Lý do chọn đề tài Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệthông tin mọi việc có thể giải quyết một cách dễ dàng hơn,không ai có thể phủ nhận được những lợi ích của công nghệth
Trang 1UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP DỰA TRÊN ỨNG DỤNG CNTT TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6
Nguyễn Nam Anh – MSV: 219204104
Vũ Thanh Hòa – MSV: 219204106
: Giáo dục công dân D2019 : Sư phạm
Hà Nội, Tháng 1 – 2022
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệthông tin mọi việc có thể giải quyết một cách dễ dàng hơn,không ai có thể phủ nhận được những lợi ích của công nghệthông tin đem lại, nó được sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vựcnhư: kinh tế, văn hóa, chính trị và giáo dục… Việc sử dụng côngnghệ thông tin vào giảng dạy đã và đang đem lại rất nhiều lợiích thiết thực giúp cho người dạy và người học tiếp cận với trithức một cách dễ dàng và sinh động hơn
Tuy nhiên với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thôngtin và để đáp ứng được nhu cầu học tập của người học trongthời đại 4.0 thì không thể phủ nhận được những lợi ích mà côngnghệ thông tin đem lại, đặc biệt trong việc ứng dụng vào dạy vàhọc trong thời đại mới ngày nay
Đặc biệt, những kiến thức của môn giáo dục công dân giúphọc sinh hình thành những kỹ năng sống cơ bản để vững vàngbước vào đời: ý thức tổ chức kỷ luật, có thái độ đúng đắn trongviệc nhận thức và chấp hành pháp luật
Mặc dầu có tầm quan trọng như vậy, nhưng vì nhiều lý dokhác nhau, chất lượng dạy và học môn học này trong thời gianqua còn có nhiều bất cập Điều này cần nhìn nhận bằng nhữngnguyên nhân từ phía người dạy lẫn người học, để từ đó có giảipháp nâng cao chất lượng dạy và học môn học này, nhất làtrong giai đoạn hiện nay
Do đó, nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dạy và họcmôn Giáo dục công dân trong nhà trường hiện nay, trước hếtcần nghiêm túc nhìn nhận lại vai trò, vị trí của môn học nàytrong hệ thống các môn học trong trường phổ thông từ đó đề racác giải pháp cụ thể và có tính khả thi
Trang 4Xét về ý nghĩa và vị trí quan trọng của bộ môn Giáo dụccông dân trong trường Trung học cơ sở, cũng như việc mongmuốn tạo ra những phương pháp học tập phù hợp với các đốitượng học sinh, nhằm nâng cao chất lượng bộ môn và tạo chohọc sinh một sự yêu thích thật sự đối với bộ môn này là nỗi trăntrở của rất nhiều giáo viên giảng dạy bộ môn này.
Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp vậndụng thiết kế kế trò chơi dựa trên ứng dụng CNTT nhằm tìm ranhững phương pháp tối ưu, cách học hiệu quả mới trong bộsách kết nối tri thức với cuộc sống, chương trình mới của bộmôn GDCD lớp 6 theo chương trình GDPT năm 2018
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đề xuất quy trình thiết kế trò chơi học tập môn GDCD lớp 6chương trình GDPT năm 2018 dựa vào công nghệ thông tin
- Thiết kế một số trò chơi học tập dựa trên ứng dụng CNTTgắn với các bài học cụ thể trong chương trình môn GDCD lớp 6theo chương trình GDPT năm 2018
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong thiết kế trò chơi học tập bộ môn GDCD lớp
6 theo chương trình GDPT năm 2018
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong thiết kế trò chơi học tập bộ môn GDCD lớp
6 theo chương trình GDPT năm 2018
- Đề xuất quy trình thiết kế trò chơi học tập dựa vào côngnghệ thông tin Áp dụng quy trình đã đề xuất để thiết kế 1 sốtrò chơi học tập minh họa trong bộ môn GDCD lớp 6 theochương trình GDPT năm 2018
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu
Trang 5- Giới hạn về nội dung: Trong đề tài chỉ tập trung khai thác 1
số phần mềm hiện nay đang phổ biến để thiết kế trò chơi họctập minh họa trong môn GDCD lớp 6
