1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Bài Tập Nhóm Môn Nguyên Lý Kế Toán
Tác giả Lâm Bá Đạt, Nguyễn Đỗ Châu Giang, Nguyễn Đức Hiếu, Hoàng Thị Kim Dung, Phan Thị Thủy Ngân
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Lan Phương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN NGUYỄN KIMNguyễn Kim là Thương hiệu số 1 trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng và Trung tâm thương mại tại Việt Nam.. 1.1 Tổng quan về ngành m

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI

CHÍNH

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN LỚP HỌC PHẦN ACC1001_46K15.1

Trang 2

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN NGUYỄN KIM

Nguyễn Kim là Thương hiệu số 1 trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng và Trung tâm thương mại tại Việt Nam Với lịch sử hình thành và phát triển hơn 20 năm, Nguyễn Kim đã và đang khẳng định vị thế công ty trong ngành Bán lẻ nói riêng và là một trong những tập đoàn tư nhân nhất lớn nhất Việt Nam

1.1 Tổng quan về ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh

Hiện nay, kinh doanh điện máy, điện tử chính là ngành kinh doanh cốt yếu của công ty

1.1.1 Rủi ro kinh doanh trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của các trung tâm điện máy khiến miếng bánh thị phần ngày càng bị chia nhỏ Môi trường kinh doanh của mảng bán lẻ đồ điện

tử và công nghệ có tính cạnh tranh khá phân mảnh Đồng thời ở thời điểm hiện tại, các chuỗi bán lẻ đồ điện tử vừa phải “so tài” lẫn nhau, vừa phải cạnh tranh với các cửa hàng

tư nhân nhỏ lẻ Chính những điều này đã tạo nên một môi trường kinh doanh cạnh tranh đầy khốc liệt

1.1.2 Triển vọng của ngành

Mặc dù đón nhận những áp lực cạnh tranh rất khắc nghiệt đến từ các công ty Tuy nhiên, dư địa để ngành này tăng trưởng vẫn còn khá nhiều Trong bối cảnh số hóa đang diễn ra mạnh mẽ toàn cầu, sự chuyển đổi công nghệ viễn thông sang 5G đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng điện thoại, máy tính tăng cao; các thiết bị điện tử ngày càng được

sử dụng nhiều hơn vì tính thuận tiện cũng như các lợi ích mang lại cho các hộ gia đình

Hình SEQ Hình \* ARABIC 1 Tốc độ ăĐồng thời, Việt Nam đang trải qua thời

lưu có nghĩa là sẽ có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn nữa những hàng hóa cơ bản và cao cấp Cơ cấu dân số không chỉ tăng tiêu thụ các mặt hàng cơ bản mà nhu cầu về những mặt hàng cao cấp cũng sẽ được sử dụng nhiều hơn

Trang 3

1.2 Mô tả doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim được thành lập vào năm 1996 – tiền thân là một cửa hàng điện máy Khi mới thành lập, Nguyễn Kim là cửa hàng đầu tiên

và duy nhất của Việt Nam kinh doanh hàng chính hãng, bán đúng giá niêm yết Hiện tại, Công ty có hệ thống gồm 51 cửa hàng Tính đến nay, Siêu thị điện máy Nguyễn Kim

có hơn 2200 cán bộ nhân viên, quy mô hoạt động trải rộng khắp 27 tỉnh, thành phố trên khắp cả nước và kinh doanh trong ngành bán lẻ với hơn 50.000 sản phẩm

1.3 Định vị doanh nghiệp

Với triết lý kinh doanh “Lấy chữ tín làm đầu” và phương châm “Tất cả cho khách hàng, Khách hàng cho Tất cả” nhằm đem lại cho Khách hàng những quyền lợi cao nhất, Nguyễn Kim đã tạo được niềm tin tuyệt đối cho Khách hàng và các Nhà cung cấp Nhờ

đó, hoạt động kinh doanh của Nguyễn Kim phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ và vững vàng vượt qua các cuộc khủng hoảng kinh tế, tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển bền vững trên thị trường Việt Nam và đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, được người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao

1.4 Lĩnh vực kinh doanh

● Điện tử

● Điện lạnh;

● Kỹ thuật số; ● Giải trí; ● Viễn thông

Bên cạnh việc là thương hiệu lâu năm chuyên cung cấp các sản phẩm đồ điện tử, điện lạnh chính hãng, hiện nay Nguyễn Kim còn bán thêm rất nhiều các sản phẩm cao cấp

về đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp như nồi cơm điện, nồi chiên không dầu, lò vi sóng, bàn

