1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ. QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

25 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích xây dựng Quy chế Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh quy định chế độtiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong toàn Đơn vị nhằm: - Tạo quyền chủ động tro

Trang 1

Căn cứ Quyết định số 5195/QĐ-BGD&ĐT ngày 19 tháng 9 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh;

Căn cứ Quyết định số 354/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Hiệutrưởng Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh về “Quy chế tổ chức và hoạt động củaTrường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh”;

Căn cứ các chế độ tài chính hiện hành và tình hình thực tế của Nhà trường; Xét đề nghị của Phòng Tài chính - Kế toán; ý kiến thống nhất của viên chứclãnh đạo, quản lí tại phiên họp ngày 13/02/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chi tiêu nội bộ của

Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh năm học 2018 - 2019”

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, các quyết định trước đây

trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ

Công chức, viên chức, lao động hợp đồng, học sinh sinh viên trong toànTrường căn cứ thi Quyết định thi hành./

Nơi nhận:

- Sở Tài chính (báo cáo);

- Kho bạc Nhà nước tỉnh (báo cáo);

- Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng;

Trang 2

UBND TỈNH HÀ TĨNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐYT ngày tháng năm 2019 của Hiệu trưởng)

PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG

A Căn cứ pháp lí để xây dựng Quy chế

- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội;

- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội, NĐ số174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củaLuật Kế toán;

- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy định

cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định vềquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính đối với sự nghiệp công lập;

- Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn nghị định 43/2006/NĐ-CP;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độtiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các

cơ sở giáo dục công lập;

- Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006của liên bộ về việc Hướng dẫn thực hiện QĐ 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang giảngdạy cơ sở giáo dục công lập;

- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việchướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại đối với công chức, viên chức;

- Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướngdẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ,công chức, viên chức;

- Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBH ngày 10/3/2017 về việc Quy định chế

độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp;

Trang 3

- Thông tư liên bộ số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên trong cơ sở giáo dụccông lâp các chính sách, chế độ tài chính khác có liên quan;

- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chi hội nghị;

- Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn việc lập dự toán, quản lí, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính Quy địnhchế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hộinghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướngdẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụkhoa học và công nghệ;

- Thông tư 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 hướng dẫn nội dung, mức chixây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đạihọc, giáo dục nghề nghiệp;

- Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản

lí học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sáchmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học

2020 - 2021;

- Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính về việc quyđịnh chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sựnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hôi, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

- Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính về quyđịnh chế độ công tác phí cho Cán bộ công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ởnước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;

- Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND ngày 15/7/2017 của Hội đồng Nhân dântỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập từnăm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh;

- Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 31/12/2017 của Hội đồng Nhândân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng Nhândân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định một số chính sách khuyến khích phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 70/2018/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2018 về việc xét cấphọc bổng khuyến khích học nghề;

- Quyết định số 68/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc Ban hành quy định một số nội dung về chế độ công tác phí đối với cán

Trang 4

bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nướcđảm bảo kinh phí thường xuyên;

- Hướng dẫn số 139/HD-SNV ngày 21/11/2016 của Sở Nội vụ về việc triểnkhai quy định về hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị

B Mục đích xây dựng Quy chế

Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh quy định chế độtiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong toàn Đơn vị nhằm:

- Tạo quyền chủ động trong việc quản lí và chi tiêu tài chính của Hiệu trưởng;

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Sử dụng kinh phí có hiệu quả, tăng cường công tác quản lí; sử dụng tài sảnđúng mục đích, có hiệu quả; thực hành tiết kiệm, chống lảng phí; đảm bảo sự côngbằng trong Đơn vị;

- Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, khuyến khích các cá nhân, đơn vị tiếtkiệm những khoản chi không chính đáng nhằm tạo điều kiện tăng thu nhập chongười lao động trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