- Giới hạn về địa bàn: Điều tra thực trạng được tiến hành trêngiáo viên trường THCS 1 Quận thuộc Thành Phố Hà Nội Thựcnghiệm được tiến hành tại 1 trường THCS thuộc 1 Quận trên địabàn thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Để thực hiện đề tài, nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu,phân tích tài liệu các công trình nghiên cứu có liên quan tới vấn
đề công nghệ thông tin trong thiết kế học tập bộ môn GDCD lớp
6 nhằm tìm ra các luận chứng, tư liệu xây dựng tổng quan chovấn đề nghiên cứu, xây dựng khung lí thuyết cho đề tài nghiêncứu
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Nhóm nghiên cứu trưng cầu ý kiến này để tham khảo ýkiến của học sinh về việc ứng dụng CNTT vào phương pháp tổchức trò chơi trong dạy học GDCD từ đó thay đổi ,áp dụng saocho phù hợp với tiết học
- Phương Pháp quan sát
Trang 6Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này nhằm quansát quá trình học tập bộ môn giáo dục công dân ở khối 6 THCS
để tìm ra những ưu nhược điểm trong việc vận hành phươngpháp tổ chức trò chơi trong quá trình học nhằm thiết kế ứngdụng CNTT vào PPDH
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP DỰA TRÊN ỨNG DỤNG CNTT
TRONG MÔN GDCD LỚP 6 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu về thiết kế trò chơi học tập trong giảng dạy môn GDCD LỚP 6 dựa vào công nghệ thông tin
1.1.1 Những nghiên cứu về trò chơi học tập
Trong quá trình đổi mới chương trình dạy học nhiều tác giả
đã tìm tòi, nghiên cứu về việc sử dụng trò chơi dạy học nhằmcủng cố kiến thức và tạo hứng thú trong học tập cho học sinh.Các tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng trò chơi dạyhọc ở nhiều bộ môn khác nhau, chủ yếu là cho học sinh tiểu học
như cuốn: “Tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh tiểu học” của Hà Nhật Thắng (chủ biên); cuốn “Học mà vui, vui mà học” của tác giả Vũ Xuân Đỉnh; “Trò chơi học tập môn Đạo đức ở tiểu học” của Lưu Thu Thủy; Cuốn “112 trò chơi toán lớp 1 và 2” của
Phạm Đình Thực đã đưa ra nội dung và cách học toán một cáchđầy hứng thú qua các trò chơi Các cuốn “Trò chơi học tập môn
Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3” của Bùi Phương Nga; “Sử dụngtrò chơi trong dạy học lịch sử ở trường tiểu học của Nguyễn ThịHường”; “Trò chơi học tập môn Lịch sử và Địa lí lớp 4,5” củaNguyễn Tuyết Nga (chủ biên) đã giới thiệu một số trò chơi vàcách sử dụng trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội,lịch sử, địa lý
Đối với môn Giáo dục công dân một số luận văn, luận án,sáng kiến kinh nghiệm và các nhà nghiên cứu cũng đề cập đếnviệc xây dựng và sử dụng trò chơi dạy học nhằm phát huy tínhtích cực của người học
Sáng kiến kinh nghiệm “Một số phương pháp giảng dạy
Giáo dục công dân theo hướng giáo dục tích cực” của Phạm Thị Thúy Phương Sáng kiến kinh nghiệm: “Vận dụng các trò chơi trong dạy học môn Giáo dục công dân, gây hứng thú cho học
Trang 8sinh trung học cơ sở” của Nguyễn Hữu Thảo đã nêu lên thựctrạng của vấn đề dạy học môn GDCD, từ đó nêu một số biệnpháp trò chơi trong dạy học môn giáo dục công dân Sáng kiến
kinh nghiệm: “Phương pháp thảo luận nhóm và tổ chức trò chơi trong giảng dạy môn GDCD ở lớp 6” của nhóm giáo viên môn
GDCD, Trường THCS Đông Lĩnh Đông Hưng, Thái Bình đã nêucách kết hợp phương pháp thảo luận nhóm và tổ chức trò chơitrong môn GDCD lớp 6, các bước thực hiện và đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả học môn GDCD
Tuy nhiên việc ứng dụng các phần mềm thiết kế trò chơitrong các bài dạy môn Giáo dục công dân lớp 6 thì chưa có nên
chúng em đã đi sâu vào việc nghiên cứu đề tài: “Thiết kế trò chơi học tập dựa trên ứng dụng CNTT trong môn Giáo dục công dân lớp 6”.
