CHƯƠNG II : QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ Điều 3: Định mức chi khoán mua và sử dụng văn phòng phẩm; vật rẻ mau hỏng : Căn cứ vào chỉ tiêu giường bệnh, số lượng CBCCVC, người lao động và nhucầ
Trang 1QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ –TTYT, ngày tháng năm 2016 của
Giám đốc Trung tâm Y tế Lâm Hà)
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
1.Mục đích, yêu cầu của xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ :
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơnvị
- Tạo quyền chủ động cho CBVC trong đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểmsoát của Kho bạc nhà nước cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quanthanh tra, kiểm toán theo quy định
- Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả Thực hành tiết kiệm, chống lãngphí trong chi tiền
- Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút vàgiữ được những người có năng lực, tâm huyết trong đơn vị
2 Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
- Quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận dân chủ, công khai trong cán bộ viên chứctoàn đơn vị, có ý kiến tham gia của Công đoàn cơ sở TTYT và được biểu quyết thôngqua trong Hội nghị CBVC, người lao động
- Mọi thay đổi, bổ sung phải được thông qua trong Hội nghị liên tịch giữa BanGiám Đốc – Đảng uỷ và Thường vụ Công đoàn TTYT
- Không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định
- Phù hợp với đặc thù của Trung tâm Y tế Lâm Hà
- Phải đảm bảo cho cơ quan và CBVC, người lao động hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao
- Phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
- Mọi chi tiêu phải đảm bảo hóa đơn, chứng từ hợp pháp
3 Căn cứ pháp lý để xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.
- Chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnhLâm Đồng quy định;
- Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của UBND huyện Lâm Hà vềviệc “giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2016”;
- Quyết định số 25/QĐ-SYT ngày 19/01/2016 của Sở Y tế Lâm Đồng về việc “tạmgiao chỉ tiêu phát triển sự nghiệp Y tế năm 2016”;
- Tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan
Trang 2- Căn cứ biên bản hội nghị đại biểu CBVC, người lao động ngày 14 tháng 01 năm
2016 của Trung Tâm Y Tế Huyện Lâm Hà
Điều 2: Đối tượng thực hiện:
- Toàn thể CBCCVC và người lao động trong đơn vị
CHƯƠNG II : QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Điều 3: Định mức chi khoán mua và sử dụng văn phòng phẩm; vật rẻ mau hỏng :
Căn cứ vào chỉ tiêu giường bệnh, số lượng CBCCVC, người lao động và nhucầu sử dụng thực tế trong các năm, giá cả thị trường, TTYT quy định mức khoán VPP,
VRMH của các bộ phận như sau: Điều chỉnh tăng 5% so với năm 2015 (Hệ xã có phụ lục 01 kèm theo)
19 Vệ sinh hội trường giao ban đầu tuần 187.425
- Định mức khoán công tác phí cho các TYT xã – TTr có phụ lục 1 kèm theo(trong bảng định mức khoán sử dụng điện, điện thoại và văn phòng phẩm)
(Mức khoán trọn bao gồm: Văn phòng phẩm, vật rẻ mau hỏng ,chổi quét, vật
tư vệ sinh phòng bệnh, bảo hộ cho hộ lý)
Trên cơ sở kinh phí được khoán, trưởng các khoa phòng, bộ phận có tráchnhiệm tổ chức sử dụng đúng mục đích có hiệu quả, đảm bảo công khai trong đơn vị Phòng Tài vụ chủ trì cùng với phòng Điều dưỡng hướng dẫn, tổ chức giám sátviệc thực hiện tại các đơn vị theo đúng quy định
Trang 3Điều 4 : Tiêu chuẩn, định mức Sử dụng ô tô phục vụ công tác :
Căn cứ vào quy định tại quyết định số 59/2007/QĐ –TTg ngày 07/5/2007 củaThủ tướng chính phủ về việc ban hành qui định, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
và quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cônglập, TTYT quy định đối tượng được sử dụng xe ô tô cơ quan đi công tác bao gồm :
+ Rửa xe ô tô cứu thương: khoán 150.000 đồng/ tháng/ tài xế
Điều 5 : Sử dụng điện thoại, dịch vụ Internet:
- Căn cứ nhu cầu thực tế, cơ quan có trách nhiệm hợp đồng lắp đặt điện thoại chocác khoa phòng, bộ phận để đảm bảo thông tin liên lạc Các bộ phận, khoa phòng đượctrang bị điện thoại có trách nhiệm bảo quản sử dụng điện thoại đúng mục đích
- CBCCVC sử dụng điện thoại cơ quan vào việc riêng phải tự giác nộp tiền về cơquan trên cơ sở giá cước chi phí cho cuộc gọi
- Mức khoán cước sử dụng điện thoại cho 1 máy thanh tóan theo thực tế nhưngkhông vượt quá như sau:
Trang 4- Định mức khoán kinh phí sử dụng điện thoại và sử dụng Internet cho các TYT xã– TT, PKĐKKV dịch vụ trọn gói (165.000đ/g/tháng ), có phụ lục 1 kèm theo ( trongbảng định mức khoán sử dụng điện, văn phòng phẩm)
- Tại TTYT, sử dụng dịch vụ thuê bao trọn gói 995.000 đồng (gồm 01 ADSL v 01
IP tĩnh để kết nối máy của các trạm về máy chủ)
- Hàng tháng cơ quan hỗ trợ tiền cước sử dụng điện thoại di động đối với BGĐ :100.000đ/tháng/01 người, (Thực hiện theo tiết d, đ khoản VII thông tư số71/2006/TT/BTC.) và cho các Trưởng Khoa – Phòng – Đội – Trưởng trạm y tế :30.000 đồng/ tháng ( phụ lục 02 )
(Không hỗ trợ cước sử dụng điện thoại trong thời gian đi học dài hạn)
- Hàng quý, Phòng Tài vụ tổng hợp cước điện thoại của các máy báo cáo Giámđốc, thực hiện truy thu nếu vượt quá định mức quy định
Điều 6 : Sử dụng điện, nước trong cơ quan:
- CBCCVC khi hết giờ làm việc phải kiểm tra các thiết bị sử dụng điện, tắt nguồn,tắt bóng điện, kiểm tra việc sử dụng nước trước khi rời khỏi nơi làm việc Không sửdụng điện, nước phục vụ nhu cầu cá nhân Hàng ngày tổ bảo vệ có trách nhiệm kiểmtra hệ thống điện hành lang, hệ thống nước đảm bảo tránh lãng phí Trường hợp cánhân, khoa phòng nào để xảy ra sự cố do không tắt điện, khóa nước sẽ phải chịu tráchnhiệm bồi thường, trừ vào xếp loại thi đua
- Nếu CBCCVC, người lao động sống tại khu tập thể cơ quan, sử dụng chungđường dây điện, hệ thống nước cơ quan phải lắp đồng hồ để theo dõi chỉ số điện, nước
sử dụng và có trách nhiệm thanh toán tiền điện, nước cho đơn vị Hàng tháng, phòngTC-HC có trách nhiệm tổng hợp ghi số điện, nước đã sử dụng của các hộ, lập danhsách thu tiền gửi về phòng tài vụ, định kỳ hàng quý tham mưu kiểm tra giám sát việc
sử dụng tại các hộ
* Định mức dự kiến sử dụng điện, nước khu trung tâm:
- Điện sinh hoạt 2015 : 197.418.030 đồng/năm - Dự kiến 2016: 220.000.000đồng/năm
- Nước sinh hoạt 2015 : 179.375.000 đồng/năm - Dự kiến 2016: 200.000.000đồng/năm
* Định mức khoán cho các TYT xã – TT có phụ lục 1 kèm theo ( trong bảng địnhmức khoán sử dụng điện, điện thoại và văn phòng phẩm)
Điều 7: Về chế độ công tác phí và phụ cấp lưu động :
- Căn cứ vào chế độ quy định tại thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của
Bộ tài chính, quyết định số 150/2010/QĐ –UBND ngày 20/9/2010 của HĐND tỉnhLâm Đồng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị và công văn số1642/STC-HCSN ngày 27 tháng 9 năm 2010 của sở Tài chính hướng dẫn thực hiệnchế độ công tác phí, hội nghị phí
- Công tác phí là khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: tiềnphương tiện đi lại (để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mangtheo để làm việc) phụ cấp lưu trú và tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác
Trang 51 Quy định về đi công tác :
- Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Cán bộ, công chức, viênchức – người LĐ được Giám đốc cử đi công tác
