1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

38 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 758,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Căn cứ để phân phối các khoản thu nhập cá nhân trong Trường, công khai hóa chế độ phân phối thu nhập cá nhân để khuyến khích cán bộ, viên chức trong đơn vị chủ động và linh hoạt hoàn t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1627/QĐ-ĐHBK-KHTC ngày 01 tháng 7 năm 2014

của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa)

TP.Hồ Chí Minh 2014

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1

Điều 1 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 1

Điều 2 Căn cứ xây dựng quy chế 1

Điều 3 Phạm vi và nguyên tắc thực hiện 2

3.1 Phạm vi 2

3.2 Nguyên tắc thực hiện: 3

CHƯƠNG II: CÁC NGUỒN THU CỦA TRƯỜNG 3

Điều 4 Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước 3

4.1 Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên 3

4.2 Các nguồn kinh phí NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: 3

Điều 5 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp 4

5.1 Các khoản thu từ hoạt động đào tạo-thu học phí, lệ phí 4

5.2 Các khoản thu từ các đơn vị và dự án gắn với hoạt động sự nghiệp của Trường 4

Điều 6 Nguồn thu khác 5

CHƯƠNG III: CÁC NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG 5

Điều 7 Quy định trích lập các quỹ 5

Điều 8 Chi tiền lương, tiền công và phụ cấp theo lương 6

8.1 Tiền lương theo quy định nhà nước 6

8.2 Tiền công 7

8.3 Tiền làm thêm giờ 7

8.4 Thù lao giảng dạy 8

8.5 Phụ cấp theo quy định của Trường, được chi từ nguồn thu nhập tăng thêm 8

Điều 9 Phân phối thu nhập tăng thêm của Trường 8

9.1 Nguyên tắc phân phối Thu nhập tăng thêm của Trường 8

9.2 Căn cứ để chi trả TNTT hàng tháng và cuối năm đối với cá nhân 9

9.3 Quy định về hệ số TNTT 11

Điều 10 Định mức lao động, nguyên tắc tổ chức đánh giá, và các quy định điều chỉnh phân phối TNTT 12

10.1 Định mức lao động 12

10.2 Quy đổi khối lượng công việc theo nhiệm vụ đối với từng nhóm người lao động 12 10.3 Nguyên tắc tổ chức đánh giá “Mức hoàn thành nhiệm vụ” của người lao động 13

10.4 Quy định đối với các trường hợp bị kỷ luật 13

Điều 11 Nguyên tắc chi thù lao giảng dạy từ các hoạt động đào tạo 14

11.1 Thù lao giảng dạy từ hoạt động đào tạo trong kế hoạch nghĩa vụ 14

11.2 Thù lao giảng dạy từ hoạt động đào tạo ngoài nghĩa vụ 14

11.3 Thù lao giảng dạy các lớp đặc biệt-dạng đề án 14

Điều 12 Chi quản lý phí và hỗ trợ hoạt động các đơn vị 15

12.1 Chi quản lý phí cho các đơn vị liên quan đến hoạt động đào tạo trong nghĩa vụ 15

12.2 Chi phí tổ chức lớp và quản lý phí cho các đơn vị liên quan đến hoạt động đào tạo ngoài nghĩa vụ 15

Trang 3

Điều 13 Chi nghiệp vụ chuyên môn 16

13.1 Chi quản lý và sử dụng xe ô tô 16

13.2 Chi quản lý và sử dụng các thiết bị và phương tiện thông tin liên lạc 16

13.3 Chi văn phòng phẩm, vật tư và dụng cụ vệ sinh 16

13.4 Chi tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước 16

13.5 Chi công tác phí trong nước, ngoài nước 17

Điều 14 Các khoản chi hỗ trợ từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ phúc lợi 19

14.1 Chi hỗ trợ NCKH cho cán bộ trẻ 19

14.2 Chi hoạt động đoàn thể, văn thể và y tế 19

CHƯƠNG IV: QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THU VÀ CHI CỦA CÁC ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG TRONG TRƯỜNG 20

Điều 15 Đối với các đơn vị tự chủ hoàn toàn hoạt động trong Trường 20

Điều 16 Đối với các đơn vị có thu trực thuộc Trường 20

16.1 Quy định chung 20

16.2 Quy định đối với các đơn vị có QC-CTNB riêng 20

16.3 Quy định đối với các đơn vị không có QC-CTNB riêng 21

16.4 Quy định đối với các Dự án 21

CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 22

Điều 17 Quy định về việc tổ chức thực hiện 22

Điều 18 Quyền lợi của người lao động trong Trường 24

18.1 Quyền lợi cơ bản 24

18.2 Các quyền lợi khác 24

18.3 Quyền lợi của người lao động khi nghỉ theo chế độ: 25

Điều 19 Đơn giá chuẩn 26

CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 26

Điều 20 Điều khoản áp dụng 26

Điều 21 Nguyên tắc điều chỉnh Quy chế 26

Phụ lục 1 Quy định hệ số phụ cấp trách nhiệm-quản lý 27

Phụ lục 2 Quy định về tính tiết quy đổi 28

Phụ lục 3 Phân bổ nguồn thu học phí trong kế hoạch nghĩa vụ 31

Phụ lục 4 Phân bổ nguồn thu đào tạo ngoài nghĩa vụ 32

Phụ lục 5 Quy định phân chia quản lý phí cho các đơn vị hành chính thuộc Trường 33

Phụ lục 6 Danh sách các đơn vị hoạt động trong Trường 34

Phụ lục 7 Quy định chi từ quỹ phúc lợi 35

Trang 4

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Tp.HCM là một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04//2006 của Chính phủ Quy chế chi tiêu nội bộ (QC-CTNB) quy định về chế độ, tiêu chuẩn, và định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong Trường Đại học Bách Khoa (sau đây được gọi ngắn gọn là “Trường”)

Việc xây dựng QC-CTNB nhằm các mục đích:

 Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị

để thực hiện hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao

 Căn cứ để phân phối các khoản thu nhập cá nhân trong Trường, công khai hóa chế

độ phân phối thu nhập cá nhân để khuyến khích cán bộ, viên chức trong đơn vị chủ động và linh hoạt hoàn thành nhiệm vụ được giao

