Công ty nhận góp vốn một thiết bị sử dụng cho sản xuất, giá thị trường của thiết bị là 110 triệu đồng, giá trị còn lại của thiết bị trên sổ kế toán của bên góp vốn là 90 triệu đồng.. Ngà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
(Số tín chỉ: 3)
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Năm học 2021 - 2022
Trang 22
MỤC LỤC
PHẦN 1 BÀI TẬP TÀI SẢN – NGUỒN VỐN 3 PHẦN 2 BÀI TẬP TÍNH GIÁ 8 PHẦN 3.BÀI TẬP XÁC ĐỊNH QUAN HỆ ĐỐI ỨNG & ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN 11
PHẦN 4 BÀI TẬP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 13 PHẦN 5 BÀI TẬP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 17 PHẦN 6 BÀI TẬP LẬP SỔ KẾ TOÁN 23
Trang 3Nguyên liệu, vật liệu 840
Tạm ứng cho công nhân viên 165
Lợi nhuận chưa phân phối 3.040
Tiền mặt tại quỹ 3.147
Thuế phải nộp Nhà nước 203
Vay dài hạn 1.460
Phải trả công nhân viên 589
Tiền gửi ngân hàng 8.150
Ứng trước cho người bán 314
Quỹ đầu tư phát triển 3.540
Vay ngắn hạn 1.050
Quỹ khen thưởng 1.540
Quyền sử dụng đất 4.500
Chứng khoán kinh doanh 630
Quỹ phát triển khoa học và công
Trang 423 Tiền gửi ngân hàng
24 Hàng mua đi đường
3 Quỹ đầu tư phát triển
4 Phải trả công nhân viên
11 Quỹ khen thưởng
12 Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 5Nguyên liệu, vật liệu 840
Tạm ứng cho công nhân viên 165
Xây dựng cơ bản dở dang 3.040
Tiền mặt tại quỹ 3.147
Thuế phải nộp Nhà nước 203
Vay dài hạn 1.460
Phải trả công nhân viên 589
Tiền gửi ngân hàng 8.150
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 1.520
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 23.410
Quyền sử dụng đất 10.500
Yêu cầu: Phân loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán
Trang 6Nhà cửa 1.200 Vay dài hạn 600
Xe tải 1.800 Nguồn đầu tư xây dựng cơ bản 750
Nguyên vật liệu chính 500 Quỹ đầu tư phát triển 130
Tiền mặt 210 Phải trả công nhân viên 100
Sản phẩm dở dang 420 Thuế và các khoản phải nộp cho
NN
240 Hàng mua đang đi
đường
150 Vay ngắn hạn 140 Tiền đang chuyển 70
dang
790 Kho tàng 570
Trang 71 Tiền gửi ngân hàng
2 Tiền mặt
3 Nguyên vật liệu chính
4 Hàng đang đi đường
5 Phải thu của khách hàng
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi
2 Nguồn vốn đầu tư XDCB
3 Vay ngắn hạn
4 Quỹ đầu tư phát triển
5 Thuế và các khoản phải nộp
6 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 8Tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp:
+ Nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Bình quân gia quyền
Biết đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bài tập 2: Công ty Dị Nghị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Vật liệu A tồn đầu tháng: 3.000.000đ; số lượng 100 kg
- Ngày 4/12 mua 90kg VLA giá mua 2.610.000đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt Đã nhập kho VLA
- Ngày 10/12 mua 120kg VLA giá mua trên hóa đơn 3.640.000đ thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển 200.000đ thanh toán bằng tiền mặt.VLA đã làm thủ tục nhập kho
- Ngày 15/12 xuất 200kg cho phân xưởng 1 để sản xuất sản phẩm
- Ngày 20/12 mua 420kg VLA nhập kho giá trên hóa đơn 14.280.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán, người bán đã chiết khấu 5% trên giá mua cho 420kg VLA công ty mua ngày 20/12
- Ngày 26/12 xuất 500kg cho phân xưởng sản xuất số 2 để sản xuất SP
Yêu cầu:
1 Tính đơn giá nhập kho vật liệu A vào các ngày 4/12, 10/12, 20/12
2 Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp FIFO, Bình quân gia quyền
3 Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
Biết rằng, ngày 15/12, xuất 110kg theo giá nhập kho ngày 10/12 và số còn lại theo giá nhập kho ngày 4/12, ngày 26/12, xuất kho 400kg theo giá nhập ngày 20/12, còn lại theo giá ngày 1/12
Trang 99
Bài tập 3: Hãy tính giá các đối tượng trong các trường hợp sau đây:
1 Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua 100 tỷ, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10 tỷ Chi phí lắp ráp chạy thử 1 tỷ, thuế GTGT được khấu trừ 100 triệu, thuế trước bạ 2 tỷ
2 Mua chứng khoán ngắn hạn, giá mua 20 tỷ, chi phí môi giới 500 triệu
