1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI tập nguyên lý kế TOÁN 2021

10 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 426,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số bài tập về Nguyên lý kế toán năm 2021 luyện tập để thi Một số bài tập về Nguyên lý kế toán năm 2021 luyện tập để thi Một số bài tập về Nguyên lý kế toán năm 2021 luyện tập để thi Một số bài tập về Nguyên lý kế toán năm 2021 luyện tập để thi

Trang 1

BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Bài 1: Tình hình luân chuyển nguyên liệu “A” của doanh nghiệp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trong tháng như sau:

Tồn đầu kỳ: 750 kg, đơn giá 10.000đ/kg

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 5 nhập kho 1.000 kg trong đó:

- Giá mua: 10.700đ/kg chưa thuế GTGT 10%, chưa trả tiền

- Chi phí vận chuyển lô hàng là 950.000đ (chưa thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt

2 Ngày 10 xuất kho để chế biến sản phẩm: 1.570kg

3 Ngày 15 nhập kho 1.650 kg trong đó:

- Giá mua: 11.550đ/kg (đã bao gồm 10% thuế GTGT), đã trả bằng chuyển khoản

- Chi phí thu mua cả lô hàng là 1.320.000đ (chưa có 10% thuế GTGT), đã thanh toán bằng tiền mặt

4 Ngày 24 xuất kho 1.590 kg để chế biến sản phẩm

5 Ngày 28 nhập kho 1.700 kg trong đó:

- Giá mua là 12.980đ/kg trong đó thuế GTGT 10%, chưa trả tiền

- Chi phí vận chuyển đã có thuế GTGT 10% là 1.589.500đ, đã thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: tính trị giá nguyên liệu A xuất kho và tồn kho theo các phương pháp: Nhập trước, xuất trước; Bình quân sau mỗi lần nhập; Bình quân cả kỳ dự trữ

Bài 2: tại một DN sản xuất kinh doanh (tínbh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có tình hình nhập xuất vật tư như sau:

Tồn đầu kỳ: 1.400kg, đơn giá 9.700đ/kg

Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2/1 nhập kho 1.800 kg, giá mua là 11.220đ/kg (đã bao gồm 10% thuế GTGT), chi phí vận chuyển là 900.000 (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt

2 Ngày 6/1 xuất 3.100 kg để sản xuất sản phẩm

3 Ngày 12/1 nhập kho 2.800 kg, giá mua là 10.450đ/kg (đã bao gồm 10% thuế GTGT), chi phí vận chuyển là 1.540.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT), đã thanh toán tiền cho người bán

4 Ngày 17/1 xuất 2.500kg để sản xuất sản phẩm

5 Ngày 20/1 nhập kho 1.000kg, giá mua là 11.550đ/kg (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận là 660.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền

Yêu cầu: tính trị vật tư xuất kho và tồn kho theo các phương pháp:

- Nhập trước, xuất trước

- Bình quân sau mỗi lần nhập

- Bình quân cả kỳ dự trữ

Bài 3: tại một doanh nghiệp có tài liệu như sau: (đơn vị: 1.000)

a, Nguyên vật liệu:

- Tồn kho đầu kỳ: 6.000

- Ngày 5 nhập kho 6.000 chưa trả người bán

- Ngày 8 xuất kho 11.700 để sản xuất sản phẩm

- Ngày 12 nhập kho 5.000 đã thanh toán bằng TGNH

Trang 2

- Ngày 18 nhập kho 2.000 đã trả bằng tiền mặt

- Ngày 23 xuất kho 1.600 để dùng ở phân xưởng

- Ngày 29 nhập kho 500 do sử dụng không hết

b, Vay ngắn hạn:

- Số tiền đang vay nợ ngắn hạn vào đầu tháng là: 1.000

- Ngày 6 vay ngắn hạn 27.000 để trả nợ người bán

- Ngày 10 chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn là 12.000

- Ngày 18 vay ngắn hạn để mua hàng hóa là 8.000

- Ngày 25 vay ngắn hạn để trả tiền dịch vụ mua ngoài là 5.000

- Ngày 28 chi tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn là 23.000

Yêu cầu: xác định số dư cuối kỳ của TK nguyên vật liệu và TK vay và nợ thuê tài chính

