoạt động nhiều nhất Thành phần trong nước thải rửa xe là đất, bụi bám vào
xe, cát dính dầu, mỡ
d) Nước mưa
Lưu lượng nước mưa chảy tràn trên mặt bằng khu vực dự án là 16.381 (l/s) trong giai đoạn xây dựng và 21.842 (l/s) trong giai đoạn vận hành ổn định
Trang 52.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
a) Giai đoạn giải phóng mặt bằng, san nền
- Bụi, khí thải từ quá trình nắn đường điện 220kV, trong khoảng cách 10
m (trung bình 1h): Bụi: 2,60 µg/m³; NO2: 8,37 µg/m³; SO2: 0,60 µg/m³ và CO: 41,58 µg/m³
- Bụi, khí thải từ quá trình di dời bãi rác, trong khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi: 3,12 µg/m³; NO2: 10,05 µg/m³; SO2: 0,72 µg/m³ và CO: 49,89 µg/m³
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển sinh khối, trong khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi: 0,83 µg/m³; NO2: 2,68 µg/m³; SO2: 0,19µg/m³ và CO: 13,30 µg/m³
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển bùn, đất hữu cơ nạo vét trong dự
án, trong khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi: 2,91 µg/m³; CO: 46,57 µg/m³;
NOx: 9,38 µg/m³ và SO2: 0,67 µg/m³
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển đất san nền trong khoảng cách 10
m (trung bình 1h): Bụi: 30,15 µg/m³; CO: 482,37µg/m³; NOx: 97,14µg/m³ và
SO2: 6,95µg/m³
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển chất thải phá dỡ các công trình hiện hữu, trong khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi: 0,74 µg/m³; NO2: 2,39 µg/m³; SO2: 0,23 µg/m³ và CO: 11,87 µg/m³
- Bụi cuốn lên từ tại công trường thi công 0,136 mg/m3
- Bụi, khí thải từ các thiết bị, máy móc tham gia dọn dẹp giải phóng mặt bằng, san nền: Bụi: 0,068 mg/m³; SO2: 0,016 mg/m³; CO: 1,11 mg/m³; NOx: 0,16 mg/m³ và VOC: 0,064 mg/m³
- Khí thải từ hoạt động của xe cá nhân, trong khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi là 0,26µg/m³; NO2 là 0,65µg/m³; SO2 là 0,08µg/m³ và CO là 4,31µg/m³
b) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ở khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi: 25,99µg/m³; NO2: 83,74µg/m³; SO2: 5,99µg/m³ và CO: 415,83µg/m³
- Bụi từ quá trình đào móng (trung bình 1h): C bụi lơ lửng ≈ 116 µg/m³
- Bụi từ hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng, vật tư, thiết
bị máy móc: 111 µg/m³
- Bụi trong quá trình nguyên vật liệu xây dựng lưu tại bãi chứa liệu tại bãi
là 25,87 μg/m³
Trang 6- Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động của máy móc thi công trên công trường: Bụi: 0,16 µg/m³; SO2: 0,037µg/m³; CO: 2,62 µg/m³; NOx: 0,37µg/m³ và VOC: 0,15µg/m³
- Khí thải từ công đoạn hàn: NOx là 15 mg/m³, CO là 12,5 mg/m³
- Hơi dung môi từ hoạt động sơn Cvoc ≈ 24,78 mg/m³ (trung bình 1h)
- Khí thải từ hoạt động trải nhựa đường: Không đáng kể
- Khí thải từ máy phát điện dự phòng: Bụi: 38,37µg/m³; SO2:54,04µg/m³; CO: 519,91µg/m³; NOx: 118,36µg/m³
- Bụi, khí thải từ hoạt động của xe cá nhân trong khoảng cách 10 m (trung bình 1h): Bụi: 4,68µg/m³; NO2: 11,69µg/m³; SO2: 1,48µg/m³ và CO: 77,97µg/m³
c) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải từ hoạt động giao thông trong khoảng cách 10 m (trung
bình 1h): Bụi: 95,08 µg/m³; NO2: 42,81 µg/m³; SO2: 29,20 µg/m³ và CO: 915,30 µg/m³