1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Công nghệ thông tin và thông tin là một thành tựu lớn củacuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay Việc nghiên cứu,ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo đã được đề cậptrong nhiều công trình nghiên cứu, đáng kể nhất là: Đề án “Tinhọc cho mọi người”(Informatique pour tous) - Pháp, 1970;Chương trình MEP “Chương trình giáo dục vi điện tử(Microelectronics Education Program) Anh, 1980; Các chươngtrình và phần mềm các môn học cho trường trung học đượccung cấp bởi NSCU (National Software-Cadination Unit) -Australia, 1984; Đề án CLASS “Máy tính và các nghiên cứu ởtrường học” (Computer literacy and studies in school) - Ấn Độ,1985; Hội thảo về “Xky dựng phần mềm tin học”, các nước châu
Á - Thái Bình Dương, tổ chức tại Malaysia, 1985 Bọn cạnh các
đề tài nghiên cứu, một số tài liệu tiêu biểu như “Công nghệ dạyhọc”(Instructional Technology for Teaching and Learning) củaTimothy J.Newby và các cộng sự (1996) đã đề cập đến ba vấn
đề chủ yếu: phát triển các ý tưởng và xây dựng kế hoạch tiến
Trang 9hành các hoạt động dạy học có sự hỗ trợ của phương tiện kỹthuật theo hướng phát huy vai trò tích cực của người học; đềxuất các biện pháp sử dụng phương tiện kỹ thuật phù hợp vớinhững yêu cầu và hình thức dạy học cụ thể; đồng thời, nhấnmạnh vai trò của phương tiện kỹ thuật nói chung, đặc biệt làCNTT&TT như một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động dạyhọc Cuốn “Dạy học với công nghệ: Tạo lớp học - học sinh làmtrung tâm” (Teaching with Technology: Creating Student -Centered - Classrooms) của JudithH Sandholtz (1997), trình bày
về dự án ACOT (The Apple Classrooms of Tomorrow) nhằm triểnkhai các hướng ứng dụng công nghệ máy tính trong giảng dạytheo hướng người học là trung tâm và những ảnh hưởng của nóđối với nền giáo dục hiện đại; Trong cuốn “Học với công nghệ:Triển vọng kiến tạo" (Learning with Technology: A ConstructivistPerspective" (1999), David H Jonassen và các cộng sự tập trungtrình bày những tác động tích cực của công nghệ máy tính đốivới cách học của người học Các tác giả đã làm rõ vai trò to lớncủa các phương tiện đa truyền thông đối với việc kích thích mộtcách tích cực các giác quan của HS, giúp mỗi người học có thểphát huy tốt năng lực, sở thích, năng khiếu riêng để tự khámphá và tìm kiếm tri thức,
Những định hướng nghiên cứu và yêu cầu của việc ứngdụng CNTT&TT trong dạy học đã được đề cập cụ thể hơn trongmột số tài liệu được đánh giá cao,như các cuốn: "Dạy học hiệuquả với công nghệ thông tin và thực hành” (Effective teachingwith internet technology pedagogy and practice) của AlanM.Pritchard (2007); “Danh sách 101 cần thiết cho việc sử dụngcông nghệ thông tin và truyền thông trong lớp học" (101Essential List for Using ICT in the Classroom) của George Cole(2006); “Sử dụng công nghệ trong dạy học” (Using technology
in teaching) của William Clyde and Andrew Delohery (2005);
“Dạy và học với môi trường học tập ảo” (Learning and teachingwith virtual learning environments) của Helena Gillespie, Helen
Trang 10Boulton (2007) và nhiều công trình nghiên cứu về Xu hướng ứngdụng CNTT trong dạy - học của S.Retalis, T.Leinonen, MariaRanieri, Gerry White Các tác giả đã đề xuất những ý tưởng,quan điểm khi nghiên cứu các ứng dụng CNTT & TT vào dạyhọc, đồng thời chỉ ra những điểm có lợi và bất lợi, nên và khôngnên khi sử dụng CNTT&TT, một số dẫn chứng vào dạy học một
số môn cụ thể, chủ yếu là các bộ môn khoa học tự nhiên, trongnhững điều kiện dạy học khá lý tưởng
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổimới các phương pháp và hình thức dạy học Những phươngpháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy họctheo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng cónhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy họcnhư dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng cónhững đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyềnthông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, vớiInternet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng,dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnhtới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nayphải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh cácphương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quantâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹnăng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển nănglực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáoviên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trởnên dễ dàng hơn.Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong
đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựuđáng kể như: một số phần mềm tiện ích như Powerpoint,VioLet , E - learning và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông màmọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trìnhdạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có sửdụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm
Trang 11chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môitrường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽnối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thôngqua hệ thống mạng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kếgiáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiếtkiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phươngpháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên mànhình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh,
âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơihọc sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiềuthời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạtđộng nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưuviệt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanhchóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập,cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của conngười Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượnghọc tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tínhtương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép”như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điềukiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tựhọc tập, tự rèn luyện của bản thân mình Trong cuốn: "Phươngtiện kĩ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ởtiểu học" của Nguyễn Mạnh Cường đã giới thiệu khá chi tiết vềphương tiện dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máychiếu trong giờ dạy
Nhằm nâng cao trình độ tin học cho giáo viên, PGS.TS ĐàoThái Lai đã biên soạn cuốn "Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học " Trongcuốn sách này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về cách sử dụngcác phương tiện dạy học hiện đại như máy tính máy chiếu vàđặc biệt tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế các Slidestrong giáo án điện tử để phục vụ cho giờ dạy của người giáo
Trang 12viên đạt hiệu quả cao trong tiết học Giáo dục công dân lớp 6.
1.2 Những vấn đề lí luận về trò chơi học tập
1.2.1 Khái niệm trò chơi học tập
Có nhiều quan niệm khác nhau về trò chơi học tập:
Trong lí luận dạy học nói chung, tất cả những trò chơi cónội dung gắn với nội dung học tập, nó được sử dụng như mộtphương pháp, hình thức tổ chức và luyện tập cho học sinh,không tính đến nội dung và tính chất của trò chơi đều gọi là tròchơi học tập Hay nói cách khác trò chơi học tập là dạng trò chơi
có luật chặt chẽ mang tính định hướng đối với sự phát triển trítuệ Trò chơi học tập thực hiện chức năng của hoạt động nhậnthức, nó tạo điều kiện cần thiết để ứng dụng, củng cố và luyệntập kiến thức trong các tiết học
A.I Xôrôkina đã đưa ra một luận điểm vô cùng quan trọng
về đặc thù của trò chơi dạy học (còn gọi là trò chơi học tập):
“Trò chơi học tập là một quá trình phức tạp, nó là hình thức dạyhọc và đồng thời nó vẫn là trò chơi Khi các mối quan hệ chơi
bị xóa bỏ, ngay lập tức trò chơi biến mất và khi ấy trò chơi biếnthành tiết học, đôi khi biến thành sự luyện tập”
Nguyễn Ngọc Trâm cho rằng: “Trò chơi dạy học là mộttrong những phương tiện có hiệu quả để phát triển các năng lựctrí tuệ, trong đó có khả năng khái quát hóa là một năng lực đặcthù của khả năng con người”
Theo Đặng Thành Hưng, những trò chơi giáo dục được lựachọn và sử dụng trực tiếp để dạy học, tuân theo mục đích, nộidung, các nguyên tắc và phương pháp dạy học, có chức năng tổchức, hướng dẫn và động viên trẻ hay HS tìm kiếm và lĩnh hội trithức, học tập và rèn luyện kĩ năng, tích lũy và phát triển cácphương thức hoạt động và hành vi ứng xử xã hội, văn hóa, đạođức, thẩm mĩ, pháp luật, khoa học, ngôn ngữ, cải thiện và pháttriển thể chất, tức là tổ chức và hướng dẫn quá trình học tậpcủa HS khi họ tham gia trò chơi gọi là trò chơi dạy học
Trang 13Như vậy, có thể hiểu “Trò chơi học tập là những trò chơi cónội dung gắn liền với nội dung dạy học, được giáo viên thiết kế,lựa chọn nhằm sử dụng một cách chủ động vào quá trình dạyhọc nhằm tăng tính tương tác, tích cực trong quá trình dạy họcnhằm đạt được mục tiêu dạy học Đó là loại trò chơi đòi hỏi họcsinh phải thực hiện một quá trình hoạt động trí tuệ để giải quyếtnhiệm vụ học tập được đặt ra như nhiệm vụ chơi, qua đó mà trítuệ của học sinh được phát triển”.