C Nguyên tắc xây dựng Quy chế

- Quy chế này bao gồm các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống nhấttrong phạm vi toàn Trường, nhằm đảm bảo các hoạt động ổn định, có hiệu quả

- Quy chế được xây dựng trên nguyên tắc dân chủ, công khai trong toànTrường, có sự lãnh đạo của Đảng ủy, ý kiến của tổ chức Công đoàn, cán bộ quản lícác phòng, Khoa, Bộ môn và thông qua cuộc họp toàn cơ quan về định mức chi chotừng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của Nhà trường

- Quy chế chi tiêu nội bộ phải được thực hiện dân chủ, công khai Sau khithống nhất phải báo cáo với cơ quan quản lí cấp trên và gửi Kho bạc Nhà nước làm

cơ sở để phối hợp kiểm soát chi

D Quy định các nguồn thu - chi

I Nguồn thu

1 Ngân sách nhà nước cấp, gồm

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước cấp.

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động đào tạo theo dự án và kế hoạch hàng năm.

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có

thẩm quyền phê duyệt

2 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm

- Thu từ học phí hệ chính quy và hệ liên thông

- Thu từ các hình thức liên kết đào tạo

Trang 5

- Thu tiền ở của sinh viên tại kí túc xá

- Thu từ các hoạt động dịch vụ khác (căng tin, nhà xe, bể bơi,…)

II Nguồn chi

1 Chi thường xuyên

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản chi khác cho công chức, viên chức,lao động hợp đồng

- Chi đầu tư mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nhỏ tài sản cố định trong phạm

vi quy định

- Chi phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Trường

- Chi cho các hoạt động dịch vụ

2 Chi không thường xuyên

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Trang 6

PHẦN II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 1 Tiền lương, phụ cấp của cán bộ, giảng viên

- Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, giảng viên được thực hiện theo cácquy định hiện hành của Nhà nước

- Phương thức chi trả: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của cán

bộ, giảng viên

- Thời gian chi trả: Từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng

Điều 2 Tiền công lao động hợp đồng

- Cán bộ Hợp đồng theo nhu cầu của đơn vị: Thực hiện theo Hướng dẫn số139/HD-SNV ngày 21/11/2016 của Sở Nội vụ

- Cán bộ hợp đồng thuộc diện thu hút được cử đi làm việc, học tập ở nướcngoài: Trong thời gian ở nước ngoài được hưởng 40% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), 60% do Cơquan hỗ trợ

Điều 3 Lương làm thêm giờ

3.1 Đối với giảng viên

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTCngày 08/3/2013 của liên bộ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đốivới giảng viên trong các cơ sở giáo dục công lập (chỉ thanh toán tiền lương dạythêm giờ ở khoa hoặc bộ môn thiếu số lượng nhà giáo do bị giới hạn của cấp cóthẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu biên chế hoặc hợp đồng giảng viên) Khoa hoặc bộmôn không thiếu nhà giáo thì chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi cónhà giáo nghỉ ốm, nghỉ thai sản, đi học tập, bồi dưỡng và tham gia những công việckhác phải bố trí nhà giáo khác thay thế

- Với số giờ dạy thêm trong quy định: Thanh toán theo công thức

Tiền lương 01 giờ dạy thêm = Tiền lương 01 giờ dạy x 150% x 0,7 Trong đó:

Tiền lương

01 giờ dạy =

Tổng tiền lương của 12 tháng trong

32 tuầnĐịnh mức giờ dạy/năm 52 tuần

- Số giờ vượt trên 200 giờ chuẩn thanh toán theo quy định đối với giảng viênthỉnh giảng Nếu giảng viên có số tiền/01 giờ chuẩn thấp hơn mức chi giờ thỉnhgiảng thì được thanh toán theo giờ thỉnh giảng

Trang 7

3.2 Đối với viên chức, lao động hợp đồng làm việc ở các phòng, trung tâm

Nguyên tắc: Khi cần phân công cán bộ làm vào ngày nghỉ, trưởng đơn vịphải có văn bản đề xuất nêu rõ lí do điều động, được sự đồng ý của Hiệu trưởng Sốgiờ làm ngoài giờ hành chính được chi trả như sau:

- Nhân viên hành chính, phục vụ: 80.000 đ/buổi

- Nhân viên làm nhiệm vụ chuyên môn, kĩ thuật: 100.000 đ/buổi

3.3 Đối với công chức, viên chức quản lí, viên chức các phòng, ban chuyên môn có tham gia giảng dạy, số giờ làm thêm được tính như sau:

a Số giờ dạy thêm trong định mức quy định tại Thông tư BLĐTXH quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (Quy định

07/2017/TT-về giờ giảng) được thanh toán theo Thông tư liên tịch BTC (quy định về chế độ thanh toán)

07/2013/TTLT-BGDĐT-b Giờ làm việc ngoài giờ hành chính, theo sự điều động của Hiệu trưởng, được thanh toán theo công thức sau:

hoặc 300%

X làm thêmSố giờ

Trong đó:

+ Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên

cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm trong tháng chia cho số giờ thực

tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ đối với công việc có điều kiện laođộng, môi trường lao động bình thường và không kể số giờ làm thêm)

+ Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việcbình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

+ Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việcbình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

+ Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việcbình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởnglương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quyđịnh của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày

c Số giờ dạy thêm vượt trên số giờ định mức quy định tại Thông tư 07/2017/TT-BLĐ-TB&XH:

+ Trường hợp tổng số giờ tại a + b < 200 tiết thì số tiết còn lại cho đến 200tiết được tính như cách a

+ Trường hợp tổng số giờ tại a + b > 200 tiết, thì số tiết vượt được thanh toántheo quy định đối với giảng viên thỉnh giảng

Điều 4 Chi hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng

4.1 Chi hỗ trợ viên chức lãnh đạo, quản lí chuyên môn, giảng viên đi lâm sàng tại bệnh viện

Viên chức lãnh đạo, quản lí chuyên môn, giảng viên hướng dẫn học sinh,sinh viên, tham gia trực tại bệnh viện được trích 20.000.000 đ/tháng (trừ thời giannghỉ hè và tết)

Trang 8

Mỗi quý được thanh toán một lần cùng với tiền lương tăng thêm (theo bảngxếp loại lao động hàng tháng).

Hàng tháng Khoa Lâm sàng có trách nhiệm tổng hợp giờ giảng, mức độhoàn thành nhiệm vụ của từng giảng viên, đề xuất tỉ lệ hợp lí, có ý kiến đồng thuậncủa các đơn vị liên quan gửi về Phòng Tài chính - Kế toán thực hiện chi

4.2 Chi hỗ trợ viên chức, lao động hợp đồng trực Y tế Cơ quan

- Trưởng ban: 200.000 đồng/tháng

- Ban viên: 150.000 đồng/tháng

- Nhân viên chuyên trách: 100.000 đồng/tháng

Điều 5 Chi công tác học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

5.1 Công chức, viên chức đi học theo diện quy hoạch đào tạo của Trường

a Giảng viên ngành Y, Dược học tiến sĩ

+ Được hỗ trợ tiền để mua máy tính (nếu nghiên cứu sinh đã được Trườngtrang bị máy tính làm việc dưới 05 năm thì không được hỗ trợ; nếu máy đã dùng từ

05 năm trở lên thì bàn giao lại cho Cơ quan để được nhận tiền hỗ trợ) Mức giá muamáy do Hiệu trưởng xem xét quyết định tùy thuộc thời điểm nhưng không quá15.000.000 đồng

+ Được hỗ trợ học phí theo hóa đơn thực tế; mỗi năm được thanh toán chiphí 4 lần đi/về (phải đầy đủ chứng từ) bằng phương tiện giao thông thông thường