- Mùi, khí thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung: thành phần khí thải phát sinh mùi bao gồm: H2S, Merecaptane, CO2, CH4 Ngoài ra, tại trạm xử lý nước thải còn sinh ra sol khí sinh học (E.Coli, vi khuẩn)
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
a) Chất thải sinh hoạt
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng, san nền: Chất thải phát sinh từ hoạt động của công nhân là 15 kg/ngày
- Giai đoạn xây dựng: Chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công
nhân xây dựng là 75 kg/ngày
- Giai đoạn vận hành:
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình là 17.006 kg/ngày
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ khu vực dịch vụ, công cộng là 2.551 kg/ngày
b) Chất thải rắn không nguy hại
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng, san nền:
+ Chất thải rắn phát sinh từ quá trình bóc đất hữu cơ bề mặt, nạo vét bùn tại mương: 290.250 m3
+ Chất thải rắn do phá dỡ công trình hiện có là 571,46 tấn
+ Chất thải rắn do nắn đường dây 220 kV khoảng 140 tấn
+ Chất thải rắn tại bãi rác phải di chuyển khoảng 7.828 m3
+ Di chuyển mồ mả là 104 kg
+ Phát quang sinh khối thực vật là 126 tấn
Trang 7- Giai đoạn xây dựng: Chất thải rắn từ quá trình thi công xây dựng là: (3.740 ÷ 5.236) kg/ngày Thành phần chủ yếu là gạch vỡ, sắt, thép vụ, vỏ bao
- Giai đoạn vận hành:
+ Chất thải rắn từ hoạt động bảo dưỡng trạm biến áp là 4 kg/lần thay/1 trạm
+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung và hố ga thoát nước khoảng 187 kg/ngày
2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
- Giai đoạn xây dựng:
+ Chất thải là giẻ lau dính dầu, dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang hỏng, 2.484 kg/giai đoạn
+ Vỏ thùng sơn khoảng 2.137 kg/giai đoạn
+ Đầu mẩu và xỉ que hàn khoảng 249 kg/giai đoạn
+ Cát dính dầu mỡ trong hoạt động rửa xe: 2 m³/3 tháng
- Giai đoạn vận hành:
+ Chất thải nguy hại lẫn trong chất thải sinh hoạt là 9,8 kg/ngày đêm + Vỏ bao bì đựng hóa chất khoảng 20 kg/năm
+ Giẻ lau dính dầu, vỏ hộp đựng dầu khi bảo dưỡng trạm biến áp với khối lượng khoảng 7 kg/lần bảo dưỡng/trạm
+ Than hoạt tính thải từ quá trình xử lý mùi của hệ thống xử lý nước thải khoảng 200 kg/3 tháng
3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án
3.1 Về thu gom và xử lý nước thải
a) Giai đoạn san nền, thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn:
+ Xây dựng các hố ga tạm thời để lắng đất, cát
+ Thường xuyên nạo vét các hố ga lắng tạm thời với tần suất từ 3-6 tháng/lần, trường hợp đột xuất khi có mưa to, các hố ga bị tắc phải tiến hành nạo vét ngay
+ Thường xuyên vệ sinh công trường
+ Tạo tấm chắn bùn tạm thời lắp đặt tại các rãnh thoát nước
- Nước thải sinh hoạt: Thuê 10 nhà vệ sinh lưu động với dung tích bồn chứa nước là 1.500 lít, bồn chứa chất thải là 1.000 lít tại các khu vực thi công trên công trường Định kỳ thuê đơn vị có chức năng đến vận chuyển và đưa đi
xử lý
Trang 8- Nước thải xây dựng:
+ Sử dụng nước xây dựng tiết kiệm, hiệu quả, lắp đặt các van, vòi khóa nước khi không sử dụng
+ Xây dựng các rãnh thoát nước và các hố ga tạm thời để lắng đất, cát
- Nước thải rửa xe:
+ Tại mỗi trạm rửa xe xây dựng bể lắng 2 ngăn, kích thước mỗi bể ngăn 2,5 m x 2,5 m x 1,0 m Nước thải được thu gom vào ngăn thứ nhất để lắng đất, cát, nước được chảy sang ngăn thứ 2 để tuần hoàn sử dụng cho rửa xe, không thải ra môi trường Dầu mỡ và đất lẫn dầu mỡ được thu gom và xử lý cùng chất thải nguy hại
