1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QĐ-Quy che chi tieu noi bo 2019

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 444,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở các chế độ chi tiêu và định mức hiện hành, Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang vận dụng điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi cho phù hợp với thực tế hoạt đ

Trang 1

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Căn cứ Quyết định số 1879/QĐ-UB-TC ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang;

Căn cứ Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc tổ chức lại Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang;

Căn cứ Quyết định số 2394/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ; quyền tự chủ về tổ chức bộ máy; quyền tự chủ về nhân sự và tài chính cho Trung tâm Ngoại ngữ giai đoạn 2017 – 2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 427/QĐ-ĐHAG ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Hiệu Trưởng Trường Đại học An Giang Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang;

Căn cứ kết quả cuộc họp Trung tâm Ngoại ngữ ngày 26 tháng 12 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chi tiêu nội bộ Trung tâm

Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang”

Điều 2 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019 Các quy định trước đây trái với

Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này đều được bãi bỏ

Điều 3 Ban Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ, các đơn vị có liên quan và thành

viên của Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

NĂM 2019

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTNN ngày 27 tháng 12 năm 2018

của Phó Giám đốc, phụ trách Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Trên cơ sở các chế độ chi tiêu và định mức hiện hành, Trung tâm Ngoại ngữ

Trường Đại học An Giang vận dụng điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, định mức chi cho

phù hợp với thực tế hoạt động của Trung tâm nhằm tăng cường công tác quản lý có hiệu

quả, tạo điều kiện tăng thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động

Điều 2 Các định mức, chế độ không có trong Quy chế chi tiêu nội bộ này thì thực

hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và các cấp có thẩm quyền Giám đốc Trung

tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang được quy định mức chi nhưng không cao hơn

các mức chi do nhà nước quy định Những nội dung chi cần thiết phục vụ cho hoạt động

của Trung tâm nhưng nhà nước chưa ban hành chế độ, Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ

Trường Đại học An Giang xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc cụ

thể trong phạm vi nguồn tài chính của Trung tâm nhằm bảo đảm hoàn thành tốt nhất

nhiệm vụ được giao

CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1 NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ Điều 3 Nguồn tài chính

- Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp

- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị:

+ Thu từ việc học viên đăng ký học

+ Thu từ việc thí sinh đăng ký dự kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia

+ Các khoản thu từ các hợp đồng: đào tạo, liên kết đào tạo…

Mức thu do Giám đốc Trung tâm quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi

phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và có phần tích lũy

+ Thu từ lãi tiền gửi ngân hàng

- Nguồn thu từ tài trợ, viện trợ

- Nguồn thu hợp pháp khác

MỤC 2

Trang 3

CHI THANH TOÁN CHO CÁ NHÂN Điều 4 Tiền lương

Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Tiền lương tháng của cán bộ, công chức, viên chức học tập, công tác ở nước ngoài liên tục từ 01 tháng trở lên thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 8, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ

Tiền lương tăng thêm đối với công chức, viên chức có hệ số lương từ 2,34 trở xuống thực hiện theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định 47/2016/NĐ-

CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ

Nguồn kinh phí để trả tiền lương, ngạch, bậc theo quy định nhà nước, gồm: NSNN cấp hàng năm và tối thiểu 40% từ các khoản thu sự nghiệp để lại theo chế độ

Điều 5 Tiền công

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Trung tâm được thuê lao động ngoài thực hiện một

số công việc của Trung tâm Việc ký hợp đồng vụ việc với người lao động thuê ngoài phải phù hợp với trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được giao Chế độ làm việc theo quy

định của Nhà nước Chi trả tiền công như sau:

5.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Trả theo ngạch, bậc phù hợp với trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được giao, được

tham gia các loại bảo hiểm theo quy định

5.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 01 đến 03 tháng)

Trả theo bậc một của ngạch tương ứng, phù hợp với trình độ chuyên môn và nhiệm

vụ được giao, được hưởng thêm 30% tiền công cho các khoản bảo hiểm (cá nhân tự đóng

nếu có nhu cầu)

5.3 Đối với những công việc đặc thù: tính theo đơn giá do Giám đốc Trung tâm

quyết định

Điều 6 Phụ cấp chức vụ

Thực hiện theo Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ

sở giáo dục công lập và Thông tư 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức

Điều 7 Phụ cấp thêm giờ

7.1 Phụ cấp thêm giờ hành chính

Thực hiện theo Thông tư số 08/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

Trang 4

7.1.1 Đối tượng

Xuất phát từ yêu cầu công tác, viên chức hành chính làm thêm ngoài giờ phải được Trưởng đơn vị đồng ý; cuối tháng lập Giấy báo làm thêm giờ (đối với trường hợp làm thêm giờ không thường xuyên) hoặc Bảng chấm công làm thêm giờ (đối với trường hợp làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng) có xác nhận của Trưởng đơn vị để được thanh toán hàng tháng Việc thanh toán vượt giờ hành chính không được vượt quá 200 giờ/năm