 Căn cứ để quản lý và thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của kho bạc nhà nước và của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định

 Thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập của Trường

 Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả

 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động

Điều 2 Căn cứ xây dựng quy chế

QC-CTNB của Trường được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành:

 Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2004 của Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI

 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước

 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

 Thông tư 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/06/2003 về việc Hướng dẫn làm thêm giờ theo Quy định của Nghị định 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ

 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 08/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP

 Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 về việc Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

 Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điểm của của Thông tư số 81/2006/TT-BTC

Trang 5

 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/ 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

 Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng Ngân sách Nhà nước

 Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/05/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học

và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước

 Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo

về việc ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên

 Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06/06/2011 của Bộ Nội vụ và

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 Thông tư 36/2010/TT- BGDĐT ngày 15/12/2010 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Thông tư liên tịch 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 20/11/2009 hướng dẫn quản

lý tài chính đối với kinh phí thực hiện Chương trình tiên tiến

 Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 6/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

 Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài Chính về Chế độ công tác phí cho Cán bộ đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí

 Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01//01/ 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII

 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01//01/ 2012 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII

 Các văn bản hướng dẫn của Đại học quốc gia Tp.HCM

 Các quyết định hiện hành của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa

Điều 3 Phạm vi và nguyên tắc thực hiện

3.1 Phạm vi

QC-CTNB của Trường:

 Bao gồm những nội dung chi theo quy định của nhà nước và những nội dung chi khác theo đặc thù của Trường

 Được phổ biến rộng rãi trong toàn Trường;

Đơn vị sử dụng kinh phí trong Trường: Phải tuân thủ các quy định về quản lý tài chính,

mở sổ sách theo dõi theo sự hướng dẫn của Phòng Kế hoạch-Tài chính (PKH-TC); Được chủ động đề xuất việc sử dụng phần kinh phí được giao trình Hiệu trưởng xem xét quyết định thông qua các phòng ban chức năng; Không được dùng kinh phí của Trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng cho cá nhân hoặc cho cá nhân mượn bất cứ dưới hình thức nào

Trang 6

3.2 Nguyên tắc thực hiện:

 QC-CTNB do Hiệu trưởng Trường ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong Trường và có ý kiến thống nhất của Đảng ủy và Ban chấp hành Công đoàn Trường

 Thực hiện công khai tài chính hàng năm tại Hội nghị cán bộ viên chức (CBVC) Trường về các nội dung thu chi và thực hiện QC-CTNB Ban Kinh tế (BKT) của Trường họp thường kỳ có trách nhiệm xem xét và đề xuất các điều chỉnh QC-CTNB cho phù hợp với điều kiện cụ thể hoạt động cụ thể của Trường

 Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm việc thực hiện những điều mục của QC-CTNB liên quan đến đơn vị mình

 Các đơn vị trực thuộc Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,

có trách nhiệm xây dựng QC-CTNB riêng trình Hiệu trưởng duyệt (thông qua BKT của Trường)

CHƯƠNG II: CÁC NGUỒN THU CỦA TRƯỜNG Điều 4 Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước

Trường quản lý toàn bộ các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp bao gồm:

4.1 Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên

NSNN cấp một phần kinh phí chi hoạt động thường xuyên Nếu đến cuối năm, nguồn kinh phí này chưa sử dụng hết, sẽ được phép chuyển sang năm sau

4.2 Các nguồn kinh phí NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:

Bao gồm:

 Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp Đại học quốc gia Tp.HCM, cấp ngành;

 Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

 Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

 Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức (nếu có);

 Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

 Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp đào tạo và khoa học công nghệ theo dự

án và theo kế hoạch hàng năm;

 Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Các nguồn kinh phí do NSNN cấp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, cuối năm không sử dụng hết phải nộp trả NSNN theo quy định hiện hành

Trang 7

Điều 5 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

5.1 Các khoản thu từ hoạt động đào tạo-thu học phí, lệ phí

a) Thu học phí theo quy định đối với người theo học để nhận một văn bằng thuộc các bậc học từ cao đẳng tới tiến sĩ với các loại hình đào tạo chính quy và không chính quy-diện đào tạo theo kế hoạch nghĩa vụ theo danh mục thuộc Phụ lục 3 (Quy định các khoản chi từ nguồn này)

Mức học phí do Hiệu trưởng quyết định và được thông báo định kỳ tới người học theo một trong hai dạng:

 Các loại học phí trọn gói được tính cho một học kỳ, một năm học hay cả khóa đào tạo;

 Các loại học phí tính chi tiết theo số môn học mà sinh viên đăng ký học, căn cứ trên

số tín chỉ học phí (TcHP) hoặc số tiết của môn học và định mức học phí cơ bản quy định cho 01 TcHP hay 01 tiết của lớp học tương ứng

b) Thu học phí các loại hình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn diện không cấp bằng, tất cả các

hoạt động đào tạo ngoài kế hoạch nghĩa vụ theo Phụ lục 4 (Quy định các khoản chi từ

nguồn này) Mức thu do Hiệu trưởng quyết định theo đề xuất của đơn vị tổ chức lớp nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí phù hợp với khả năng của người học và quyền lợi của Trường

Mức học phí của mỗi đợt/khóa đào tạo phải được công bố cùng với thông báo mở

lớp-theo một trong hai dạng học phí nêu ở Mục 5.1.a trên đây, để người học có cơ sở cân

nhắc quyết định khi theo học

c) Thu lệ phí tuyển sinh và khác khoản thu đặc thù khác theo quy định của Trường và các văn bản hướng dẫn của nhà nước

5.2 Các khoản thu từ các đơn vị và dự án gắn với hoạt động sự nghiệp của Trường

a) Thu từ các chương trình, dự án liên kết đào tạo dài hạn với các tổ chức trong và ngoài nước Mức thu do Hiệu trưởng quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế, có tích lũy và phù hợp với khả năng của người học

b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp thuộc chức năng của các đơn vị trực thuộc Trường, trong đó bao gồm cả Ban Giáo trình, Ký túc xá Bách khoa

c) Thu từ các hoạt động khai thác cơ sở vật chất, mặt bằng, trong đó bao gồm cả Khu

thương mại Ký túc xá Bách khoa Mức thu do các đơn vị chức năng của Trường được

giao quản lý đề xuất và được Hiệu trưởng duyệt

d) Thu từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học và nghiên cứu ứng dụng theo đặt hàng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

e) Thu từ các dự án liên kết hoặc hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, có vốn đầu

tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đối với các dự án hợp tác nghiên cứu quốc tế, khoản thu có thể dưới hình thức là máy móc thiết bị thí nghiệm, cơ sở vật chất, và những tài sản còn lại sau khi kết thúc dự án

f) Thu từ các hoạt động có sở hữu trí tuệ, sử dụng bản quyền, tên hiệu của Trường

g) Các khoản thu hợp pháp khác mà Trường được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật như: thu từ các nghiệp vụ tài chính, thanh lý tài sản…