b) Giai đoạn vận hành
- Hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống cống thoát nước mưa thiết kế là hệ thống cống tròn bê tông cốt thép với đường kính từ D600 đến D1.500 và cống hộp đôi BxH = 2x(3x3)m Độ dốc dọc tuyến cống tối thiểu là 1/D (D là đường kính cống) đảm bảo nước tự chảy Nước mưa được thoát theo các lưu vực về 2
hồ nước điều hòa, sau đó thoát ra kênh Đầm Ngư
- Nước thải phát sinh từ khu dịch vụ thương mại chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nếu có hoạt động phát sinh nước thải đặc trưng thì đơn vị thứ cấp phải xử
lý đạt quy chuẩn cam kết với chủ đầu tư của dự án trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải công suất 4.300m3/ngày đêm của Khu đô thị
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân, khu công cộng (trường học, nhà văn hóa, khu thể dục thể thao, trạm y tế), khu dịch vụ thương mại được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn tại các công trình được thu gom bằng các rãnh B300 và các tuyến ống HDPE D300, D400, D600 qua các trạm bơm chuyển bậc về trạm xử lý nước thải công suất 4.300 m3/ngày đêm Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu đô thị sinh thái gồm:
+ Mạng lưới thu gom nước thải về khu xử lý nước thải tập trung;
+ 4 trạm bơm chuyển bậc được xây dựng kín, mỗi trạm bơm có ống thông hơi xả mùi hôi ở cao độ ≥ 3 m so với cao độ mặt đất theo quy hoạch được duyệt tại vị trí xây dựng trạm bơm
+ Trạm xử lý nước thải công suất 4.300 m³/ngày đêm
+ Quy trình công nghệ xử lý: Nước thải sinh hoạt từ bể phốt → bể thu gom → bể điều hòa → bể thiếu khí → bể hiếu khí → bể lắng → bể khử trùng → thải ra môi trường
+ Thông số các hạng mục công trình của trạm xử lý: Bể thu gom thể tích
505 m3, kích thước ngăn lược rác D R C = 5,8 m 5,0 m 2,6 m; ngăn bơm
D R C = 10,0 m 8,0 m 5,5 m; bể điều hòa thể tích bể 4.500 m3, kích thước 60 m 15 m 5 m; bể thiếu khí thể tích 2.280 m3, kích thước 38 m 12 m
5 m; bể hiếu khí thể tích 4.560 m3, kích thước 38 m 24 m x 5 m; bể lắng thể
Trang 97 tích 1.210 m3, kích thước 22 m 11 m 5 m; bể chứa bùn thể tích bể 900 m3
, kích thước 12 m 15 m 5 m; bể khử trùng thể tích 264 m3, kích thước 22 m 6
m 2 m; kênh hở đo nước thải sinh hoạt sau xử lý, thể tích 4 m3, kích thước 4 m
0,5 m 2 m
+ Nguồn tiếp nhận: Sông Phùng Khắc
+ Quy chuẩn xả thải: Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt mức B của QCVN 14:2008/BTNMT (k =1) Trong quá trình vận hành dự án, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khả năng tiếp nhận nước thải của sông Phùng Khắc cao hơn mức B của QCVN 14:2008/BTNMT (K =1) thì chủ dự án phải đầu tư, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định trước khi thải ra ngoài môi trường
+ Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước cửa xả vào nguồn tiếp nhận của trạm xử lý nước thải tập trung (bao gồm thiết bị quan trắc
tự động, liên tục và thiết bị lấy mẫu tự động) có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương theo quy định của pháp luật Các thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục gồm: lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung, pH, nhiệt độ, TSS, COD, Amoni
+ Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