1.2.2 Bản chất của trò chơi học tập
Trò chơi học tập là một dạng hoạt động vì vậy nó mangtrong mình những đặc điểm chung của các loại hoạt động: cóphương hướng, có mục đích, có ý thức và có đặc điểm chungcủa trò chơi Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt độngbằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơichuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi thể hiệnnội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập
có sự hợp tác và sự tự đánh giá) Đặc điểm của trò chơi nóichung là mang lại cảm xúc chân thực, mạnh mẽ, đa dạng Tròchơi bao giờ cũng mang đến cho trẻ em niềm vui sướng, thoảmãn, bằng lòng Chơi mà không có niềm vui sướng thì khôngcòn là chơi nữa Ngoài ra trò chơi học tập còn có những đặcđiểm sau:
- Trò chơi học tập có luật rõ ràng, do người lớn đặt ra nhằm đạtđược mục đích giáo dục và dạy học
- Trò chơi học tập bao giờ cũng có kết quả nhất định Kết quả đóphải được thực hiện trong việc giải quyết nhiệm vụ của trò chơihọc tập, đồng thời phải mang lại niềm vui, sự thoả mãn chonhững người tham gia trò chơi học tập Kết quả của trò chơi họctập thể hiện sự cố gắng trong suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo trongviệc nắm kiến thức và trong tính hợp tác của nhóm trẻ
- Trò chơi học tập có cấu trúc chặt chẽ, bao gồm các yếu tố: Mụcđích của trò chơi học tập (Nhiệm vụ nhận thức); Hành động
Trang 14chơi; Luật chơi và tổ chức chơi.
- Trong trò chơi học tập, vị trí của mọi thành viên tham gia tròchơi đều như nhau và được xác định bằng luật chơi Việc thựchiện luật chơi là tiêu chuẩn khách quan để đánh giá khả năngcủa trẻ em
- Trong trò chơi học tập, sự thống nhất giữa hành vi thật vàhành vi chơi rõ ràng Trong quá trình chơi nếu trẻ không tuânthủ theo luật chơi thì sẽ không đạt được mục đích của trò chơi
Vì thế trong trò chơi học tập, việc kiểm tra lẫn nhau dễ dànghơn và có hiệu quả hơn vì luật chơi được quy định rõ ràng
Trò chơi là thuật ngữ có hai nghĩa khác nhau tương đối xa:một là kiểu loại phổ biến của trò chơi Nó chính là chơi có luật(tập hợp quy tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hànhđộng) và có tính cạnh tranh hoặc tính thách thức đối với ngườitham gia
Những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dưới hìnhthức chơi, như chơi, bằng chơi, chẳng hạn: học bằng chơi, giaotiếp bằng chơi, rèn luyện thân thể dưới hình thức chơi đá bóng Trò chơi nói chung và Trò chơi giáo dục nói riêng (EducationalGames,) hoàn toàn có bản chất xã hội, mang nội dung và giá trị