3 Nhập khẩu một lô hàng hóa giá mua 1000 USD, tỷ giá thực tế 21.000đ/USD Thuế nhập khẩu 5% trên trị giá mua Chi phí vận chuyển bốc dỡ 500.000đ, thuế GTGT được khấu trừ 25.000
4 Nhập khẩu một số công cụ dụng cụ, giá mua 1.000 USD, tỷ giá thực tế 21.000đ/USD Thuế nhập khẩu 5% trên trị giá mua Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10% tính trên trị giá lô hàng nhập khẩu (đã có thuế nhập khẩu)
5 Mua một bất động sản giá mua 100 lượng vàng, giá thực tế 42.000.000đ/lượng Chi phí sửa chữa tân trang 50.000.000đ, thuế GTGT được khấu trừ 5.000.000 Thuế trước bạ 20.000.000đ
Bài tập 4: Công ty HaDo có mức tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ (chiếc) cho năm 201x như
2 Công ty sản xuất 500.000 sản phẩm trong năm, hãy tính số lượng nguyên vật liệu trực tiếp công ty mua vào trong năm Biết rằng hai đơn vị nguyên vật liệu sẽ được dùng để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Bài tập 5: Các giao dịch liệt kê dưới đây liên quan đến công ty Nam Hà Hãy cho biết
mỗi giao dịch sau có dẫn đến một tài sản của công ty không Nếu kế toán công nhận là tài sản, hãy cho biết loại của tài sản và giá gốc của nó
1 Công ty chế tạo một sản phẩm cho mục đích bán, sản phẩm đã hoàn thành nhập kho chờ bán Chi phí chế tạo bao gồm chi phí nguyên vật liệu 200.000đ, chi phí nhân công 120.000đ và các chi phí khác 100.000đ
Trang 1010
2 Công ty mua một tòa nhà sử dụng cho mục đích làm việc, giá mua 10 tỷ đ, phí trước bạ 0,5% và chi phí môi giới 0,2% tính trên giá mua Trước khi đưa vào sử dụng, công ty đã chi 100 triệu đồng để tu sửa.Thời gian sử dụng tòa nhà ước tính là 20 năm
3 Công ty nhận được tài trợ từ công ty nước ngoài một dây chuyền sản xuất, giá thị trường của dây chuyền này là 1 tỷ đồng Chi phí vận chuyển dây chuyền về nhà máy 20 triệu đồng, chi phí lắp đặt dầy chuyền và vận hành thử trước khi sử dụng chính thức là 10 triệu đồng Thời gian sử dụng dây chuyền ước tính là 5 năm
Công ty nhận góp vốn một thiết bị sử dụng cho sản xuất, giá thị trường của thiết
bị là 110 triệu đồng, giá trị còn lại của thiết bị trên sổ kế toán của bên góp vốn là 90 triệu đồng Khi góp vốn hai bên thỏa thuận giá trị tài sản này là 97 triệu đồng Chi phí tân trang lại trước khi sử dụng là 5 triệu đồng Thời gian sử dụng thiết bị là 3 năm
Trang 1111
PHẦN 3
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH QUAN HỆ ĐỐI ỨNG VÀ ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN Bài tập 1: Tại doanh nghiệp A có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 06 năm
N như sau: (đơn vị tính: 1.000đ)
1 Ngày 04, nhập kho nguyên vật liệu trị giá 700.000; công cụ dụng cụ trị giá 400.000 chưa trả người bán
2 Ngày 08, khách hàng đặt trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng 600.000
3 Ngày 10, dùng tiền gửi ngân hàng trả tiền người bán ở nghiệp vụ 1
4 Ngày 20, chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên 250.000
5 Ngày 25, mua TSCĐ hữu hình chưa trả tiền người bán 1.500.000
6 Ngày 27, Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 20.000
Yêu cầu: Xác định quan hệ đối ứng và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài tập 2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau (đơn
vị tính: 1.000đ)
1 Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ
2 Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có
3 Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT: 20.000đ
4 Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ
5 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ
6 Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2
7 Vay ngắn hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ
8 Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%,
đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ
9 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ
10 Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ
11 Chi tiền gửi ngân hàng để trả lãi vay ngân hàng 3.000.000đ
12 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 3: Cho các nghiệp vụ kinh tế sau (đơn vị tính: 1.000đ)
Trang 1212
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quĩ tiền mặt 15.000