ủi, quạt máy, bếp ga, máy hút khói…

1.5 Chiến lược giá của doanh nghiệp

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược giá

● Mục tiêu kinh doanh

● Chi phí sản xuất kinh doanh

● Uy tín và chất lượng sản phẩm

● Nhu cầu, tâm lý tiêu dùng của khách hàng

● Giá của đối thủ cạnh tranh

1.5.2 Các chiến lược giá gần đây

Bảng so sánh giá một số mẫu điện thoại

St

t Sản phẩm

Nguyễn Kim Điện máy xanh Điện máy Chợ Lớn

Giá niêm yết

Giá khuyến mãi

Giá niêm yết

Giá khuyến mãi

Giá niêm yết

Giá khuyến mãi

6.190.00

Trang 4

Bảng 1 Một số thông tin về giá của sản phẩm di động (Tháng 9/2021)

Nhìn chung trong thị trường, giá cả các sản phẩm tại Nguyễn Kim tương đương với các đối thủ cạnh tranh, nhưng nhờ có các đợt giảm giá khủng, giá cả tại Nguyễn Kim trở nên có lợi thế hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp cùng ngành

● Giữ vững vị trí công ty điện máy top đầu Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ và bán

lẻ đa kênh, đem đến cho khách hàng những trải nghiệm và dịch vụ hoàn h ảo nhất

● Đẩy mạnh công tác quản lý 53 cơ sở kinh doanh Nguyễn Kim trên toàn quốc

● Giữ vững các mối quan hệ hợp tác lâu dài và chặt chẽ với các tập đoàn Điện tử : Sony, JVC, LG, Samsung, Panasonic, Sanyo, Toshiba và Philips cùng nhiều nhãn hiệu khác

● Đẩy mạnh bán hàng online thông qua trang thương mại điện tử nguyenkim.com hoạt động 24/7 nhằm phục vụ khách hàng trong mùa dịch bệnh

● Thực hiện các chương trình giảm giá cho người tiêu dùng như: chương trình

40000 sản phẩm GIÁ KHÔNG LỢI NHUẬN nhằm phục vụ khách hàng trong mùa dịch bệnh

16.990.0

00 23.990.000

14.990.00

0 23.990.000 21.090.000

Trang 5

CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ VÀ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

Năm tài chính: 2021 Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Ngày tháng Nghiệp vụ kinh tế, định khoản Các chứng từ liên

05 nghiệp vụ kinh tế cho hoạt động góp vốn

Ông Sudhitham Chirathivat góp vào VCSH số tiền 2 tỷ đồng bằng tiền gửi ngân hàng

(số tiền được quy đổi qua

● Giấy báo có

● Hợp đồng góp vốn

● Biên bản định giá tài sản

● Biên bản giao nhận tài sản

● Hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khoản vốn đầu

tư trực tiếp bằng ngoại tệ

● Hợp đồng vốn góp

● Giấy báo có

● Hóa đơn

● Biên bản định giá tài sản

● Biên bản giao nhận tài sản

góp vốn

Trang 6

hàng

Công ty Nguyễn Kim chi ● Kế hoạch mua 500.000.000 đồng để mua máy hàng móc thiết bị sản xuất từ nhà ● Báo giá

cung cấp và đã thanh toán bằng ● Đơn đặt hàng

125.000.000 đồng để mua thiết ● Báo giá

bị văn phòng và đã thanh toán ● Đơn đặt hàng

● Đơn đặt hàng

Có TK 331_A: 76.000 ● Chứng từ thanh

Trang 7

35 cái tivi từ công ty LG, đã nhập kho nhưng chưa thanh toán

Nợ TK 156: 303.000 toán: Ủy nhiệm chi

thanh lý hợp đồng

● Biên bản giao nhận

Trang 8

Có TK 331_LG: 303.000

Đơn đặt hàng Phiếu nhập kho Chứng từ thanh toán: Ủy nhiệm chi

Hóa đơn GTGT

Trang 9

100 máy lạnh: 1 tỷ đồng, giá mua 200 điện thoại di động:

2.400.000.000 đồng Công ty đã chuyển khoản thanh toán cho đơn vị bán Chi phí vận chuyển

2 loại hàng hoá: 10 triệu đồng,

đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển phân bổ cho 2 loại hàng hoá theo giá mua

Nợ TK 156: 570.000

Có TK 112: 200.000

Có TK 331_B: 370.000

Hoá đơn Giấy nợ Biên lai

Hóa đơn bán hàng Phiếu xuất kho

giá vốn 37.000.000 đồng Giá bán 60.000.000 đồng, công ty đã nhận hàng và chuyển khoản thanh toán

Hóa đơn bán hàng Phiếu xuất kho Biên bản giao nhận

Trang 10

Nợ TK 112: 320.000

Có TK 131_BIDV: 320.000

Hóa đơn Phiếu thu tiền

Khách sạn MT ứng trước tiền mua 120 ti vi bằng tiền mặt 720.000.000 đồng

Nợ TK 157: 1.000.000

Có TK 156: 1.000.000

Hóa đơn Phiếu xuất kho

Vinhomes xác nhận nhận lô hàng trên và chưa thanh toán

Giấy ghi nợ

Trang 11

đồng, 150.000.000

Nợ TK 157: 120.000

Có TK 156: 120.000

Hóa đơn Phiếu xuất kho

Chi nhánh ngân hàng Agribank Ngũ Hành Sơn xác nhận đã nhận hàng (NVKT 22) và đã thanh toán chuyển khoản ngân hàng cho công ty