3.2 Về xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn san nền, thi công xây dựng
- Xây dựng tường rào bằng tôn cao 2,5 m xung quanh dự án Phun ẩm các tuyến đường trong khu vực 2 lần/ngày khô, hanh
- Xây dựng 2 trạm rửa xe tại 2 cổng ra vào dự án
- Các xe chở chất thải khi giải phóng mặt bằng, chở đất đồi san lấp, chở nguyên vật liệu như cát, đá,… được phủ bạt kín; bố trí công nhân thu dọn đất, cát, chất thải, rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển khi có sự cố xảy ra
b) Giai đoạn vận hành
- Vệ sinh các tuyến đường thường xuyên giảm lượng bụi phát sinh
- Thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tối thiểu 01 lần/ngày
- Các nắp cống, hố ga được đậy kín để tránh phát tán mùi hôi thối, đồng thời các nắp hố ga được thiết kế đảm bảo tiêu thoát nước mưa nhanh khi trời mưa lớn
- Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các đơn vị kinh doanh và các đối tượng có liên quan trong dự án
- Hệ thống xử lý mùi từ hệ thống xử lý nước thải:
Trang 10+ Mùi, khí thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung đường ống thu gom quạt hút tháp hấp phụ bằng than hoạt tính ống thoát khí môi trường Than hoạt tính định kỳ 3 tháng thay một lần, lượng than hoạt tính thải khoảng 200 kg/lần thay
+ Thông số kỹ thuật của hệ thống: Hệ thống đường ống thu gom khí thải bằng nhựa PVC, D100 và D200; 01 quạt hút công suất 3.500 m³/h; tháp hấp phụ bằng Composite kích thước D2.000; ống thoát khí bằng nhựa PVC, D220, chiều cao 3 m
- Trạm xử lý nước thải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường 15 m, trong khoảng cách an toàn môi trường trồng cây xanh cách ly với chiều rộng ≥
10 m
- Thường xuyên kiểm tra lượng khí sục vào bể điều hòa, bể hiếu khí để đảm bảo không có tình trạng phân hủy kị khí diễn ra
- Thu gom và xử lý bùn đúng định kỳ, không để bùn tồn đọng lâu ngày
- Sử dụng chủng vi sinh Aquaclean ACF -32 để khử mùi
3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn san nền, thi công xây dựng
- Trong hoạt động giải phóng mặt bằng, san nền:
+ Đối với lượng bùn, đất đào, tận dụng 241.162 m3 để trồng cây, đắp nền, lượng còn lại 49.088 m3, trong quá trình thi công xây dựng chủ dự án phối hợp với địa phương xác định vị trí đổ thải theo đúng quy định
+ Lượng chất thải là sinh khối (cỏ, cây, cây chuối) được thu gom và vận chuyển đến bãi tập kết rác thải sinh hoạt của địa phương
+ Rác thải sinh hoạt tại bãi rác được vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải xã Việt Hồng, huyện Thanh Hà để xử lý (chủ dự án ký hợp đồng với Công
ty cổ phần quản lý công trình đô thị Hải Dương)
+ Chất thải từ hoạt động nắn đường dây 220 kV, từ hoạt động tháo dỡ các công trình hiện hữu, một phần được tái sử dụng, một phần được thu gom bán cho cở sở thu mua phế liệu trong khu vực, phần còn lại vận chuyển về bãi tập kết của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thành Công III để chờ xử lý
- Trong hoạt động xây dựng:
+ Trang bị 12 thùng chứa rác thải; bố trí nhà kho tạm 50 m²
+ Tận dụng chất thải là gạch vỡ, đất đá, để san lấp và thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý đối với chất thải không có khả năng tái sử dụng
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với chất thải rắn từ các hộ gia đình và các phân khu chức năng: Các