Bài 4: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 195.000

2 Mua chịu nguyên vật liệu nhập kho của người bán theo hóa đơn có cả thuế GTGT 10%

là 154.000

3 Trả trước tiền mua nguyên vật liệu cho người bán bằng tiền mặt 75.000

4 Thanh toán tiền phải trả người bán bằng tiền vay ngắn hạn 200.000

5 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 100.000, bằng chuyển khoản 150.000

6 Trả tiền vay ngắn hạn cho ngân hàng bằng tiền mặt 200.000

7 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 500.000

8 Trích lợi nhuận để bổ sung nguồn vốn kinh doanh 1.000.000

9 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 190.000, thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển khoản; chi phí vận chuyển về kho là 10.000, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt

10 Khách hàng ứng trước tiền hàng là 50.000 tiền mặt

11 Mua một TSCĐ hữu hình trị giá 1.320.000 (đã bao gồm 10% thuế GTGT 10%), chưa thanh toán cho người bán, chi phí vận chuyển là 2.000 đã trả bằng tiền mặt

12 Tạm ứng tiền mặt cho công nhân viên đi công tác là 10.000

13 Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ bằng tiền gửi ngân hàng là 185.000

14 Mua NVL nhập kho chưa thanh toán cho người bán là 231.000 trong đó thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển về kho là 2.200 trong đó thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt

15 Vay dài hạn mua 1 phương tiện vận tải trị giá 3.850.000 trong đó thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 5.500 đã trả bằng tiền mặt

16 Thanh tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản là 135.000

17 Trích lợi nhuận lập quỹ đầu tư phát triển là 45.000

18 Chia lợi nhuận cho các chủ sở hữu bằng tiền mặt là 62.000

19 Thanh toán bớt nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 165.000

20 Thanh toán tiền lương cho người lao động trong doanh nghiệp bằng tiền mặt 12.000, bằng tiền gửi ngân hàng 48.000

21 Nhận góp vốn bằng TSCĐ là 1.100.000, bằng tiền gửi ngân hàng là 50.000

22 Nộp thuế cho Nhà nước bằng chuyển khoản là 7.000

Bài 5: tại một doanh nghiệp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có các

số liệu sau: (đơn vị: 1.000 đồng)

Trang 3

Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- TK tiền mặt: 50.000

- TK tiền gửi ngân hàng: 20.000

- TK phải thu khách hàng: 25.000

- TK phải trả người bán: 25.000

- TK nguyên vật liệu: 10.000

- TK vay ngắn hạn: 15.000

- TK lợi nhuận chưa phân phối: 60.000

- TK phải trả người lao động: 40.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Khách hàng trả nợ doanh nghiệp bằng tiền mặt là 2.000

2 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác là 1.500

3 Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển là 50.000

4 Vay ngắn hạn trả nợ người bán là 10.000

5 Nhập kho công cụ dụng cụ là 3.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán

6 Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên là 40.000

7 Bán hàng hóa thu tiền mặt là 2.000

8 Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là 7.000

9 Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn là 20.000, trả cho người bán là 3.000

10 Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng là 60.000

11 Người mua đặt trước tiền hàng bằng tiền mặt là 13.000

12 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền, tổng giá thanh toán là 3.300, thuế GTGT đầu vào là 300, chi phí vận chuyển là 500 đã thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản liên quan

Bài 6: tại một doanh nghiệp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có các

số liệu sau: (đơn vị: 1.000 đồng)

Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- TK tiền mặt: 60.000

- TK tiền gửi ngân hàng: 93.000

- TK phải thu khách hàng: 15.000

- TK phải trả người lao động: 56.000

- TK phải trả người bán: 34.000

- TK thuế và các khoản nộp phải nộp Nhà nước:20.000

- TK lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 250.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua hàng hóa chưa trả tiền người bán là 110.000 trong đó thuế GTGT là 10%