2 Quy định về tạm ứng và thanh toán chi phí phục vụ công tác.
- Người được cử đi công tác ngoài tỉnh, trong tỉnh > 3 ngày được ứng tiền xe, phụcấp lưu trú, tiền thuê nhà nghỉ = 70% số kinh phí dự kiến
- Điều kiện để được thanh toán công tác phí
Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao
Có đủ các chứng từ hợp lệ để thanh toán (giấy công lệnh có chữ ký của thủ trưởng,ghi rõ nội dung công tác, đóng dấu xác nhận của nơi đến, nộp về phòng tài vụchậm nhất 03 ngày sau khi kết thúc đợt công tác để làm thủ tục thanh toán và hoànứng
3.Quy định thanh toán công tác phí, phụ cấp lưu động :
- Phòng tài vụ : 200.000 đ/ tháng x 2 người ( 01 kế toán, 01 thủ quỹ )
- Khoa dược : 70.000 đ/ tháng x 1 ngươì
- Văn thư : 70.000 đ/ tháng x 1 người
- YTCS: 07 ngày/ TYT/ tháng + xăng xe 3.3 lít/100 km cho mỗi chuyến đi công tác (tiền cụ thể từng TYT xã – TT trong phụ lục 1 kèm theo)
- Chuyển viện: 20.000 đ/ lượt/ người Trường hợp chuyển viện về bệnh viện II LâmĐồng và các bệnh viện ở TP HCM theo quyết định của Ban giám đốc được thanhtoán theo định mức công tác phí được quy định tại điểm 4 dưới đây
- Chuyển viện từ PK Tân Hà, PK Nam Ban về TTYT: 10.000 đồng/lượt/ người
- Trường hợp chuyển trên 2 BN một chuyến cũng chỉ được thanh toán 01 lượt/CV,mỗi cas chuyển viện phải ghi đầy đủ ngày, giờ chuyển viện Yêu cầu nộp công lệnhchuyển viện về phòng tài vụ vào ngày 02 hàng tháng
3.2 Phụ cấp lưu động :
- CBCCVC: Đội y tế dự phòng và đội CSSKSS được hưởng mức phụ cấp lưu
động 0,4 (đi công tác thường xuyên >10 ngày / tháng)
- Đối với CBVC lao động thuộc đội Dự phòng thường xuyên phải đi công tác,giám sát dịch hỗ trợ một bộ áo mưa, một đôi ủng / năm
Trang 64 Quy định về thanh toán công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác :
Các khoản thanh toán công tác phí bao gồm: Tiền phương tiện đi và về từ cơ quanđến nơi công tác, tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác (nếu có)