Trang 8

Điều 6 Nguồn thu khác

a Thu tài chính từ các đơn vị trực thuộc (các công ty, các đơn vị hạch toán độc lập)

b Thu vay vốn hợp pháp từ các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động thường xuyên, cung ứng dịch vụ theo quy định hiện hành của pháp luật

c Thu từ tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà biếu, tặng của các tổ chức cá nhân trong và ngoài

nước: Đơn vị được sử dụng theo đúng mục đích đã xác định với nhà tài trợ sau khi

trình Hiệu trưởng phê duyệt dự toán chi

CHƯƠNG III: CÁC NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG Điều 7 Quy định trích lập các quỹ

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Thông tư 71/2006/TT-BTC, hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của nhà nước và

cơ quan cấp trên, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (chỉ tính thu, chi của các hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng) của Trường-T sẽ được trích lập các quỹ sau:

 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (Q1) Quỹ này dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, hỗ trợ đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề, năng lực công tác cho người lao động; Góp vốn liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, với khả năng của Trường và quy định của pháp luật

 Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi (Q2) Hai quỹ này dùng để động viên khuyến khích và đãi ngộ người lao động căn cứ trên thành tích làm việc, thi đua, và cống hiến cho Trường

 Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập (Q3) Quỹ này dùng để đảm bảo ổn định thu nhập của người lao động trong Trường Khoản chênh lệch dôi dư hoặc thiếu hụt giữa thu nhập tăng thêm và thực chi thu nhập tăng thêm cho người lao động trong năm cũng

sẽ được bổ sung vào quỹ này (khi có dôi dư) để tích lũy cho năm sau hoặc trích chi

từ quỹ này (khi có thiếu hụt)

 Thu nhập tăng thêm cho người lao động (Q) Trường là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, không quá 2 lần tổng tiền lương theo ngạch, bậc và chức vụ trong năm

do nhà nước quy định, sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự

nghiệp Nguyên tắc chi trả thu nhập tăng thêm được nêu trong Điều 9 của Quy chế

này

7.1 Tổng quỹ lương và thu nhập khác có tính chất lương hàng năm của Trường

Tiền lương và thu nhập khác có tính chất lương được chi trả thực tế hàng năm bao gồm:

a Lương cơ bản theo ngạch bậc và chức vụ theo quy định của nhà nước, Qcb; và

b Thu nhập tăng thêm Q tùy thuộc vào mức chênh lệch giữa thu và chi thường xuyên

của Trường, không vượt mức trần do nhà nước quy định (chi tiết trong Điều 9)

Tổng quỹ lương và thu nhập có tính chất lương Q = Lương cơ bản theo ngạch bậc và chức vụ

Qcb + Thu nhập tăng thêm Q

Trang 9

Tổng quỹ lương và thu nhập có tính chất lương thực tế hàng năm của Trường (Q) tối

đa không được vượt quá 3 lần quỹ lương cơ bản Qcb

7.2 Trích lập các quỹ trong trường hợp chênh lệch T lớn hơn một lần Qcb

Phần chênh lệch này được sử dụng theo trình tự ưu tiên sau:

a Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Q1

b Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động Q

c Trích lập các quỹ khen thưởng và phúc lợi Q2 (mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm)

d Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập Q3 (mức trích do Hiệu trưởng quyết định)

7.3 Trích lập các quỹ trong trường hợp chênh lệch T bằng hoặc nhỏ hơn một lần Qcb

Trường sẽ quyết định theo thứ tự ưu tiên sau:

a Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

b Trích lập các quỹ theo quyết định của Hiệu trưởng: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khống chế mức trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi), các quỹ khen thưởng và phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập

7.4 Đối tượng được hưởng các khoản chi từ các quỹ và thu nhập tăng thêm của Trường

Người lao động được hưởng các quyền lợi đề cập tới trong quy chế này bao gồm: các CBVC, giảng viên, nghiên cứu viên thuộc diện biên chế và diện ký hợp đồng Trường dài hạn (từ 1 năm trở lên) đang làm việc và hưởng lương theo chế độ ngạch, bậc tại Trường

Lao động hợp đồng khoán, hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm) của Trường, và hợp đồng đơn vị không thuộc đối tượng được hưởng các khoản chi từ các quỹ và thu nhập tăng thêm của Trường theo quy chế này

Sau đây là các quy định chi của Trường, chủ yếu được phân loại theo các hoạt động được chi thường xuyên hàng năm Các khoản chi này được trừ ra trước khi trích lập các quỹ nêu trên

Điều 8 Chi tiền lương, tiền công và phụ cấp theo lương

Các khoản chi trả công lao động hàng tháng bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền làm thêm giờ, và các phụ cấp theo lương

8.1 Tiền lương theo quy định nhà nước

Trang 10

 Phụ cấp ưu đãi nhà giáo: Theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ

 Phụ cấp thâm niên giáo dục: Theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Chính phủ

 Phụ cấp trách nhiệm hướng dẫn thử việc: Theo Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ

8.2 Tiền công

Tiền công lao động ngắn hạn do Hiệu trưởng quyết định bao gồm:

 Tiền trả cho người lao động theo hợp đồng công nhật, theo vụ việc và hợp đồng khoán gọn theo thỏa thuận của hai bên

 Tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm)

Theo nhu cầu công việc, Hiệu trưởng ký hợp đồng lao động ngắn hạn với người lao động theo Luật lao động Mức chi trả do Hiệu trưởng quyết định căn cứ vào mức lương cơ sở

do nhà nước quy định, trình độ chuyên môn và yêu cầu cụ thể của công việc

Đối tượng được chi trả gồm: lao động phổ thông, lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật (theo bằng cấp và tay nghề), giảng viên ngắn hạn (theo thâm niên, học hàm, học vị)