2 Mua một TSCĐ bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng trị giá 300.000, thuế GTGT 10%

3 Dùng lãi bổ sung nguồn vốn kinh doanh là 100.000

4 Mua công cụ dụng cụ nhập kho là 4.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản

5 Được người mua trả nợ bằng tiền mặt là 4.500

Trang 4

6 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản là 15.000

7 Doanh nghiệp được cấp vốn kinh doanh bằng một TSCĐ hữu hình trị giá 90.000

8 Rút tiền gửi ngân hàng để trả nợ người bán là 10.000, trả lương cho cán bộ công nhân viên là 36.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản liên quan

Bài 7: Cho biết tình hình tài sản của DN (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) lúc đầu tháng như sau: (đơn vị: 1.000)

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (đơn vị: 1000đ)

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua theo hóa đơn là 165.000 đã bao gồm 10% thuế GTGT, toàn bộ tiền hàng đã thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền vay ngắn hạn ngân hàng

2 Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm 174.000, cho phân xưởng là 7.100

3 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở phân xưởng sản xuất là 10.000

4 Tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm là 71.000, nhân viên quản

lý phân xưởng là 22.000 Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

5 Mua công cụ dụng cụ nhập kho, giá mua đã bao gồm 10% thuế GTGT theo hóa đơn

là 25.300, toàn bộ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

6 Tiền điện dùng ở phân xưởng theo giá đã có thuế GTGT 10% là 15.125 đã thanh toán bằng gửi ngân hàng

7 Xuất công cụ dụng cụ trị giá 21.600 dùng cho sản xuất thuộc loại phân bổ 3 lần

8 Cuối tháng phân xưởng sản xuất hoàn thành và nhập kho 3.000 sản phẩm

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, biết biết giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 1.600, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 8.800

Bài 8: Cho tình hình tại một doanh nghiệp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trong kỳ như sau: (đơn vị: 1.000đ)

1 Mua nguyên vật liệu, giá mua theo hóa đơn 308.000 (đã bao gồm 10% thuế GTGT),

đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển về kho là 1.550 (chưa có 10% thuế GTGT) đã trả bằng tiền mặt

2 Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm 262.000, cho phân xưởng là 9.300

3 Xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất 20.200, công cụ thuộc loại phân bổ 2 lần

4 Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất là 14.400

5 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm là 81.000, tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng là 22.000

6 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

7 Tiền điện dùng ở phân xưởng sản xuất phải trả theo giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 21.230, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

8 Cuối tháng phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 5000 sản phẩm

Yêu cầu:

1 Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh

Trang 5

2 Tính tổng giá thành và giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Biết cuối kỳ giá trị sản phẩm dở dang là 400, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 70s00

Bài 9: Cho số dư đầu kỳ của doanh nghiệp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) như sau: (đơn vị: 1.000đ)

hữu

Y

Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua hàng hóa nhập kho theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 990.000, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

2 Thanh toán cho người bán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản

3 Trích khấu hao TSCĐ trong kỳ là 16.900 trong đó dùng cho bán hàng là 12.500 còn lại dùng cho quản lý doanh nghiệp

4 Khách hàng thanh toán số hàng gửi bán kỳ trước qua ngân hàng với tổng số tiền theo hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 616.000

5 Nộp thuế và các khoản phải nộp nhà nước còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng

6 Tính tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng là 42.800, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 43.500

7 Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

8 Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 12.100, dùng cho quản lý doanh nghiệp 5.060 đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng trong đó thuế GTGT 10%

9 Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng theo giá vốn 805.000, giá bán có cả thuế GTGT 10% là 1.540.000, khách hàng chưa trả tiền, khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 1%

10 Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản

11 Thanh toán 30% khoản vay và nợ thuê tài chính của kỳ trước bằng chuyển khoản

12 Thanh toán lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

1 Định khoản

2 Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

3 Xác định Y

Bài 10: tại một doanh nghiệp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có số

dư đầu kỳ trên một số tài khoản như sau: (đơn vị: 1.000đ)