xã hội Nói đến trò chơi nào cũng vậy, đều là nói đến luật lệ,quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu, tức là có tổ chức và thiết kế Nếukhông có những thứ đó, thì không có trò chơi, mà chỉ có sự chơiđơn giản Như vậy chơi có 2 kiểu loại cơ bản: chơi có luật (tức làTrò chơi) và chơi không có luật (tức là Chơi tự do) Đối với cánhân, trò chơi là môi trường hoạt động Có thể có sự khôngkhớp giữa môi trường và hoạt động Người ta có thể thấy, trongmột trò chơi thể thao như đánh quần vợt với nhau, người nàythực ra hoạt động kinh tế, còn người kia có thể lại chủ tâm giaotiếp (động cơ giao tiếp), giải trí, hoặc là hoạt động văn hóa Tròchơi tạo ra môi trường trực tiếp của hoạt động, nhưng từng cánhân trẻ thực hiện hoạt động của mình thế nào lại là chuyện
Trang 15khác thực sự của trẻ vẫn là 4 loại cơ bản này, trong đó chủ đạo
là Hoạt động chơi
1.2.3 Đặc điểm của trò chơi học tập
Nhờ việc tạo trò chơi học sinh hứng thú hơn với các bàihọc Học sinh được vừa học vừa chơi việc sử dụng trò chơi trongdạy học nói chung và việc thiết kế trò bằng CNTT sẽ thu hút họcsinh nhiều hơn vì học sinh vừa được chơi và chơi cùng với nhữnghình ảnh sinh động trong bài học Vậy trò chơi thiết kế bằngCNTT như một phương pháp quan trọng đối với việc để giáo dụchành vi đạo đức cho học sinh
- Nội dung chơi: Là nhiệm vụ nhận thức mà trẻ phải giải quyếttrong quá trình chơi và phải có kết quả
- Hành động chơi: Là những thao tác mà trẻ phải thực hiệnnhiệm vụ mà trò chơi đặt ra.hành động chơi càng phong phúbao nhiêu thì trò chơi càng lí thú bấy nhiêu Hệ thống các thaotác trong hành động chơi do nhiệm vụ chơi quy định và đượcdiễn ra theo một luật chơi Các hành động chơi như là họa tiếtcủa chủ đề chơi, những hành động ấy càng phong phú, đa dạngbao nhiêu thì trẻ tham gia vào trò chơi càng nhiều bấy nhiêu vàbản thân trò chơi cũng hấp dẫn bấy nhiêu Thật vậy, hành độngchơi càng phong phú đa dạng điều đó có nghĩa là đứa trẻ thamgia vào trò chơi rất tích cực Tính tích cực của trẻ bộc lộ đã tạocho cô giáo có cơ hội được hình thành mối quan hệ qua lại giữacác trẻ với nhau, trẻ biết hành động theo thứ tự, theo lượt phùhợp với trò chơi, biết tính đến mong muốn của người khác vàbiết giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn
- Luật chơi: là những quy định mà nhất thiết trẻ phải tuân thủtrong khi chơi, nếu phá vỡ chúng thì trò chơi cũng bị phá vỡ
+ Trong trò chơi học tập hành vi chơi và động cơ chơi có sựthống nhất chặt chẽ với nhau và bao giờ cũng có kết quả nhấtđịnh, trẻ nhận được kết quả hành động
+ Trong trò chơi học tập, luôn tồn tại mối quan hệ qua lại
Trang 16giữa cô và trẻ và giữa trẻ với nhau.Quan hệ chơi do nhiệm vụchơi, hành động chơi, luật chơi quy định.