+ Được hưởng lương tăng thêm theo loại A trong suốt thời gian đi học (tối

đa 4 năm) theo quy chế đào tạo

+ Sau khi bảo vệ thành công luận án (có xác nhận của cơ sở đào tạo), đượcNhà trường hỗ trợ 100.000.000 đồng

b Giảng viên các chuyên ngành khác:

+ Được hỗ trợ học phí theo hóa đơn thực tế; mỗi năm được thanh toán chiphí 4 lần đi/về (phải đầy đủ chứng từ) bằng phương tiện giao thông thông thường

+ Được hưởng lương tăng thêm theo loại A trong suốt thời gian đi học (tối

đa 4 năm) theo quy chế đào tạo

+ Sau khi bảo vệ thành công luận án (có xác nhận của cơ sở đào tạo), đượcNhà trường hỗ trợ 50.000.000 đồng

5.2 Chính sách thu hút giảng viên trình độ cao về Trường

- Tiến sĩ Y, Dược: 100.000.000 đồng

- Thạc sĩ Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh: 50.000.000 đồng

- Bác sĩ Đa khoa hệ chính quy: 50.000.000 đồng

- Thạc sĩ chuyên ngành Dược, chuyên ngành Y khác: 25.000.000 đồng(Bác sĩ Đa khoa áp dụng đối với sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Y HàNội, Y - Dược Thái Bình, Y - Dược Huế, Y - Dược TP Hồ Chí Minh, Học việnQuân Y)

- Tất cả các đối tượng thu hút được hưởng các chế độ như biên chế

Trang 9

Lưu ý:

a Không áp dụng đối với những công chức, viên chức đã được hỗ trợ từ các chương trình, dự án.

b Thời gian hỗ trợ và đền bù kinh phí đào tạo

Người được thu hút, tiếp nhận theo quy định này phải chấp hành sự phâncông công tác của Thủ trưởng đơn vị, cam kết làm việc tại cơ quan, đơn vị ít nhất là

07 năm Trong thời gian cam kết làm việc nếu vi phạm một trong các trường hợpsau đây thì phải chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản kinh phí đã được hỗ trợ vàmức phạt theo cam kết

- Đền bù kinh phí thu hút cho Nhà trường khi người lao động tự ý chuyểncông tác hoặc tự ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định của Nhàtrường, cụ thể:

Chấm dứt hợp đồng trước 12 tháng: Đền bù gấp 4 lần số tiền được nhậntheo chế độ thu hút của Nhà trường;

5.4 Chi học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ, bồi dưỡng kĩ năng công chức, viên chức, lao động hợp đồng

Kinh phí học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ, bồi dưỡng kĩ năng sẽ được chitheo thực tế quy định của các cơ sở đào tạo

Điều 6 Chi hoạt động Nghiên cứu khoa học - Sáng kiến kinh nghiệm

6.1 Chi hỗ trợ triển khai đề tài Khoa học & Công nghệ - Sáng kiến kinh nghiệm (KH&CN-SKKN)

Hội đồng Khoa học & Đào tạo (KH&ĐT) đánh giá tính mới, tính khoa học,tính khả thi và tính ứng dụng thực tiễn của mỗi đề cương nghiên cứu trình Hiệutrưởng xem xét quyết định

6.2 Chi tiền thưởng

Mỗi đề tài KHCN - SKKN cấp cơ sở theo kết quả đánh giá phân loại của Hộiđồng nghiệm thu theo 4 loại (xuất sắc và tốt tương ứng với bậc xuất sắc và bậc 4/4)với mức:

- Đề tài KH&CN, SKKN xếp bậc xuất sắc: 500.000 đồng;

Trang 10

Điều 7 Chi hoạt động nghiệp vụ

7.1 Chi công tác quản lí, tổ chức lớp

- Đối tượng hưởng: Người được phân công tham gia quản lí, tổ chức lớp

- Mức chi: Tối đa 10% kinh phí thu được (sau khi đã trừ 40% phải để lại nguồncải cách tiền lương)