2 Mua một lô hàng trị giá 120.000, tiền chưa thanh toán cho người bán, hàng chưa về nhập kho
3 Vay dài hạn ngân hàng để mua một tài sản cố định hữu hình có giá trị 150.000
4 Chi tiền gửi ngân hàng để trả lương cho nhân viên 20.000, nộp thuế cho nhà nước 7.000
5 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả cho người bán 100.000
6 Lô hàng mua ở nghiệp vụ 2 đã về nhập kho đủ
7 Rút tiền gửi ngân hàng để đầu tư một số chứng khoán ngắn hạn có giá trị 70.000
8 Mua nguyên vật liệu, trị giá 18.000, đã nhập kho đủ Tiền hàng thanh toán bằng tiền tam ứng
Yêu cầu:
1 Cho biết các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc loại quan hệ đối ứng nào
2 Định khoản và phản ảnh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 4: Tại doanh nghiệp A trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau
(đơn vị tính : 1.000đ)
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi tiêu 25.000, đã nhập quỹ đủ
2 Nhận vốn kinh doanh do nhà nước cấp bằng tài sản cố định hữu hình đã đưa vào sử dụng ở bộ phận kinh doanh, nguyên giá 460.000
3 Mua một lô hàng trị giá mua 180.000, hàng đã nhập kho đủ, tiền hàng chưa thanh toán
4 Mua một số công cụ, dụng cụ về nhập kho trị giá mua 12.000 đã thanh toán bằng tiền mặt
5 Vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán cho người bán 100.000
6 Mua một lô hàng trị giá mua 240.000, hàng đã về nhập kho đủ, tiền hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 100.000, số còn lại chưa thanh toán
7 Người mua thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt 200.000 đã nhập quỹ đủ
Yêu cầu:
1 Cho biết các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc loại quan hệ đối ứng nào
2 Định khoản và phản ảnh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 13phân phối 750.000 Phải thu khách hàng 1.500.000 Quỹ đầu tư phát triển 400.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Đơn vị tính: 1.000đ):
1 Ngày 2/1, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000
2 Ngày 05/1, vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 250.000
3 Ngày 10/1, dùng lợi nhuận sau thuế bổ sung quỹ đầu tư phát triển 150.000
4 Ngày 12/1, mua công cụ dụng cụ theo giá chưa thuế GTGT 10% là 450.000, đã thanh toán bằng tiền mặt Cuối tháng hàng chưa về nhập kho
5 Ngày 15/1, mua nguyên vật liệu, giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 715.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản Hàng đã về nhập kho đầy đủ
6 Ngày 20/1, vật liệu đi đường tháng trước về nhập kho, chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 1.500 (giá chưa thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt
7 Ngày 25/1, khách hàng thanh toán tiền nợ tháng trước 600.000 bằng tiền gửi ngân hàng
8 Ngày 28/1, dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền cho người bán 350.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lập bảng cân đối kế toán tháng 1/20xx của doanh nghiệp A
Bài tập 2: Cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp B đầu tháng 2/20xx
Trang 1414
(Đơn vị tính: 1.000đ):
Tiền mặt 1.500.000 Hao mòn tài sản cố định -450.000 Tiền gửi ngân hàng 2.500.000 Phải trả người bán 850.000 Nguyên vật liệu 1.400.000 Vay ngắn hạn ngân hàng 1.050.000 Hàng mua đang đi đường 300.000 Vay dài hạn ngân hàng 2.450.000 Thành phẩm 200.000 Vốn đầu tư của CSH 4.500.000 TSCĐ hữu hình 3.150.000 Lợi nhuận sau thuế chưa pp 950.000 Phải thu khách hàng 1.800.000 Quỹ đầu tư phát triển 500.000 Hàng hóa tồn kho 500.000 Quỹ phúc lợi 600.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Đơn vị tính: 1.000đ):
1 Ngày 01/2, khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 500.000
2 Ngày 06/2, mua nguyên vật liệu về nhập kho giá chưa thuế 250.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản
3 Ngày 10/2, nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi 300.000
4 Ngày 15/2, vay dài hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 400.000
5 Ngày 18/2, dùng lợi nhuận sau thuế để bổ sung nguồn vốn KD 500.000
6 Ngày 20/2, được cấp 1 xe ô tô 5 chỗ trị giá 800.000
7 Ngày 22/2, chi tiền gửi thanh toán tiền cho người bán 89.000