8.3 Tiền làm thêm giờ

Trường thanh toán tiền làm thêm giờ cho những công việc phục vụ nhu cầu thiết yếu của Trường, bao gồm cả lao động biên chế và hợp đồng, không quá 200 giờ/người/năm, ngoài thời gian làm việc chính thức (theo Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH, ngày 03/06/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

Với các công việc mang tính đặc thù phải làm việc theo ca hoặc mặc định làm ngoài giờ hành chính như trực y tế, lái xe, vệ sinh, thư viện, bảo vệ, giám thị, trực ký túc xá,… nếu tháng nào người lao động phải làm ngoài giờ hành chính nhiều hơn số giờ định mức đối với công việc đó thì sẽ được tính tiền làm thêm giờ, công thức tính:

Tiền làm thêm giờ = Lương giờ thực trả x H% x Số giờ làm thêm Trong đó:

 Lương giờ thực trả = Tiền lương tháng thực trả / Số giờ làm việc trong tháng

 Số giờ làm việc trong tháng = 8 giờ/ngày x 20 ngày = 160 giờ,

(số ngày làm việc trung bình trong 1 tháng tính là 20 ngày);

 Tiền lương tháng thực trả = Mức lương tháng trong hợp đồng lao động,

(không tính thưởng và phụ cấp);

 H%: Hệ số ngoài giờ = 150% nếu làm ngoài giờ hành chính ngày thường;

= 200% nếu làm việc vào thứ bảy, chủ nhật;

= 300% nếu làm việc vào các ngày nghỉ Lễ, Tết

Điều kiện thanh toán: Bảng chấm công lao động và đánh giá chung của cán bộ quản lý trực tiếp Riêng đối với các công việc giảng dạy và công tác chuyên môn có liên quan tới giảng dạy áp dụng các quy định riêng mà không tính làm thêm giờ theo công thức trên

Trang 11

8.4 Thù lao giảng dạy

Thù lao giảng dạy được trả cho cán bộ giảng dạy (CBGD) khi đã hoàn thành giờ chuẩn cho công tác giảng dạy được Quy định theo Thông tư 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT Thù lao

được tính từ tiết vượt giờ chuẩn đầu tiên và được tính theo tiết Quy đổi (Phụ lục 2)

8.5 Phụ cấp theo quy định của Trường, được chi từ nguồn thu nhập tăng thêm

a Phụ cấp “ưu đãi nhà giáo” đối với viên chức hành chính, phục vụ: Mức phụ cấp 25% được tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

b Phụ cấp trách nhiệm quản lý đối với cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý của Trường và các đơn vị, được áp dụng cho các CBVC kiêm nhiệm, được cấp hàng tháng Hệ số cho

từng vị trí quản lý và lãnh đạo được quy định ở Phụ lục 1

Trường sẽ cấp bổ sung phụ cấp trách nhiệm quản lý về đơn vị để thủ trưởng điều phối trong một số trường hợp sau:

 Nếu người lao động nghỉ chế độ (thai sản, bệnh,…) hoặc có quyết định cử đi công tác ngắn hạn (dưới 1 năm) thì cấp 100% khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý có liên quan

về đơn vị để thủ trưởng điều phối

 Nếu người lao động nghỉ việc đột xuất (vì lý do cá nhân) hoặc đi công tác dài hạn từ 1 năm trở lên thì Trường cấp 50% khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý có liên quan về đơn vị để thủ trưởng điều phối cho tới khi có người thay thế và tối đa không quá 06 tháng

Điều 9 Phân phối thu nhập tăng thêm của Trường

9.1 Nguyên tắc phân phối Thu nhập tăng thêm của Trường

Quyết định chi thu nhập tăng thêm (TNTT) cho cá nhân người lao động được công khai trong Trường theo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho đơn vị và Trường thì được hưởng cao hơn Hiệu suất công tác được căn cứ trên quy định về định mức lao động của Trường đối với các nhóm chức danh theo Quy định của Bộ GD-ĐT Các khoản chi được trích từ nguồn thu nhập tăng thêm của Trường (Q), bao gồm:

(1) TNTT từ hoạt động giảng dạy trong giờ chuẩn: là một phần thu nhập tăng thêm được chi trả từng đợt trực tiếp cho đối tượng liên quan theo quy định tính thù lao cho công tác giảng dạy và các công tác chuyên môn liên quan đến tổ chức giảng dạy và đánh giá môn học trong giờ chuẩn (theo Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT) Căn cứ để chi trả là số tiết quy đổi của khối lượng hoạt động thực tế trong kỳ

và đơn giá thù lao giảng dạy cho mỗi tiết quy đổi Số tiết quy đổi được thanh toán thù

lao giảng dạy thực tế được điều tiết bởi quy định khấu trừ theo Mục 10.4

(2) TNTT từ phụ cấp “ưu đãi nhà giáo” đối với viên chức hành chính, phục vụ (theo

Mục 8.5 a)

(3) TNTT từ phụ cấp trách nhiệm quản lý đối với cán bộ lãnh đạo và quản lý của

Trường (theo Mục 8.5 b)

(4) TNTT đối với cá nhân người lao động bao gồm:

a TNTT hàng tháng: Phần TNTT được chi hàng tháng cho lao động hiện đang làm việc tại đơn vị diện biên chế hay hợp đồng với Trường từ 1 năm trở lên Việc chi trả TNTT căn cứ trên kết quả đánh giá mức độ hoàn thành công việc của cá nhân người lao động

so với định mức lao động của vị trí mà người đó đương nhiệm Các quy định về định

mức và khung đánh giá nêu trong các Mục 9.2 và Mục 9.3 dưới đây Việc chi trả TNTT hàng tháng được điều tiết bởi quy định tại Mục 10.4 và Mục 10.5

Trang 12

b TNTT cuối năm: Là một phần của TNTT được chi trả vào cuối năm trong trường hợp sau khi quyết toán kinh phí vẫn còn dôi dư Đối tượng hưởng TNTT và căn cứ để chi

tương tự như trong chi trả TNTT hàng tháng (Mục 9.2 và Mục 9.3) và được điều tiết bởi Mục 10.4 và Mục 10.5