+ Tính tự lập và sáng kiến của trẻ được thể hiện qua quátrình trẻ thực hiện các thao tác chơi, hành động chơi, tự lựachọn các phương thức hành động trong các tình huống chơi,trong việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo những hiểu biết, kĩnăng, kĩ xảo của mình để giải quyết nhiệm vụ nhận thức hoặcphán đoán được tình huống xảy ra nhằm thay đổi chiến thuậtchơi của mình
1.3 Vấn đề thiết kế trò chơi học tập dựa trên ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD lớp 6 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”
1.3.1 Khái quát về chương trình môn GDCD lớp 6 chương trình GDPT năm 2018, bộ sách kết nối tri thức
Chương trình GDCD lớp 6 chương trình GDPT năm 2018, bộsách kết nối tri thức đã có những sự thay đổi mới mẻ về kiếnthức và về năng lực phẩm chất của học sinh yêu cầu cần đạt cụthể như sau:
ST
Số tiế t
- Biết giữ gìn, phát huy truyền thốnggia đình, dòng họ bằng những việclàm cụ thể phù hợp
Trang 172 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận
biết được những giá trị truyền thốngtốt đẹp của gia đình, dòng họ,
Năng lực phát triển bản thân: Tự
nhận thức bản thân; lập và thực hiện
kế hoạch để không ngừng phát huy
và nâng cao các trị truyền thống tốtđẹp
3 Về phẩm chất :
Yêu nước: Tích cực, chủ động tham
gia các hoạt động để phát huytruyền thống của gia đình, dòng họ
Nhân ái: Trân trọng những giá trị tốt
đẹp mà ông bà, bố mẹ, các thế hệ đitrước đã xây dựng
Trách nhiệm: Có có ý thức tìm hiểu,
tham gia các hoạt động của gia đìnhdòng họ, quan tâm đến các côngviệc của gia đình
Trang 18- Phê phán những biểu hiện trái vớitình yêu thương con người
2 Về năng lực:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận
biết được những chuẩn mực đạo đức,những giá trị truyền thống của tìnhyêu thương con người
Năng lực phát triển bản thân: Tự
nhận thức bản thân; lập và thực hiện
kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằmphát huy những giá trị về tình yêuthương con người theo chuẩn mựcđạo đức của xã hội
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tích cực tham
gia các hoạt động nhằm góp phầnvào việc lan tỏa các giá trị về tìnhyêu thương con người
3 Về phẩm chất:
Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu các giá
trị, phẩm chất của yêu thương conngười của người Việt Nam
Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt
Trang 19năng, kiên trì
-Nêu được khái niệm, biểu hiện củasiêng năng, kiên trì - Nhận biết được
ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
- Siêng năng, kiên trì trong lao động,học tập và cuộc sống hằng ngày
- Đánh giá được sự siêng năng, kiêntrì của bản thân và người khác tronghọc tập, lao động
2 Về năng lực:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận
biết được vai trò của việc siêngnăng, kiên trì, tích cực học tập, rènluyện để đáp ứng các nhu cầu củabản
Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì
mục tiêu, kế hoạch học tập và rènluyện, tự thực hiện được các côngviệc, nhiệm vụ của bản thân tronghọc tập và sinh hoạt hằng ngày
3 Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Kiên trì, cố gắng vươn lên
đạt kết quả tốt trong học tập;
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời
nói với việc làm; nghiêm túc nhìnnhận những khuyết điểm của bảnthân và chịu trách nhiệm về mọi lời
nói, hành vi của bản thân Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt
động tập thể,
4 Kiểm tra giữa 1 1 Về kiến thức
Trang 202 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vận
dụng những kiến thức đã học để giảiquyết các vấn đề nảy sinh trong thựctiễn cuộc sống, hình thành thói quensuy nghĩ và hành động phù hợp vớilứa tuổi
Năng lực phát triển bản thân: Tự
nhận thức đánh giá bản thân; lập vàthực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân nhằm có những điều chỉnh phùhợp cho quá trình học tập
3 Về phẩm chất:
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời
nói với việc làm; nghiêm túc nhìnnhận những khuyết điểm của bảnthân trong quá trình học tập để điềuchỉnh cho phù hợp
Trách nhiệm: Hoàn thành tốt quá
trình học tập và rèn luyện nhằm đạtđược mục đích đặt ra
5 Bài 4: Tôn trọng 2 1 Về kiến thức
Trang 21sự thật.