4.1 Thanh toán tiền phương tiện đi công tác.
a, Thanh toán tiền cước vận tải công cộng: vé máy bay, vé tàu, vé xe vận tải công
cộng cước qua cầu, phà…từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại ( giá vé trên khôngbao gồm các chi phí dịch vụ khác như : tham quan du lịch, các dịch vụ theo yêu cầu )
- Đi công tác bằng phương tiện máy bay :
CBCCVC có mức lương từ hệ số 5,76 trở lên (hệ số lương mới áp dụng từ 10 /10/2006)
Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn đi máy bay, nếu đi bằng phương tiện máy baythì chỉ được thanh toán theo giá vé tàu lửa ghế ngồi mềm ( khi có vé máy bay )
b, Thanh toán tự túc phương tiện đi công tác: Trường hợp CBCCVC đi công tác
đến địa bàn không có phương tiện vận tải công cộng hoặc nếu đi phương tiện giaothông công cộng thì không thuận tiện cho triển khai công việc phải tự túc phương tiện(bằng phương tiện cá nhân của mình), thì được thanh toán khoán tiền tự túc phươngtiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán ( bao gồm tiền nhiên liệu ), định mức:3.3 lít xăng /100 km
4.2 Thanh toán phụ cấp lưu trú :
4.2.1 Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: 150.000 đ/ ngày
4.2.2 Trường hợp đi công tác trong tỉnh :
a, Trường hợp có lưu trú tại nơi công tác :
- Từ huyện đến Đà Lạt hoặc từ huyện đến huyện: 100.000 đ/ngày
b, Trường hợp đi về trong ngày :
- Cự ly từ cơ quan đến nơi công tác từ 30 km trở lên: 80.000 đ/ngày
- Cự ly từ 10 km đến dưới 30 km (đi huyện Đức Trọng, huyện xuống các xã):
40.000 đồng/ ngày
4.3 Quy định về thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác :
a Thanh toán theo hình thức khoán :
- Đi công tác ngoài tỉnh :
200.000 đ/ngày/người (các quận, huyện thuộc 05 TP trực thuộc TW, các TP là đôthị loại I)
150.000 đ/ người/ ngày (Đi công tác các vùng còn lại)
- Đi công tác trong tỉnh :
Đi công tác tại TP Đà Lạt, TP Bảo Lộc : 200.000 đ/ người/ ngày.
Đi công tác tại các huyện (trừ Đức trọng) : 100.000 đ/ ngày/ người
Trang 7b, Thanh toán theo hóa đơn thực tế :
Người đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá :
300.000 đ/ngày/người(các quận thuộc 05 TP trực thuộc TW, các TP là đô thị loại I)
230.000 đ/ người/ ngày (Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố nêu trên)
180.000 đ/ người/ ngày (Đi công tác các vùng còn lại)
250.000 đ/ người/ ngày.( Đi công tác tại TP Đà Lạt)
Đi công tác tại TP Bảo Lộc : 220.000/ ngày / người
Đi công tác tại các huyện ( trừ Đức trọng): 140.000 đ/ ngày/ người
Trường hợp đi công tác 1 mình hoặc trường hợp đoàn công tác có người khácgiới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tối đa không quá350.000 đ/ngày/người (Đối vớí 5 TP trực thuộc trung ương), các tỉnh còn lại khôngquá 280.000 đồng/ ngày/ người)
Điều 8 : Mua và sử dụng sách, báo, tạp chí :
1.Mua sách, báo, tạp chí , ấn phẩm :
- Căn cứ theo nhu cầu nhiệm vụ công việc, theo đề nghị của các khoa phòng, đội,giám đốc quyết định mua sách, tài liệu phục vụ cho công tác chuyên môn, quản lý, tinhọc Khi không được sự ủy quyền của Giám Đốc các PGĐ và các Trưởng, phó phòngkhông được tự ý sử dụng kinh phí nhà nước đặt mua sách báo
- Định mức đặt mua các loại báo: Báo Nhân dân: 01 tờ; Báo Lâm Đồng: 01 tờ Lao
động, báo Thanh niên: 01, Sức khoẻ và đời sống: 34 tờ (BGĐ : người / tờ, mỗi khoa
phòng 01 tờ, - Khoa Dược được 01 tờ báo thuốc và sức khỏe