Việc chi thu nhập tăng thêm ở phần a và b thực hiện theo Thông tư 113/2007/TT-BTC, trích dẫn như sau :

“Thực hiện chi đối với khoản thu nhập tăng thêm: Căn cứ kết quả hoạt động tài chính quý, năm của đơn vị, nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thực hiện chi đối với khoản thu nhập tăng thêm hàng qúy tối đa không quá 60% số chênh lệnh thu lớn hơn chi đơn vị xác định được theo quý

- Kết thúc năm, trước ngày 31/01 năm sau, đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tự xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi và kinh phí chi thu nhập tăng thêm của năm trước theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thanh toán thu nhập tăng thêm cho người lao động đảm bảo không vượt quá mức theo chế độ quy định

- Căn cứ quyết toán của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi thực tế cao hơn số đơn vị tự xác định và kinh phí chi trả thu nhập tăng thêm (theo chế độ quy định) cao hơn số kinh phí đã chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, đơn vị được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo chế

độ quy định Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi thực tế thấp hơn số đơn vị tự xác định

và kinh phí đã thanh toán thu nhập tăng thêm cho người lao động lớn hơn số kinh phí được chi trả thu nhập tăng thêm (theo chế độ quy định) thì số chi vượt đơn vị phải sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (nếu có) để bù đắp, trường hợp sau khi dùng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bù đắp vẫn còn thiếu hụt thì trừ vào chênh lệch thu lớn hơn chi phần dành chi trả thu nhập tăng thêm của năm sau; trường hợp năm sau không có chênh lệch thu lớn hơn chi, thì trừ vào Quỹ tiền lương của đơn vị”

9.2 Căn cứ để chi trả TNTT hàng tháng và cuối năm đối với cá nhân

 HSki: Hệ số TNTT của mỗi nhóm người lao động (k) tương ứng với các ngạch tính

TNTT chính thức (i), quy định chi tiết trong Mục 9.3

 Mtt: Mức TNTT cơ bản hàng tháng do Hiệu trưởng quyết định và có thể điều chỉnh hàng năm căn cứ trên quyết toán tổng TNTT (Q) của Trường

 “Mức hoàn thành nhiệm vụ” được phân loại theo 4 mức A-B-C-D (Xem Quy định đánh giá xếp loại kết quả lao động của cán bộ viên chức Trường Đại học Bách Khoa): TNTT hàng tháng của người lao động được xác định theo kết quả đánh giá “Mức hoàn thành nhiệm vụ”

o Nếu đạt loại A thì hưởng 100% TNTT L tương ứng với nhóm và ngạch đương nhiệm

o Nếu đạt loại B thì hưởng 66% TNTT L tương ứng với chức danh đương nhiệm

Trang 13

o Nếu đạt loại C thì hưởng 33% TNTT L tương ứng với chức danh đương nhiệm

o Nếu đạt loại D thì không được hưởng TNTT

“Mức hoàn thành nhiệm vụ” của mỗi cá nhân do đơn vị quản lý cán bộ triển khai đánh giá theo từng nhiệm vụ của nhóm và ngạch của cán bộ (xem Quy định đánh giá xếp loại kết quả lao động của cán bộ viên chức Trường Đại học Bách Khoa)

Tiêu chí để đánh giá thành tích làm việc theo từng nhóm cán bộ được nêu khái quát

trong Điều 10, và chi tiết hóa trong các Quy định đánh giá áp dụng cho từng nhóm cán bộ

của Trường, được ban hành kèm theo Quy chế này

Nguyên tắc điều phối thu nhập tăng thêm hàng tháng trong các trường hợp đặc biệt:

 Người lao động đi công tác theo sự phân công của Trường (có quyết định) hơn 1 tháng thì được hưởng 40% TNTT hàng tháng trong suốt thời gian đi công tác Trường cấp 50% khoản TNTT của cán bộ này về đơn vị để thủ trưởng điều phối cho những cán bộ làm thay phần việc của cán bộ đi công tác, tối đa 06 tháng

 Người lao động nghỉ việc riêng, ngoài phép năm, diện không hưởng lương thì không được hưởng TNTT tương ứng với thời gian nghỉ này Trường cấp 50% khoản TNTT của cán bộ này về đơn vị để thủ trưởng điều phối chung, tối đa không quá 06 tháng

 Lao động nữ nghỉ thai sản theo chế độ được hưởng khoản hỗ trợ hàng tháng tương đương 100% TNTT, trích từ quỹ phúc lợi, trong suốt thời gian nghỉ Trường cấp tương đương 50% TNTT hàng tháng dành cho vị trí của người lao động này, từ TNTT của Trường về đơn vị để thủ trưởng điều phối chung trong thời gian lao động nữ này nghỉ chế độ

 Người lao động nghỉ chữa bệnh đúng chế độ bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tương đương 40% TNTT hàng tháng từ quỹ phúc lợi trong suốt thời gian nghỉ Trường cấp 50% khoản TNTT của người lao động này về đơn vị để thủ trưởng điều phối chung, tối đa 06 tháng

HSki: Hệ số TNTT, xem quy định chi tiết trong Mục 9.3

MCtt: Định mức TNTT cuối năm do hiệu trưởng quyết định căn cứ quyết toán kinh phí năm

“TNTT cuối năm” của cán bộ giảng dạy được tính toán với tỷ lệ tương tự như “TNTT hàng tháng”

“TNTT cuối năm” của nhân viên hành chính được xác định theo kết quả 02 đợt đánh giá “Mức hoàn thành nhiệm vụ năm” kế trước

Trang 14

Người lao động được đơn vị đánh giá công tác (làm việc tại Trường) đủ 12 tháng có 02 kết quả đánh giá được hưởng:

Bảng 1: Hệ số TNTT cá nhân cho các nhóm lao động khác nhau

Trang 15

3.3 Ngạch 2-Chuyên viên, cử nhân/kỹ sư 1.3

4 Nhóm cán bộ quản lý (CBQL) (phân loại theo Phụ lục 1)

của vị trí theo nhóm CBGD hoặc CBNC

Định mức lao động và nguyên tắc đánh giá được nêu trong Quy chế này mang tính

định hướng và làm căn cứ cho việc phân phối TNTT như ở Điều 9 của Quy chế này

Quy định về định mức lao động cho từng nhóm lao động được nêu trong “Quy định chế độ

làm việc của Giảng viên, Nghiên cứu viên và Kỹ sư của Trường Đại học Bách khoa” và được

cụ thể hóa theo các quy định về quản lý nhân sự do Hiệu trưởng ban hành kèm Quy chế này