Nguyên tắc thực hiện: Phòng Đào tạo - Khoa học & Công nghệ chủ trì, phốihợp Phòng Tài chính tổng hợp hồ sơ đề nghị Hiệu trưởng xem xét, quyết định

7.2 Chi công tác giảng dạy, phục vụ giảng dạy

a Giờ giảng lí thuyết và thực hành ngoài giờ hành chính được quy đổi theoQuyết định số 363/QĐ-CĐYT ngày 29/11/2018 của Hiệu trưởng về việc ban hành

“Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên” và nhân hệ số 1,2; được thanh toánsau khi kết thúc học phần (áp dụng cho giảng viên cơ hữu dạy vượt số giờ giảngtiêu chuẩn)

b Coi thi, chấm thi, giờ cán bộ quản lí (tính theo giờ chuẩn):

b1 Ra đề thi, đáp án, coi thi, chấm thi được thanh toán trực tiếp theo từng giaiđoạn theo sự quy đổi như sau:

- Ra đề thi viết truyền thống kết thúc học phần được tính 03 đề thi/1,0 giờchuẩn (hiện tại Lãnh đạo Trường trực tiếp ra/ đề thi)

- Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm thi trên máy tính sẽ thanh toán theo Quyếtđịnh của Hội đồng nghiệm thu không quy đổi giờ giảng theo Quy chế chi tiêu nội

bộ Đề thi được nghiệm thu đưa vào sử dụng thanh toán 3000đ/test (chỉ thanh toánnhững bộ câu hỏi mới biên soạn do mở thêm ngành đào tạo hoặc do thay đổichương trình đào tạo hoặc chưa thanh toán)

- Coi thi: Giảng viên coi thi kết thúc môn học 01 giờ được tính 0,5 giờ chuẩn(Ngoài giờ hành chính nhân hệ số 1,2); cán bộ quản lí, giám sát, thanh tra và thư kíthi thuộc các phòng ban chức năng khi thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ hành chínhđược thanh toán theo Khoản 3.3 Điều 3 của Quy chế này

b2 Chấm kiểm tra, chấm thi kết thúc học phần:

- Chấm thi viết tự luận, thi trắc nghiệm, thực tập cộng đồng được tính 0,1 giờchuẩn/bài; Chấm thi thực hành được tính 0,2 giờ chuẩn/học viên, học sinh, sinh viên;

- Chấm tiểu luận và báo cáo kết quả thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính 0,2giờ chuẩn/bài

7.3 Mức chi trả giờ thỉnh giảng, coi thi, chấm thi, ra đề thi

- Thỉnh giảng:

Mức 1: Tiến sĩ, BSCKII, giảng viên chính: 55.000 đ/01giờ chuẩnMức 2: Thạc sĩ, CKI: 50.000 đ/01giờ chuẩnMức 3: Đại học: 45.000 đ/01giờ chuẩn

- Ra đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc học phần: 50.000 đ/01giờ chuẩn

Trang 11

7.4 Chi các khoản khác phục vụ chuyên môn

Ngoài các khoản chi trên căn cứ tình hình thực tế, Hiệu trưởng xem xét vàquyết định trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính - Kế toán

Điều 8: Chi khen thưởng

8.1 Chi khen thưởng giảng viên đạt giải tại hội thi giáo giỏi các cấp:

Giải Nhất 10.000.000 6.000.000 1.000.000Giải Nhì 6.000.000 3.000.000 500.000Giải Ba 3.000.000 1.000.000 300.000Giải khuyến khích 1.500.000 500.000 200.000

8.2 Chi khen thưởng, học bổng học sinh, sinh viên

8.2.1 Khen thưởng đạt giải trong phong trào văn nghệ, thể dục thể thao

300.000200.000150.000

200.000150.000100.000

Cá nhân Giải nhấtGiải nhì

Giải ba

500.000400.000300.000

300.000150.000100.000

150.000100.000 50.000

8.2.2 Đạt giải trong Hội thi học sinh sinh viên giỏi cấp Trường:

Giải nhất 300.000 đồng; giải nhì 200.000 đồng, giải ba 150.000 đồng, giảikhuyến khích 100.000 đồng (kèm theo giấy khen của Hiệu trưởng)

8.2.3 Đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện

Quỹ học bổng học sinh, sinh viên thực hiện theo Quyết định của Hiệu trưởng

về học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên

8.2.4 Chi hỗ trợ học sinh, sinh viên tham gia công tác trợ giảng

Mức chi 60.000 đồng/ngày/học sinh, sinh viên (danh sách học sinh, sinh viêntrợ giảng phải được Hiệu trưởng phê duyệt từ đầu học kì)

8.2.5 Chi khen thưởng cho HSSV

Hiệu trưởng quyết định mức khen thưởng cho HSSV theo từng năm

8.3 Chi khen thưởng đột xuất

Tùy trường hợp cụ thể về tính chất và phạm vi ảnh hưởng của công việc,Hiệu trưởng xem xét quyết định mức khen thưởng đột xuất khi các cá nhân, tập thể

có thành tích xuất sắc, nổi trội

Trang 12

Điều 9 Các khoản thanh toán khác cho cá nhân

9.1 Phụ cấp trách nhiệm của Hội đồng Trường

- Chủ tịch Hội đồng: Tương đương phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng: 0,90

- Thư kí Hội đồng: Tương đương phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng: 0,45

- Ủy viên Hội đồng: Tương đương phụ cấp chức vụ: 0,30

9.2 Chi thanh toán tiền điện thoại

Cước phí điện thoại (thanh toán theo lương)

- Hiệu trưởng: 400.000 đ/tháng

- Phó Hiệu trưởng: 300.000 đ/tháng

- Trưởng phòng, Trưởng khoa: 200.000 đ/tháng

- Phó trưởng phòng, Trưởng bộ môn: 100.000 đ/tháng

9.3 Chi tiền nước uống công chức, viên chức, lao động hợp đồng

Khoán 200.000 đồng/người/năm

9.4 Chi hỗ trợ Ban biên tập Website và các hoạt động truyền thông

Ban biên tập Website hoàn thành nhiệm vụ được hỗ trợ tối đa như sau:

- Thành viên Ban biên tập: 150.000 đồng/tháng

- Tin bài được Ban biên tập duyệt hỗ trợ:

+ Tin, bài có ảnh minh họa hoặc không có ảnh minh họa dung lượngtrên 01 trang A4: 120.000 đồng/trang

+ Tin, bài không có ảnh minh họa: 100.000 đồng/01 trang A4

9.5 Chi hỗ trợ giảng viên giảng dạy các lớp đặt ngoài Trường

a Nội dung chi hoạt động tổ chức, quản lí, triển khai lớp học được quy địnhchi tiết trong hợp đồng đào tạo

b Nội dung chi và mức chi cho công tác giảng dạy, phục vụ giảng dạy:

- Đối với lớp đặt tại các huyện trong tỉnh: Hỗ trợ chi phí đi lại cho giảngviên: 150.000 đồng/ngày

- Đối với các lớp ngoại tỉnh: Hỗ trợ cho giảng viên chi trả tiền đi lại, ăn ở sốtiền: 700.000 đồng/người/đợt - 1.000.000 đồng/người/đợt tùy từng tỉnh (Do Hiệutrưởng xem xét quyết định)

c Hồ sơ thanh toán

- Giấy đi đường

- Lịch phân công giảng dạy có xác nhận của Phòng Đào tạo

- Xét duyệt của Hiệu trưởng

9.6 Chi hỗ trợ CCVC-LĐHĐ tham gia huấn luyện quân sự, dân quân tự vệ

- Phụ cấp trách nhiệm quản lí, chỉ huy đơn vị thực hiện theo quy định tại

Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w