Trang 6

Tiền mặt 709.000 TSCĐ hữu hình 44.290.000

Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối

khấu trừ

11.500

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 739.000 chưa có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán, chi phí vận chuyển là 1.430 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) trả bằng tiền mặt

2 Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng TGNH

3 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 1.200 (chưa có thuế GTGT 10%)

4 Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp với giá vốn là 908.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 2.150.000, khách hàng đã thanh toán bằng TGNH, doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng 1%

5 Thanh toán tiền lương còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng

6 Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng là 54.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp

là 40.900

7 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

8 Dùng tiền mặt trả tiền điện thoại (chưa bao gồm 10% thuế GTGT) phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng là 11.800

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp là 12.200

9 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên văn phòng đi công tác là 13.000

10 Chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 15.000 (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng chuyển khoản

11 Khấu hao TSCĐ sử dụng cho:

- Bộ phận bán hàng là 5.050

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.800

12 Thanh toán 50% lương kỳ này cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

3 Xác định Y

Bài 11: Tại một DN (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) sản xuất kinh doanh có các tài liệu sau: (đơn vị: 1000đ)

Số dư đầu tháng của tài khoản 154 là 11.100

Trang 7

1 Xuất kho nguyên vật liệu phân bổ cho:

- Bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm là 309.000

- Bộ phận phân xưởng sản xuất là 9.400

2 Xuất công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng sản xuất thuộc loại phân bổ 3 lần, trị giá 27.300

3 Chi tiền mặt trả tiền thuê ngoài sửa chữa bão dưỡng TSCĐ ở phân xưởng sản xuất là 9.800, ở bộ phận quản lý là 1.600

4 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán điện nước, điện thọai chưa bao gồm 10% thuế GTGT phân bổ cho:

- Bộ phận phân xưởng sản xuất: 10.200

- Bộ bán hàng: 9.500

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 6.000

5 Tiền lương phải trả cho:

- Công nhân trực tiếp sản xuất là 81.800

- Nhân viên phân xưởng là 11.400

- Nhân viên bán hàng là 11.000

- Nhân viên quản lý doanh nghiệp là 48.000

6 Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định vào các chi phí có liên quan

7 Trích khấu hao TSCĐ cho:

- Phân xưởng sản xuất 10.200

- Bộ phận bán hàng: 11.300

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.500

8 Trong tháng hoàn thành 10.800 sản phẩm, đã nhập kho, chi phí sản xuất kinh doanh cuối tháng là 18.000

9 Xuất kho 9.600 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 305/sp, khách hàng chưa thanh toán, khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 2%

10 Khách hàng trả lại 10 sản phẩm do hàng không đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp

đã nhập lại kho và trả lại bằng tiền mặt cho khách hàng đối với sản phẩm bị trả lại

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Câu 12: Cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn của DN (tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ) lúc đầu tháng như sau: (đơn vị: 1.000 đ)

phân phối

2.610.000

Trang 8

8.Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (đơn vị: 1000đ)

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua theo hóa đơn chưa có thuế là 609.000 (chưa

có thuế GTGT 10%), chưa thanh toán cho người bán

2 Thanh toán tiền lương còn nợ kỳ trước cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng

3 Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm 830.000, cho bộ phận phân xưởng là 21.000

4 Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất là 11.000, bộ phận bán hàng là 5.950,

bộ phận quản lý doanh nghiệp là 5.800

5 Tính tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm là 80.000, nhân viên phân xưởng là 19.000, nhân viên bán hàng là 17.000, nhân viên quản lý là 43.000 Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

6 Xuất công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng sản xuất thuộc loại phân bổ 2 lần trị giá 17.000

7 Tiền điện dùng ở phân xưởng là 17.000, ở bộ phận bán hàng là 14.000, bộ phận quản

lý doanh nghiệp là 2.500; chưa thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt

8 Cuối tháng phân xưởng sản xuất hoàn thành và nhập kho 20.000 sản phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh cuối tháng là 11.500