8 Ngày 25/2, dùng tiền mặt để trả nợ vay ngắn hạn 350.000
9 Ngày 27/2, mua hàng hóa chưa thanh toán tiền cho người bán, tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 71.500
10 Ngày 28/2, nhận vốn góp liên doanh bằng một máy phát điện trị giá 30.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lập bảng cân đối kế toán tháng 2/20xx của doanh nghiệp B
Trang 1515
Bài tập 3: Cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp C đầu tháng 3/20xx
(Đơn vị tính: 1.000đ):
Máy móc, thiết bị 5.000.000 Thiết bị, dụng cụ quản lý 1.150.000 Nguyên vật liệu tồn kho 300.000 Phải trả người bán 354.000 Tạm ứng cho CNV 25.000 Vay ngắn hạn ngân hàng 1.600.000 Tiền gửi ngân hàng 3.780.000 Hao mòn tài sản cố định 540.000 Phải trả CNV 125.000 Vốn đầu tư của CSH 6.450.000 Vay dài hạn 4.100.000 Lợi nhuận sau thuế chưa pp 2.820.000 Hàng hóa tồn kho 215.000 Quỹ đầu tư phát triển 1.850.000 Nhà cửa văn phòng 6.000.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 450.000 Người mua ứng trước 36.000 Thuế phải nộp Ngân sách 180.000 Thành phẩm tồn kho 165.000 Phải thu khách hàng 230.000 Tiền mặt 1.040.000 Sản phẩm dở dang 68.000 Nguồn vốn XDCB 3.200.000 Công cụ dụng cụ tồn kho 112.000 Nhà kho, nhà xưởng 2.300.000 Ký quỹ dài hạn 430.000 Đặt trước cho người bán 320.000 Chứng khoán ngắn hạn 570.000
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Đơn vị tính: 1.000đ):
1 Ngày 01/3, cổ đông góp vốn cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 520.000
2 Ngày 06/3, mua hàng hóa về nhập kho giá chưa thuế 650.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán
3 Ngày 14/3, thanh toán nợ vay dài hạn NH 1.000.000 bằng chuyển khoản
4 Ngày 16/3, Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 800.000
5 Ngày 18/3, thu hồi tiền ký quỹ dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng 430.000
6 Ngày 20/3, mua vật liệu nhập kho theo giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 693.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản
7 Ngày 21/3, khách hàng thanh toán khoản nợ tháng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 150.000
Trang 1616
8 Ngày 25/3, bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho một số thành phẩm trị giá 25.000
9 Ngày 28/3, dùng lợi nhuận sau thuế bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi 200.000
10 Ngày 30/3, vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 80.000
Yêu cầu:
1 Phân tích quan hệ đối ứng tài khoản trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ tài khoản
3 Lập bảng cân đối kế toán tháng 3/20xx của doanh nghiệp C
Trang 1717
PHẦN 5 BÀI TẬP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Bài tập 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các hoạt động kinh tế diễn ra
trong tháng 06/N như sau (Đvt: 1.000 đồng):
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu tháng là: 16.000
- Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá chưa thuế là 240.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.500
2 Cấp trên cấp cho doanh nghiệp một tài sản cố định hữu hình với nguyên giá là 500.000
3 Mua công cụ dụng cụ nhập kho bao gồm thuế GTGT 10% là 66.000, tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
4 Xuất nguyên vật liệu sử dụng tại doanh nghiệp, trong đó:
+ Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 140.000
+ Quản lý phân xưởng: 7.000
+ Hoạt động bán hàng: 8.000
+ Hoạt động quản lý doanh nghiệp: 10.000
5 Xuất công cụ dụng cụ trị giá 20.000 cho bộ phận quản lý phân xưởng
6 Trong tháng tiền lương phải trả cho công nhân viên:
+ Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 80.000
+ Quản lý phân xưởng: 30.000
+ Hoạt động bán hàng: 60.000
+ Hoạt động quản lý doanh nghiệp: 70.000
7 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (34%)
8 Trong tháng khấu hao tài sản cố định cho quản lý phân xưởng 16.000
9 Sản xuất hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm Sản phẩm dở dang cuối tháng là: 4.200
10 Xuất kho 900 sản phẩm gửi đại lý bán
11 Nhận được giấy báo đại lý đã bán được hàng với giá bán chưa thuế là 1.200/sản phẩm, thuế GTGT đầu ra là 10%, tất cả thu bằng chuyển khoản