10.2 Quy đổi khối lượng công việc theo nhiệm vụ đối với từng nhóm người lao động

a Khối lượng công việc của Giảng viên, Nghiên cứu viên và Kỹ sư được định mức trong

“Quy định chế độ làm việc của Giảng viên, Nghiên cứu viên và Kỹ sư của Trường Đại học Bách khoa” bao gồm 03 nhiệm vụ sau :

(1) Nhiệm vụ giảng dạy (NV1): Bao gồm các công việc từ việc chuẩn bị giảng dạy,

thực hành giảng dạy, đến đánh giá kết quả học tập của sinh viên và hiệu quả giảng dạy của giảng viên Khối lượng này được đối chiếu với kết quả đánh giá hiệu quả công tác, phản hồi về chất lượng công tác giảng dạy (từ sinh viên, thanh tra giáo dục, đơn vị quản lý chuyên môn, v.v…)

(2) Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ (CGCN) (NV2):

Bao gồm các công việc từ chủ trì đến tham gia các đề tài NCKH và CGCN, công

bố kết quả nghiên cứu (như viết sách, báo, báo cáo hội nghị khoa học…), tự đánh giá và tham gia đánh giá kết quả của các đề tài NCKH và CGCN Khối lượng này được tính cùng với kết quả đánh giá chất lượng đề tài NCKH

(3) Nhiệm vụ chung (NV3): Bao gồm các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động học thuật

nhưng không phải là giảng dạy hay NCKH như học tập và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, tự cải tiến phương pháp giảng dạy và bài giảng, và đóng góp cho hoạt động chung của Trường/đơn vị/tổ chức đảng/đoàn thể Khối lượng này được tính cùng với xác nhận chất lượng của đơn vị quản lý cán bộ

Trang 16

b Khối lượng công việc của CBHC-KT bao gồm khối lượng những công việc theo giờ hành chính (cơ chế khoán việc) và những công việc được tính theo công lao động (cơ chế khoán công) tùy theo các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc theo bản mô tả chức năng nhiệm vụ của vị trí công tác

c Khối lượng công việc của CBQL, tức là nhóm cán bộ có hưởng phụ cấp trách nhiệm của Trường được phân thành 02 loại căn cứ theo mức độ yêu cầu chuyên trách về quản lý:

CBQL cấp cơ sở: Có hệ số phụ cấp trách nhiệm dưới 4,0 Nhóm này có chế độ làm

việc và hưởng TNTT theo ngạch gốc của nhóm CBGD/CBNC hay nhóm CBHC-KT

CBQL cấp trung, trung cao và cao: Là CBQL chuyên trách, hoặc là CBGD/CBNC

kiêm nhiệm các vị trí quản lý có hệ số phụ cấp trách nhiệm từ 4,0 trở lên Nhóm này

có chế độ làm việc hành chính theo cơ chế đề cao trách nhiệm cá nhân và có TNTT xác định chủ yếu trên đánh giá hiệu quả công tác điều hành, các phản hồi về chất lượng nghiệp vụ của đơn vị

d Khối lượng giảng dạy của các Giảng viên/Nghiên cứu viên kiêm nhiệm công tác quản

lý sẽ được giảm trừ theo quy định của Trường

10.3 Nguyên tắc tổ chức đánh giá “Mức hoàn thành nhiệm vụ” của người lao động

Nguyên tắc tổ chức đánh giá phải tuân theo Mục 6 của Luật Cán bộ, Công chức và Mục

6 của Luật Viên chức

Việc đánh giá “Mức độ hoàn thành nhiệm vụ” của Ban giám hiệu (BGH) được quyết định bởi "Hội đồng đánh giá Trường", của CBVC Trường được quyết định bởi BGH và các Hội đồng cấp Khoa, Phòng-Ban

Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu viên, kỹ sư, cán bộ quản lý được đánh giá “Mức độ hoàn thành nhiệm vụ” 1 lần/1 năm Viên chức hành chính, nhân viên phòng ban được đánh giá

“Mức độ hoàn thành nhiệm vụ” 2 lần/1 năm Kết quả đánh giá có hiệu lực cho tới khi có kết quả đánh giá lần sau

Mỗi kỳ đánh giá gồm 15 ngày dành cho thu thập dữ liệu đánh giá ở cấp đơn vị Kết quả xếp loại người lao động theo các mức A-B-C-D được chuyển lên Trường qua Phòng Tổ chức-Hành chính (PTC-HC) để tổng kết và công bố cho từng cá nhân người lao động Thời gian khiếu nại là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả quả đánh giá Sau thời gian này, Phòng Kế hoạch-Tài chính (PKH-TC) sẽ lên kế hoạch chi trả TNTT cho kỳ tiếp theo dựa trên kết quả đánh giá thành tích vừa được công nhận, trình Hiệu trưởng duyệt chi

10.4 Quy định đối với các trường hợp bị kỷ luật

a Trường hợp bị phê bình: người lao động sẽ bị hạ 1 mức hoàn thành nhiệm vụ so với

mức được đánh giá trong kỳ hiện hành, hiệu lực cho đến lần đánh giá tiếp theo

b Trường hợp bị khiển trách: người lao động sẽ bị hạ mức đánh giá xuống loại C, hiệu

lực cho đến lần đánh giá tiếp theo

c Trường hợp bị cảnh cáo: người lao động sẽ bị hạ mức đánh giá xuống loại D cho đến

lần đánh giá tiếp theo

Nếu người lao động có 02 lần liên tục có mức hoàn thành nhiệm vụ thuộc loại D, thì bản thân đương sự và thủ trưởng đơn vị quản lý phải có giải trình với BGH(BGH) Trường và

đề nghị hướng xử lý, hướng cải thiện (nếu có thể) Căn cứ trên giải trình này và theo đề xuất của PTC-HC, BGH Trường sẽ xem xét hình thức xử lý, bao gồm cả việc cho thôi việc theo Điều 58 của Luật Cán bộ Công chức (2008) và Điều 29 của Luật Viên Chức (2011)