- Căn cứ vào mức sử dụng hàng năm, phòng TC-HC phối hợp với P.KHTH, ĐDtham mưu cho BGĐ dự trù, in ấn giấy tờ liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn, chịutrách nhiệm cấp phát, theo dõi sử dụng tại các khoa phòng, bộ phận
- Hàng quý, TTYT mua, cấp phát giấy phô tô cho các khoa phòng Đối với các bộphận sử dụng giấy phô tô nhiều như: Phòng TC-HC, phòng KH-NV, đội YTDP, phòngTài vụ, khoa Dược phải lập dự trù và mở sổ sách theo dõi việc nhận và sử dụng giấyphô tô, báo cáo quyết toán hàng quý Phòng TC-HC có trách nhiệm tổng hợp, báo cáoviệc thực hiện của các khoa phòng trình BGĐ vào tháng cuối quý
2 Sử dụng sách, báo, tạp chí , ấn phẩm:
- Các khoa phòng sử dụng ấn phẩm, giấy tờ đúng mục đích, tiết kiệm
- Sách chuyên môn, tin học, quản lý : các phòng chức năng có trách nhiệm mở sổtheo dõi việc nhận và cấp phát cho các bộ phận theo quyết định của giám đốc Cáckhoa phòng tiếp nhận, sử dụng mở sổ quản lý (có kiểm kê định kỳ)
Điều 9: Quy định về thanh toán chế độ đi học
Thực hiện chế độ trợ cấp và tiền thưởng cho cán bộ viên chức đi học theo quyđịnh kèm theo quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 20/3/2009 của UBND tỉnh LâmĐồng
Trang 81 Đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh:
* Các đối tượng được hưởng:
- Cán bộ viên chức đào tạo BS CK I, BSCK II, đào tạo theo quy hoạch các chứcdanh lãnh đạo
- Bs được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo Bs nội trú
- Cán bộ công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; thương binh; con thươngbinh; con liệt sỹ chưa đạt chuẩn theo quy định của ngạch công chức viên chức loạiA1
( Các đối tượng nêu trên phải được sở Y tế và UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đàotạo hàng năm của đơn vị.)
Lưu ý : Các giấy tờ để thanh toán phải theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
2 Đào tạo, bồi dưỡng được hưởng kinh phí từ nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị.
- Đào tạo BS, cử nhân các ngành YTCC, YTDP, BS gia đình
- Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức điđào tạo, bồi dưỡng theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ công chức hiện hành và
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh, quy hoạch đào tạo chuyên sâu được cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
* Tiêu chuẩn :
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công hàng năm
- Có thời gian công tác liên tục trong ngạch 3 năm trở lên
- Tuổi đời nữ dưới 45 tuổi, nam dưới 50 tuổi
- Phẩm chất đạo đức tốt
- Một số trường hợp đặc biệt do Giám đốc quyết định
+) Đối với CBVC cử đi học, đã được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn
kinh phí đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh ờ mức 50% thì đơn vị bổ sung, hỗ trợ thêm
50%
* Mức trợ cấp đi học so với mức theo quy định :
- Tiền tàu xe đi lại từ cơ quan đến nơi học tập: Mỗi đợt học, nghỉ hè, nghỉ tết, người
đi học được thanh toán vé tàu, xe vận tải công cộng
- Tiền hỗ trợ thuê chỗ nghỉ trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo theomức: 500.000 đồng/ tháng/ người học ở các thành phố trực thuộc trung ương: 400.000đồng/ người/ tháng ở các thành phố, tỉnh còn lại
Trang 9- Tiền học phí thanh toán thực tế theo thông báo của trường và hoá đơn của Bộ Tàichính.