9 Xuất kho bán 19.000 sản phẩm cho khách hàng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 150/sản phẩm, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

10 Khách hàng trả lại 50 sản phẩm do không đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp nhập lại kho và trả lại bằng tiền mặt cho khách hàng đối với số sản phẩm bị trả lại

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

3.Xác định Y

Bài 13 Tại một DN (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có số dư đầu kỳ của

một số TK như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

TK 141 10.400

Trang 9

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua và nhập kho 15.000 kg NVL là 765.000 (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán 50% bằng tiền gửi ngân hàng, còn lại chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển

về kho là 4.950 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) đã trả bằng tiền mặt

2 Tiền lương phải trả cho:

- Công nhân trực tiếp sản xuất là 77.900

- Nhân viên phân xưởng là 17.500

- Nhân viên bán hàng là 16.600

- Nhân viên quản lý là 29.000

3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

4 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 155.000

5 Chi 30% lương kỳ này cho nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng

6 Mua TSCĐ trị giá 2.207.000 chưa có thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển là 7.000 trả bằng tiền mặt

7 Xuất kho 12.000 kg NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm (biết rằng doanh nghiệp xác

định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ)

8 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất là 12.000, bộ phận bán hàng là 3.000, bộ phận quản

lý doanh nghiệp là 3.700

9 Chi phí dịch vụ mua ngoài trong tháng theo giá chưa có 10% thuế GTGT cho:

- Phân xưởng sản xuất là 14.900

- Bộ phận bán hàng là 7.700

- Bộ phận quản lý là 2.100

Toàn bộ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

10 Trong tháng kỳ thành 12.000 sản phẩm và nhập kho, biết chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang cuối kỳ là 8.800

11 Xuất kho bán trực tiếp 11.800 sản phẩm cho khách hàng Y biết giá bán một sản phẩm

là 180/sản phẩm (chưa có 10% thuế GTGT), khách hàng trả bằng tiền gửi ngân hàng Yêu cầu:

1 Xác định giá thành đơn vị

2 Xác định kết quả kinh doanh

3 Lập bảng cân đối kế toán

Câu 14: Tại doanh nghiệp Phương Đông (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có số dư đầu kỳ của một số TK như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

TK 133 9.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Trang 10

1 Mua và nhập kho 16.000 kg nguyên vật liệu, giá mua là 633.600 trong đó thuế GTGT 10%, chưa trả người bán, chi phí vận chuyển bốc dỡ về kho là 8.800 (bao gồm 10% thuế GTGT) đã trả bằng tiền mặt

2 Tiền lương phải trả cho:

- Công nhân trực tiếp sản xuất là 97.000

- Quản lý phân xưởng là 21.700

- Bộ phận bán hàng là 23.600

- Bộ phận quản lý là 42.000

3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định

4 Nhận góp vốn bằng TSCĐ hữu hình là 1.600.000

5 Trả lương công nhân viên còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng

6 Xuất kho 19.500 kg nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm (biết rằng doanh nghiệp xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước)

7 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất là 17.000, bộ phận bán hàng là 4.700, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.900

8 Chi phí dịch vụ mua ngoài trong tháng theo giá chưa có thuế GTGT cho:

- Phân xưởng sản xuất là 16.000

- Bộ phận bán hàng là 10.000

- Bộ phận quản lý là 12.100

Thuế GTGT 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

9 Trong tháng hoàn thành 15.000 sản phẩm nhập kho biết chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang cuối kỳ là 16.900

10 Xuất kho bán trực tiếp 13.700 sản phẩm cho khách hàng Y biết giá bán một sản phẩm là 187/sản phẩm (bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

3 Tính Y và lập bảng cân đối kế toán

Ngày đăng: 10/12/2021, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiền mặt 709.000 TSCĐ hữu hình 44.290.000 - BÀI tập nguyên lý kế TOÁN 2021
i ền mặt 709.000 TSCĐ hữu hình 44.290.000 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w