Trang 17

Điều 11 Nguyên tắc chi thù lao giảng dạy từ các hoạt động đào tạo

11.1 Thù lao giảng dạy từ hoạt động đào tạo trong kế hoạch nghĩa vụ

Các hoạt động đào tạo trong kế hoạch nghĩa vụ là các hoạt động dành cho các lớp được

ghi trong Phụ lục 3

Thù lao giảng dạy của giảng viên bao gồm 2 phần:

Thu nhập tăng thêm từ hoạt động giảng dạy trong giờ chuẩn theo Điều 9

Thù lao giảng dạy chi cho trường hợp vượt giờ chuẩn theo Điều 8

Lgd1: Thù lao giảng dạy của giảng viên lớp trong kế hoạch nghĩa vụ được tính theo đơn giá tiết quy đổi

L gd1 = SốTQĐ x M gd

Trong đó:

 SốTQĐ: là khối lượng công tác đã thực hiện (giờ thực) quy đổi tương ứng thành số

tiết quy đổi (tqđ) theo các quy tắc ghi trong Phụ lục 2

 Mgd: Đơn giá chuẩn-Mức thù lao giảng dạy cho 01 tiết quy đổi (tqđ)

Thù lao giảng dạy được các phòng đào tạo tính toán và đề xuất thanh toán theo từng loại

hình đào tạo, từng học kỳ và được kiểm tra điều tiết theo Điều 9 bởi PKH-TC

11.2 Thù lao giảng dạy từ hoạt động đào tạo ngoài nghĩa vụ

Đối với đào tạo ngoài nghĩa vụ (Phụ lục 4), thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý lớp căn

cứ vào tỷ lệ được phép chi và yêu cầu đảm bảo hoạt động đào tạo chung của Trường, chủ động đề xuất lên Hiệu trưởng ra quyết định:

 Định mức chi cụ thể cho từng đợt, có thể tính theo tiết quy đổi hoặc theo tiết thực;

 Tiến hành tính toán và cấp phát thù lao giảng dạy cho cán bộ theo khối lượng công tác

đã thực hiện

11.3 Thù lao giảng dạy các lớp đặc biệt-dạng đề án

Một số dạng lớp được hỗ trợ đặc biệt, thuộc các chương trình liên kết đào tạo có đặc thù riêng thì được vận hành có thời hạn theo các định mức tài chính được Hiệu trưởng phê duyệt

trong đề án mở lớp

Thù lao giảng dạy đề án được cấp theo cơ chế ký hợp đồng giảng dạy và có thể gồm một trong hai hoặc cộng cả hai hình thức sau:

a Cấp phần cơ bản từ nguồn học phí theo hình thức cấp phát chung của một trong

các loại hình lớp như đã nêu tại Mục 11.1 (Phụ lục 3) hoặc Mục 11.2 (Phụ lục 4);

b Cấp phần “hỗ trợ theo dự án” theo các định mức riêng ghi trong hợp đồng giảng

dạy (mức được duyệt trong đề án mở lớp)

Lưu ý:

Ngay khi các lớp này đi vào vận hành ổn định, kết thúc dự án, đơn vị chức năng quản

lý phải tổng kết, lập đề xuất lên Hiệu trưởng xem xét bổ sung các điều chỉnh, ghép vào

các danh mục thuộc Phụ lục 4 (hoặc Phụ lục 3) của quy chế này

Việc tính toán, chuyển phần khối lượng giảng dạy này vào “khối lượng công tác” chỉ

áp dụng cho phần cơ bản tương tự như Mục 11.1 (loại hình thuộc Phụ lục 3) hoặc như Mục 11.2 (loại hình thuộc Phụ lục 4)

Trang 18

Điều 12 Chi quản lý phí và hỗ trợ hoạt động các đơn vị

Quản lý phí và các khoản chi hỗ trợ hoạt động đào tạo của Trường là khoản chi thường

xuyên do đơn vị chủ động chi theo các quy định tỷ lệ chi được nêu trong Phụ lục 3 và Phụ lục 4

PKH-TC có trách nhiệm giám sát, cân đối nguồn kinh phí này trong phạm vi quy định của nhà nước và kế hoạch sử dụng kinh phí của Trường Kiểm tra và tạm ứng kinh phí cho các đơn vị theo dự toán của từng học kỳ

Các đơn vị sử dụng kinh phí có trách nhiệm thanh quyết toán với PKH-TC theo đúng chế độ quản lý tài chính

12.1 Chi quản lý phí cho các đơn vị liên quan đến hoạt động đào tạo trong nghĩa vụ

Căn cứ trên thực tế nhu cầu đầu tư và hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo, Hiệu trưởng quyết định tỷ lệ phân bổ nguồn thu từ học phí của các hoạt động này cho các hoạt động tổ chức và hỗ trợ có liên quan

Căn cứ tỷ lệ chi theo quy định trong Phụ lục 3, cấp quản lý phí cho các đối tượng sau:

Khoa quản lý sinh viên (QLSV) hay Trung tâm đào tạo (gọi chung là đơn vị QLSV)

được trích chi quản lý phí theo tỷ lệ số sinh viên đang theo học trong kỳ mà khoa/đơn

Đối với đào tạo ngoài nghĩa vụ bao gồm cả các đề án đào tạo riêng (xem Mục 11.3),

trưởng đơn vị trực tiếp quản lý lớp-ban đề án, căn cứ vào các tỷ lệ được phép chi chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần tiết kiệm chi phí để tăng thu nhập và tăng nguồn thu chung

Chi phí hoạt động và quản lý phí tại các đơn vị mở lớp, quản lý và phục vụ cho lớp học

được chi theo tỷ lệ và quy định cụ thể trong Phụ lục 4 Đơn vi mở lớp được sử dụng tối đa

60% kinh phí hoạt động tại đơn vị (cột 10) để chi cho con người

Trường dành một tỷ lệ nguồn thu đào tạo ngoài nghĩa vụ (Phụ lục 4) để hỗ trợ hoạt