- Tiền mua tài liệu chính khoá: Chi tiền hỗ trợ mua tài liệu:
+ CB học sau đại học: 500.000 đồng/ 1 người/ 1năm
+ CB học đại học, trung học: 450.000 đồng/ 1 người/ 1năm
+ CB được cơ quan cử đi học chính trị: 100 % tiền mua tài liệu chính khóa
Tiền trợ cấp đi học: 25.000 đồng/ngày
b, MỨC 2:
* Đối tượng :
- CBCCVC chưa đủ thời gian công tác hoặc quá tuổi theo quy định nhưng cónguyện vọng đi học cử nhân, BS, BS chuyên khoa sơ bộ theo yêu cầu cá nhân được
cơ quan chấp thuận
- CBCCVC có nguyện vọng đi học chuyên môn nghiệp vụ đúng chuyên ngànhđang công tác được đơn vị chấp thuận
* Tiêu chuẩn :
- Tuổi đời, thời gian công tác thực hiện theo thông báo chiêu sinh của đơn vị đàotạo
- Phẩm chất đạo đức tốt
- Hoàn thành nhiệm vụ đang đảm nhiệm
* Mức trợ cấp đi học so với mức theo quy định :
Tiền tàu, xe đi lại từ cơ quan đến nơi học tập: 100%
Tiền hỗ trợ thuê chỗ nghỉ trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo theomức: 250.000 đồng/ tháng/ người học ở các thành phố trực thuộc Trung ương,200.000 đồng/ tháng /người ở các thành phố, tỉnh còn lại
Tiền học phí: Được thanh toán 50% học phí theo thông báo của Trường và kèmtheo hoá đơn của Bộ Tài chính
Tiền mua tài liệu chính khoá: 200 000 đồng/ 1 năm
Tiền trợ cấp đi học : Được hưởng từ 8.000 đồng – 12.000 đồng/ ngày (tuỳ theo giới
tính, dân tộc) (Không được hỗ trợ thêm tiền ăn).
c, Mức 3:
* Đối tượng :
CBCCVC xin đi học CK I trước thời gian quy định.
CBCCVC xin đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn được thủ trưởng đơn vịchấp thuận
* Mức hỗ trợ:
Tiền tàu, xe đi lại
Tiền tài liệu: 200 000 đồng/ 1năm
Trang 10* Đối với cán bộ công chức, viên chức được cử đi đào tạo lý luận chính trị thì đượchưởng kinh phí trợ cấp đi học theo quy định hiện hành.
Một số trường hợp CBCCVC đi học cụ thể khác, do Giám đốc TTYT quyết địnhmức chi hỗ trợ
3 Chi hỗ trợ CBCCVC học thêm chứng chỉ chuyên môn (ngoài chứng chỉ theo
chương trình) :
CBCCVC đang theo học các khoa học dài hạn có nhu cầu học thêm chứng chỉchuyên môn phù hợp với nhu cầu của đơn vị và được Giám đốc chấp thuận, đượcthanh toán tiền học phí (trong thời gian học dài hạn)
4 Chi hỗ trợ đi tập huấn :
Tập huấn ngắn hạn: (không quá 7 ngày) do Sở, Ngành tổ chức không hưởng
theo mức trợ cấp đi học trên Được thanh toán theo mức như sau : Thanh toán tiền
phương tiện đi lại và phụ cấp lưu trú như đi công tác, tiền hỗ trợ thu phòng nghỉ khôngqúa 150.000 đồng/ ngày/ người tập huấn tại TP Đà Lạt và TP Bảo Lộc, không quá100.000 đồng / người/ ngày đối với các huyện còn lại; Tập huấn ngoài tỉnh Lâm Đồng,các TP trực thuộc Trung ương, mức hỗ trợ là: 250.000đ/ngày/người, các tỉnh còn lạimức hỗ trợ: 200.000 đồng/ ngày/ người
Tập huấn dài ngày: Từ 08 ngày đến 01 tháng tại Tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung
ương tổ chức (trừ các trường hợp đã được Ban tổ chức lớp trả tiền hỗ trợ đi lại, ăn, ởthì không được thanh toán), được hưởng tiền hỗ trợ 25.000 đồngđ/ngày /người Tiền
hỗ trợ thuê chỗ nghỉ trong những ngày tập huấn tập trung tại cơ sở đào tạo theo mức:1000.000 đồng/ người/ tháng tại các thành phố trực thuộc trung ương, 660.000 đồng/người/tháng tại Đà Lạt và các tỉnh khác Tiền tàu, xe thanh toán theo quy định
*Trường hợp đặc biệt: Phải đi tập huấn theo nhu cầu của đơn vị, việc hỗ trợ
kinh phí tập huấn do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định.