- Nhận biết được một số biểu hiệncủa tôn trọng sự thật
- Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật
- Luôn nói thật với người thân, thầy
cô, bạn bè và người có trách nhiệm
- Không đồng tình với việc nói dốihoặc che giấu sự thật
2 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác
thực hiện một cách đúng đắn nhữngcông việc của bản thân trong học tập
và cuộc sống
Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì
mục tiêu, kế hoạch học tập và rènluyện
3 Về phẩm chất
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời
nói với việc làm; nghiêm túc nhìnnhận những khuyết điểm của bản
thân Trách nhiệm: Thực hiện đúng
nội quy nơi công cộng; chấp hành tốtpháp luật, không tiếp tay cho kẻxấu
6 Bài 5: Tự lập 3 1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm tự lập
- Liệt kê được các biểu hiện củangười có tính tự lập
- Hiểu vì sao phải tự lập
- Đánh giá được khả năng tự lập của
Trang 22bản thân và người khác.
- Tự thực hiện được nhiệm vụ củabản thân trong học tập, sinh hoạthằng ngày, hoạt động tập thể ởtrường và trong cuộc sống cộngđồng, không dựa dẫm, ỷ lại và phụthuộc vào người khác
2 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Có kiến
thức cơ bản để tự nhận thức, tự quản
lí, tự bảo vệ bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Hoàn
thiện bản thân nhằm nâng cao giá trịbản thân, đạt những mục tiêu cuộcsống phù hợp với chuẩn mực đạođức và pháp luật
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự
nhận biết được sở thích, điểm mạnh,điểm yếu, của bản thân, lập đượcmục tiêu, kế hoạch học tập và rènluyện của bản thân mình
Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ
động, tích cực thực hiện những côngviệc của bản thân trong học tập vàtrong cuộc sống; không đồng tình vớinhững hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại
3 Về phẩm chất
Chăm chỉ: Luôn cố gắng tự mình
vươn lên đạt kết quả tốt trong họctập; tham gia công việc lao động,sản xuất trong gia đình theo yêu cầu
Trang 23thực tế, phù hợp với khả năng vàđiều kiện của bản thân.
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời
nói với việc làm; tôn trọng lẽ phải;bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọingười, khách quan, công bằng trongnhận thức
- Biết tôn trọng bản thân, xây dựngđược kế hoạch phát huy điểm mạnh
và hạn chế điểm yếu của bản thân
2 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Có kiến
thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tựbảo vệ bản thân và thích ứng vớinhững thay đổi trong cuộc sống;
Năng lực phát triển bản thân: Lập và
thực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận thức
được sở thích, khả năng của bảnthân Biết rèn luyện, khắc phục
Trang 24những hạn chế của bản thân
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận
xét được ưu điểm, thiếu sót của bảnthân, biết điều chỉnh hành vi của bảnthân mình để phù hợp với mối quan
hệ với các thành viên trong xã hội
3 Về phẩm chất
Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt
kết quả tốt trong học tập phù hợpvới khả năng và điều kiện của bản
thân Trách nhiệm: Có thói quen nhìn
nhận đánh giá bản thân mình, có ýthức tu dưỡng và rèn luyện
8 Kiểm tra cuối
2 Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vận
dụng những kiến thức đã học để giảiquyết các vấn đề này sinh trong thựctiễn cuộc sống, hình thành thói quensuy nghĩ và hành động phù hợp vớilứa tuổi
Năng lực phát triển bản thân: Tự
Trang 25nhận thức đánh giá bản thân; lập vàthực hiện kế hoạch hoàn thiện bảnthân nhằm có những điều chỉnh phùhợp cho quá trình học tập.
3 Về phẩm chất:
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời
nói với việc làm; nghiêm túc nhìnnhận những khuyết điểm của bảnthân trong quá trình học tập để điềuchỉnh cho phù hợp
Trách nhiệm: Hoàn thành tốt quá
trình học tập và rèn luyện nhằm đạtđược mục đích đặt ra
- Nêu được cách ứng phó với một sốtình huống nguy hiểm
- Thực hành được cách ứng phó trướcmột số tình huống nguy hiểm đểđảm bảo an toàn
2 Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận
biết được những kỹ năng sống cơbản, phù hợp với lứa tuổi
Năng lực phát triển bản thân: Trang
bị cho bản thân những kỹ năng sống
cơ bản như để thích ứng, điều chỉnh