động tại tất cả các đơn vị hành chính của Trường Tỷ lệ phân bổ nguồn thu này cho từng đơn

vị được cụ thể hóa trong danh mục tại Phụ lục 5

Phần chi quản lý phí cho đơn vị chuyên môn (QLMH và QLSV, nếu có) và quản lý phí

cho các đơn vị liên quan khác tuân thủ các nguyên tắc như nêu tại Mục 12.1

Trang 19

Điều 13 Chi nghiệp vụ chuyên môn

13.1 Chi quản lý và sử dụng xe ô tô

Căn cứ Quyết định số 398/QĐ-ĐHBK-QTTB ngày 19/06/2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa về việc ban hành Quy định sử dụng xe ô tô, Phòng Quản trị Thiết bị (PQTTB) có trách nhiệm bố trí xe đúng quy định, hợp lý, tiết kiệm

Việc tính định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng xe do PQTTB kiểm tra thực tế đề xuất

cụ thể để PKH-TC thanh toán cho đơn vị cung cấp nhiên liệu theo định kỳ hàng tháng

13.2 Chi quản lý và sử dụng các thiết bị và phương tiện thông tin liên lạc

 Điện thoại cố định: Ban Quản lý Mạng thống nhất thực hiện lắp đặt và tính toán toán cước phí sử dụng điện thoại của Trường Ban Quản lý Mạng Trường có trách nhiệm xây dựng quy định về định mức tiền sử dụng điện thoại cho từng đơn vị trình Hiệu trưởng xem xét ban hành và tư vấn để bổ sung, điều chỉnh các định mức này khi thấy cần thiết

Máy fax: Trường chỉ trang bị máy fax cho một số phòng ban chức năng do Hiệu

trưởng quy định, không sử dụng cho mục đích cá nhân

Hệ thống mạng nội bộ, mạng Internet: theo quy chế quản trị mạng của Trường

13.3 Chi văn phòng phẩm, vật tư và dụng cụ vệ sinh

 Trường khoán chi văn phòng phẩm, vệ sinh cho các phòng ban, các khoa, tổ bộ môn theo từng học kỳ Đơn vị phải sử dụng văn phòng phẩm, vật tư theo đúng mục đích, trên tinh thần tiết kiệm, phục vụ hiệu quả cho hoạt động tại đơn vị

 Chi đồng phục bảo hộ lao động cho Thanh tra giáo dục, Đội Bảo vệ, và Quản trị thiết bị: 1.500.000 đồng/năm

PQTTB chịu trách nhiệm kiểm tra thực tế, tính định mức khoán thành tiền làm cơ sở

để PKH-TC thanh toán Nếu không đủ, đơn vị tự trang trải trong phần quản lý phí đơn

vị được hưởng

13.4 Chi tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước

Khi tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo, đơn vị lập dự toán kinh phí trình Hiệu trưởng duyệt chi cho những nội dung sau:

 Tiền thuê âm thanh, thuê hội trường, phòng họp cho hội nghị, hội thảo theo hợp đồng thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê

 Các khoản chi khác như chi photo tài liệu, chi làm băng rôn quảng cáo, trang trí hội trường, chi chụp ảnh, quay phim, chi mua hoa, chi bồi dưỡng cho đại diện các báo đài đến tham dự, chi tiếp khách… tùy tình hình thực tế Hiệu trưởng duyệt mức chi cụ thể Các khoản chi hỗ trợ đại biểu tham dự được đề xuất căn cứ theo hướng dẫn trong Thông

tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính

Sau hội nghị, hội thảo, nếu có chi phí phát sinh đơn vị tổ chức làm giấy đề nghị thanh toán kèm theo các hóa đơn, chứng từ liên quan trình Hiệu trưởng xét duyệt chi bổ sung, chuyển PKH-TC thanh toán theo đúng chế độ quản lý tài chính

Các khoản chi vượt mức quy định trong Thông tư 97 phải được duyệt chi của Hiệu trưởng

Ngày đăng: 12/10/2021, 01:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hệ số TNTT cá nhân cho các nhóm lao động khác nhau - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Bảng 1 Hệ số TNTT cá nhân cho các nhóm lao động khác nhau (Trang 14)
Bảng PL1. Hệ số phụ cấp trách nhiệm-quản lý - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL1. Hệ số phụ cấp trách nhiệm-quản lý (Trang 30)
(Dùng cho việc tính khối lượng giảng dạy theo giờ lên lớp, không áp dụng cho các loại hình thực - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng cho việc tính khối lượng giảng dạy theo giờ lên lớp, không áp dụng cho các loại hình thực (Trang 31)
5. Hệ số bổ sung (KBS): Dành cho các loại hình đào tạo đặc biệt được quy định riêng. - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
5. Hệ số bổ sung (KBS): Dành cho các loại hình đào tạo đặc biệt được quy định riêng (Trang 32)
Bảng PL2.4 Hệ số Địa điểm - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL2.4 Hệ số Địa điểm (Trang 32)
Bảng PL2.6. Quy đổi khối lượng giảng dạy của các Hội đồng đánh giá trong chương trình đào tạo - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL2.6. Quy đổi khối lượng giảng dạy của các Hội đồng đánh giá trong chương trình đào tạo (Trang 33)
Loại hình đánh giá Đơn vị tính Tiết quy đổi - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
o ại hình đánh giá Đơn vị tính Tiết quy đổi (Trang 33)
Bảng PL3. Bảng phân bổ nguồn thu học phí trong kế hoạch nghĩa vụ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL3. Bảng phân bổ nguồn thu học phí trong kế hoạch nghĩa vụ (Trang 34)
Bảng PL4. Bảng phân bổ nguồn thu đào tạo ngoài nghĩa vụ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL4. Bảng phân bổ nguồn thu đào tạo ngoài nghĩa vụ (Trang 35)
STT Nguồn thu - Loại hình đào tạo - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
gu ồn thu - Loại hình đào tạo (Trang 35)
Bảng PL5. Hệ số phân chia 6% Quản lý phí chung từ nguồn kinh phí đào tạo ngoài nghĩa vụ. - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL5. Hệ số phân chia 6% Quản lý phí chung từ nguồn kinh phí đào tạo ngoài nghĩa vụ (Trang 36)
Bảng PL7. Các khoản chi từ quỹ phúc lợi - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
ng PL7. Các khoản chi từ quỹ phúc lợi (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w