(tương đương 16 giờ/tháng)

7.1.2 Giờ làm thêm và đơn giá làm thêm giờ

- Số giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày Tổng cộng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm trong 01 ngày không vượt quá 12 giờ

- Công thức tính đơn giá làm thêm giờ:

Trong đó:

- Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường

- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

7.2 Phụ cấp dạy vƣợt giờ đối với giảng viên

Định mức và quy chuẩn công tác chuyên môn thành giờ chuẩn được quy định tại Quyết định số 2460/QĐ-ĐHAG ngày 17/11/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang về việc ban hành “Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên Trường Đại học An Giang” và Quyết định số 65/QĐ-TTNN ngày 01/11/2018 của Phó Giám đốc, phụ trách Trung tâm Ngoại ngữ về việc ban hành “Quy định chế độ làm việc đối với viên chức Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang”

Thời gian tính giờ chuẩn từ 01 tháng 08 năm nay đến 31 tháng 07 năm sau

Cán bộ, viên chức, giảng viên thuộc biên chế Trung tâm Ngoại ngữ làm việc và giảng dạy đủ giờ chuẩn, số giờ vượt chuẩn được thanh toán theo đơn giá của từng lớp được phân công giảng dạy, cụ thể tại Điều 22 của Quy chế chi tiêu nội bộ này

Điều 8 Phụ cấp ƣu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy

Thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với các nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ

- Đối tượng và điều kiện áp dụng theo Thông tư liên tịch số BGD&ĐT-BNV-BTC

01/2006/TTLT-Phụ cấp ưu đãi áp dụng cho tất cả các cán bộ, viên chức có mã ngạch giảng viên

- Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với giảng viên có tham giảng dạy

- Đối tượng không được hưởng phụ cấp ưu đãi:

Trang 5

+ Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

+ Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên

03 tháng;

+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành;

+ Thời gian bị đình chỉ giảng dạy

Điều 9 Phụ cấp trách nhiệm

Thực hiện theo Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức

Điều 10 Phụ cấp thâm niên nhà giáo

Thực hiện theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế

độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và Thông tư liên tịch số BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-

68/2011/TTLT-BGDĐT-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, Thông tư liên tịch số BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 20/11/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội

29/2015/TTLT-vụ, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH

- Phụ cấp thâm niên nhà giáo áp dụng cho cán bộ, viên chức có mã ngạch giảng viên trong biên chế đang làm nhiệm vụ giảng dạy

- Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo:

+ Thời gian tập sự, thử việc hoặc thời gian hợp đồng làm việc lần đầu;

+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công

tác điều tra, truy tố, xét xử

Điều 11 Các khoản phụ cấp khác

Phụ cấp trách nhiệm hướng dẫn tập sự với hệ số 0,3 x lương tối thiểu/người/tháng

Điều 12 Thu nhập tăng thêm

- Đối tượng hưởng: cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thời gian công tác tại Trường trên 6 tháng và đủ điều kiện để đánh giá phân loại theo quy định

- Căn cứ vào kết quả đánh giá phân loại và kết quả thi đua của năm học trước, Trung tâm quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm cho các cá nhân như sau:

Trang 6

STT Danh hiệu thi đua Hệ số

- Việc chi trả thu nhập tăng thêm bổ sung (nếu có) cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn

- Đối với những giảng viên do đi học ở trong nước không tham gia giảng dạy và viên chức hành chính không hưởng phụ cấp ưu đãi của ngành giáo dục, ngoài thu nhập tăng thêm bình quân chung trên còn được hưởng một khoản thu nhập tăng thêm theo 02 mức cụ thể như sau:

+ Mức 25% lương ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

+ Mức 20% lương ngạch, bậc đối với hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên

- Đối tượng không được hưởng khoản thu nhập tăng thêm:

+ Trong thời gianđi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 01 tháng trở lên + Trong thời giannghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên + Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian quy định của Luật BHXH hiện hành + Trong thời gian bị đình chỉ giảng dạy, công tác

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có kết quả đánh giá, phân loại là không hoàn thành nhiệm vụ trong năm học trước liền kề

+ Lao động hợp đồng ngắn hạn (dưới 12 tháng) thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký với người lao động

Trang 7

Điều 13 Khen thưởng

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, Quyết định số 87/2017/QĐ-UBND ngày 12/12/2017 và các quy định hiện hành

Đối với học viên trung tâm: khen thưởng kết quả học tập và kiểm tra chứng chỉ

ngoại ngữ thực hiện theo nội quy của trung tâm

Điều 14 Phúc lợi tập thể

14.1 Nghỉ phép năm:

Thực hiện theo Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2014/TT-BTC ngày 06/05/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC

Điều kiện, thời hạn, thủ tục thanh toán:

- Đối tượng đi phép năm được thanh toán khi đi thăm cha, mẹ đẻ; cha, mẹ của vợ/chồng; vợ/chồng hoặc các con bị ốm đau, tai nạn phải nằm viện điều trị hoặc từ trần

- Người đi nghỉ phép được thanh toán tiền phụ cấp đi đường (tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành - tối đa 04 ngày) và tiền phương tiện

đi lại khi nghỉ phép năm

- Cán bộ, viên chức nghỉ phép năm được thanh toán tiền xe 01 lượt đi-về theo giá cước vận chuyển thông thường như tiền tàu xe trong chế độ công tác phí Nếu mua vé máy bay hoặc thuê xe du lịch cũng chỉ được thanh toán theo giá cước vận chuyển thông thường

- Người đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán:

+ Giấy nghỉ phép năm của viên chức trung tâm do Ban Giám đốc cấp

+ Giấy nghỉ phép năm của Ban Giám đốc do Hiệu trưởng ủy quyền cho Trưởng Phòng Tổ chức - Chính trị cấp

+ Tiền tàu xe nghỉ phép năm chỉ được thanh toán khi đối tượng thật sự có đi phép thăm thân nhân (được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú xác nhận)

+ Tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm chỉ được thanh toán mỗi năm một lần + Giấy nhập/xuất viện của bệnh viện, trung tâm y tế hoặc trạm y tế địa phương nơi

cư trú của người thân Nếu người thân chết khi thanh toán phải kèm theo bản photocopy giấy chứng tử

- Trường hợp người đi nghỉ phép năm kết hợp giữa đi công tác và nghỉ phép thăm người thân thì chỉ thanh toán tiền phụ cấp đi đường và không được thanh toán tiền tàu xe

đi phép do đã được thanh toán trong công tác phí

14.2 Nước uống

Nước uống tại cơ quan: khoán chi theo số lượng cán bộ, công chức, viên chức

Trung tâm với mức chi 15.000đ/ người/tháng

Nước uống cho giáo viên các lớp, cho hội đồng kiểm tra chứng chỉ ngoại ngữ thanh toán theo thực tế

Trang 8

- Chi hỗ trợ nghỉ dưỡng hàng năm vào dịp hè:

+ Ban Giám đốc: tối đa 1.900.000đ/1người/1năm

+ Viên chức: tối đa 1.500.000đ/1người/1năm

Các cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài, đi học tập trung trong nước, nghỉ việc riêng không hưởng lương trên 03 tháng trong năm, trong thời gian bị đình chỉ công tác và cán bộ, công chức, viên chức có thời gian làm việc tại Trung tâm dưới 06 tháng (năm tài chính) tính tới thời điểm thanh toán được hưởng 50% mức quy định

- Chi hỗ trợ cho Ban quản lý, cán bộ, viên chức, giáo viên Trung tâm Ngoại ngữ vào các dịp lễ, tết, mức chi do Giám đốc quyết định

- Chi tổ chức liên hoan, tổng kết, họp mặt Ban quản lý, giáo viên giảng dạy và nhân viên phục vụ các lớp vào các dịp lễ, tết…: tối đa 200.000 đ/người/lần

Điều 15 Các khoản đóng góp theo lương

Việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ về Điều lệ Bảo hiểm y tế, Thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT-BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày

21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết về tài chính công đoàn

Điều 16 Trợ cấp đi học

Thực hiện theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang và Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 01/2015/QĐ-UBND

Trang 9

Cá nhân có nguyện vọng tham gia các khoá học không xuất phát từ yêu cầu của

Trung tâm thì tự túc kinh phí

16.2 Chế độ trợ cấp đi học

16.2.1 Học phí

- Trợ cấp 100% học phí chính khóa và lệ phí thi tốt nghiệp một lần

- Mức đóng học phí phải tương ứng với quy định hiện hành về học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, hoặc theo biên lai thu phí, lệ phí của cơ sở đào tạo

- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác:

+ Học ngoài tỉnh: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng

+ Học trong tỉnh: được cung cấp tài liệu học tập theo yêu cầu của khóa đào tạo, bồi dưỡng (không kể tài liệu tham khảo)

16.2.3 Tiền ăn

- Học ở ngoài tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày và trường hợp được cấp có thẩm quyền cử đi học các khóa bồi dưỡng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a, Điểm

b Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thì được hưởng 100.000 đồng/người/ngày

- Học ở trong tỉnh (ngoài TP.Long Xuyên): 40.000đ/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày);

16.2.4 Thuê chỗ ở

Trang 10

- Học ở ngoài tỉnh:

+ Bồi dưỡng:

Các khóa tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn (có tổng thời gian học từ 10 ngày trở xuống): Thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí

Các khóa bồi dưỡng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a, Điểm b Khoản

2 Điều 27 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: được hưởng 150.000 đồng/người/ngày

Các khóa bồi dưỡng còn lại: được hưởng theo định mức 100.000 đồng/người/ngày + Các khóa đào tạo theo quy định: 40.000 đồng/người/ngày Trường hợp tập trung thành nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày được hưởng 60.000 đồng/người/ngày

- Học ở trong tỉnh:

Các học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan, đơn vị công tác đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ) từ 15km trở lên tham gia những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện: được bố trí phòng nghỉ do cở sở đào tạo sắp xếp Trường hợp không bố trí được chỗ nghỉ thì cơ sở đào tạo có trách nhiệm cho trợ cấp tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên, như sau:

+ Chương trình học toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống: thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo mức khoán chế độ công tác phí hiện hành

+ Chương trình học toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày; thanh toán 20.000 đồng/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày)

16.2.5 Tiền tàu xe

- Trường hợp học ngoài tỉnh hoặc trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15km trở lên thanh toán tiền tàu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành (Điều 21)

+ Một lượt đi và một lượt về (đầu khóa học và kết thúc khóa học)

+ Một lượt đi và một lượt về trong kỳ nghỉ hè, lễ, tết theo quy định (nếu có phát sinh trong thời gian tập trung đào tạo, bồi dưỡng)

- Trường hợp học trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị từ 05km đến dưới 15km: thanh toán 20.000đ/người/ngày (số ngày để tính trợ cấp theo giấy báo hoặc xác nhận của cơ sở đào tạo)

Thanh toán theo chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo

16.2.8 Trợ cấp dự tuyển sau đại học

Trường hợp được cấp có thẩm quyền cử dự tuyển để đào tạo sau đại học bằng ngân sách nhà nước và trúng tuyển ngay lần đầu dự tuyển thì được trợ cấp kinh phí dự tuyển, bao gồm: lệ

Trang 11

phí đăng ký dự thi, lệ phí thi, tiền ăn trong các ngày thi, tiền thuê chỗ nghỉ trong các ngày thi, 01 lượt tiền tàu xe đi-về

16.3 Điều kiện thanh toán

Giấy tờ liên quan kèm theo bảng đề nghị thanh toán:

- Thư mời, giấy triệu tập hay giấy chiêu sinh;

- Quyết định cử đi học;

- Giấy đi đường có xác nhận, đã đóng đủ dấu (Đi - Đến - Về);

- Vé tàu xe, hoá đơn, biên lai thu,… liên quan

MỤC 3 CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Điều 17 Thanh toán dịch vụ công cộng

Trung tâm đang sử dụng chung điện, nước với Trường Đại học An Giang, chi phí sử dụng nộp lại Trường với tỷ lệ 4% doanh thu hoạt động dịch vụ

Điều 18 Vật tư văn phòng

Chi phí vật tư văn phòng là các khoản chi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí in

ấn, photo các tài liệu… dùng chung để phục vụ trực tiếp cho nghiệp vụ hành chính của Trung tâm Không bao gồm các vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động dịch vụ

Thanh toán theo thực tế

Điều 19 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

19.1 Cước phí điện thoại cố định, bưu chính, internet, quảng cáo, sách báo tạp chí…: cho công tác lãnh đạo quản lý và công tác nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện

nhiệm vụ của Trung tâm, thanh toán theo hoá đơn của nhà cung cấp dịch vụ trên cơ sở tiết kiệm và tăng cường trách nhiệm quản lý của trưởng đơn vị Tuyệt đối không sử dụng cho mục đích cá nhân Cá nhân nào sử dụng cho mục đích cá nhân phải chịu hoàn trả số kinh phí đó

Chi phí thông báo chiêu sinh, quảng cáo cho các khóa học, các kỳ kiểm tra chứng chỉ, hoạt động dịch vụ của Trung tâm

- Các lớp ngoại ngữ: tối đa 4.000.000đ/khóa

- Kiểm tra chứng chỉ: tối đa 3.000.000đ/khóa

- Chào đón tân sinh viên đầu năm học: tối đa 5.000.000đ

- Quảng bá Trung tâm Ngoại ngữ bằng hình thức tài trợ, phát quà trong các hoạt động của Trường Đại học An Giang và các đơn vị bên ngoài với tổng kinh phí dự kiến không quá 20.000.000đ/năm; cấp phiếu giảm giá 100%/lớp/khóa cho sinh viên Trường Đại học An Giang có thành tích nổi bật trong học tập và hoạt động phong trào dự kiến tối

Ngày đăng: 07/04/2022, 21:15

w