5 Chi tổ chức lớp tập huấn, huấn luyện :
Căn cứ vào nhu cầu đào tạo kỹ năng nghiệp vụ cho CBYT trong đơn vị và nhânviên Y tế thôn bản, BGĐ chỉ đạo các khoa phòng, đội tổ chức tập huấn Khoa phòng,đội lên kế hoạch cụ thể về nội dung, hỗ trợ kinh phí tổ chức:
- Giảng viên: 100.000 đ/ người/ ngày
- Tiền in, phô tô tài tài liệu theo chi phí thực tế
- Tiền nước uống: từ 01 đến 02 bình/ ngày
- Hỗ trợ tiền xăng xe cho CB Trạm Y tế xã, thị trấn về TTYT tập huấn chuyên môn,nghiệp vụ theo định mức khoán xăng xe, chỉ áp dụng đối với các lớp tập huấn tập
trung toàn huyện.(Bộ phận tổ chức lớp tập huấn khi xây dựng kế hoạch có trách nhiệm đưa nội dung hỗ trợ tiền xăng xe vào kế hoạch tập huấn)
- Chi cho huấn luyện lực lượng tự vệ hàng năm theo kế hoạch của cơ quan quân sựhuyện 50.000 đ/người/ngày không hỗ trợ tiền liên hoan tổng kết đợt huấn luyện
Trang 11Điều 10 Chi tiêu hội nghị và tiếp khách:
1 Chế độ chi hội nghị:
- Căn cứ vào chế độ quy định tại thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của
Bộ tài chính, quyết định số 150/2010/QĐ –UBND ngày 20/9/2010 của HĐND tỉnhLâm Đồng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị và công văn số1642/STC-HCSN ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Sở Tài chính hướng dẫn thực hiệnchế độ công tác phí, hội nghị phí
* Hội nghị CBVC, người lao động:
- Tiền nước uống: 20 000 đồng/ người
* Kỷ niệm ngày thầy thuốc Việt Nam 27/2:
- Tiền ăn (khách mời không hưởng lương): 60.000 đ/người / ngày
- Tiền nước uống: 20.000 đ/người/ngày
- Tiền thuê hội trường, tiền in, phô tô tài liệu theo chi phí thực tế
2 Chế độ tiếp khách: (Thực hiện theo QĐ số 58/2007 của UBND Tỉnh) cụ thể:
* Đối tượng :
- Lãnh đạo Sở Y tế và các đơn vị tuyến tỉnh; Trưởng phó phòng trực thuộc Sở Y tế
- Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện
- Các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát
- Căn cứ điều kiện cụ thể, cấp ủy, Ban giám đốc tổ chức tiếp khách trên cơ sở đảmbảo lịch sự, tiết kiệm
* Định mức:
Thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2007 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Lâm Đồng
Điều 11: Sử dụng từ nguồn kinh phí tự chủ cho các hoạt động phong trào của
cơ quan:
Đơn vị dành một phần kinh phí trong tổng số kinh phí được giao thực hiện chế độ
tự chủ từ nguồn ngân sách cấp phục vụ cho các phong trào của đơn vị
- Bồi dưỡng chỉ đạo viên luyện tập văn nghệ để biểu diễn (thuê): 80.000 đ/người/ ngày
- Chi hỗ trợ tham gia thi đấu, biểu diễn văn nghệ, TDTT: 50 000 đồng/ người/ ngày
- Chi hỗ trợ luyện tập văn nghệ, thể thao: 20.000 đồng/ người/ buổi ( không quá 10buổi ), và luyện tập ngoài giờ hành chính
- Các kế hoạch phong trào cụ thể do CĐCS đề xuất, Giám đốc phê duyệt
CHƯƠNG III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Điều 12 , Việc quản lý và sử dụng xe ô tô cơ quan :
- Định kỳ hàng năm phải xác định mức tiêu hao nhiên liệu phù hợp của từng loạixe