đoàn FLC 125 máy tính để bàn,

65 máy lạnh, 15 máy lọc không khí giá trị 2.290.000.000 đồng, giá bán 3.400.000.000 đồng, tiền hàng được trừ vào tiền ứng trước

a Nợ TK 131_FLC: 3.400.000

Có TK 511: 3.400.000

b Nợ TK 632: 2.290.000

Hóa đơn Biên bản giao nhận hàng Phiếu thu Phiếu xuất kho

Trang 12

Có TK 156: 2.290.000

Nguyễn Kim cung cấp cho công ● Hóa đơn ty viễn thông quân đội Viettel 50 ● Phiếu thu máy tính để bàn giá trị ● Biên bản giao 620.000.000 đồng, giá

bán nhận hàng 670.000.000 đồng Viettel đã trả ● Phiếu xuất kho 300.000.000 đồng chuyển khoản và

bằng tiền mặt số tiền còn lại

a Nợ TK 112: 300.000 Nợ TK 111: 370.000 Có TK 511:

670.000

b Nợ TK 632: 620.000

Có TK 156: 620.000

10 nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp

(lương, tríchtheo lương, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài,…)

Công ty thanh toán qua ngân ● Biên lai chi tiền hàng chi phí tiền điện, nước, ● Hoá đơn tiền điện thoại mua ngoài phải trả điện, nước,

một lần với giá trị nhỏ, trị giá

Trang 13

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, ● Bảng kê trích các

Trang 14

cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp với tỷ lệ lần lượt

là 17%, 13%, 2% và 1,5%

Nợ TK 642: 58.750

Có TK 338: 58.750

theo lương Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Hợp đồng lao động

Biên lai chi tiền

Công ty trích khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 40.000.000 đồng

Nợ TK 642: 40.000

Có TK 214: 40.000

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Phiếu chi

30

Công ty mua vào vật liệu sử dụng ngay cho bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá trị

20.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 642: 20.000

Có TK 111: 20.000

Hoá đơn

8 /

29

31

Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 30.000.000 đồng

Nợ TK 642: 30.000

Có TK 153: 30.000

Hoá đơn Phiếu xuất kho

phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách một khoản 7.000.000 đồng

Phiếu chi

Trang 15

Nợ TK 642: 7.000

Có TK 111: 7.000

9 /

1

34

Công ty chi trả tổng lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu có trị giá 10.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 642: 10.000

Có TK 112: 10.000

Phiếu chi

Vé thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ

10 nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động bán hàng (lương, trích khấu hao

TSCĐ, dịch vụ mua ngoài )

Công ty tạm ứng chi phí công tác cho bà Nguyễn Châu A, trưởng bộ phận bán hàng bằng tiền mặt trị giá 10.000.000 đồng

Nợ TK 141: 10.000

Có TK 111: 10.000

Giấy đề nghị tạm ứng;

Trang 16

8

Trích chi phí khấu hao Tài sản

cố định dùng ở bộ phận bán hàng trị giá 30.000.000 đồng

Nợ TK 641: 30.000

Có TK 214: 30.000

Biên bản đánh giá lại TSCĐ; phiếu chi

9 /

15

39

Công ty chi trả chi phí đóng gói hàng hóa để giao cho Công ty cổ phần Đại Cồ Việt với trị giá 1.500.000 đồng bằng chuyển khoản

Nợ TK 641: 1.500

Có TK 112:1.500

Hóa đơn Phiếu chi tiền

9

Công ty tính lương, phụ cấp cho nhân viên bán hàng trị giá 300.000.000 đồng

Nợ TK 641: 300.000

Có TK 334: 300.000

Bảng chấm công; biên lai chi tiền

Hợp đồng lao động

27 9 /

41

Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành (23.5%)

Nợ TK 641: 70.500

Có TK 338: 70.500

Bảng kê trích các khoản phân

bổ theo lương Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Hợp đồng lao động

Biên lai chi tiền

Công ty chi trả chi phí tiền điện, nước, điện thoại thuộc bộ phận bán hàng trị giá 20.000.000 đồng, công ty thanh toán bằng chuyển khoản

Nợ TK 641: 20.000

Có TK 112: 20.000

Biên lai chi tiền; hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại

Trang 17

● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.400.000(15) + 60.000(16) +

1.250.000(20) + 150.000(23) + 3.400.000(24) + 670.000(25) = 7.680.000

● Chi phí giá vốn hàng bán: 825.000(15) + 37.000(16) + 1.000.000(20) + 120.000(23) + 2.290.000(24) + 620.000(25) = 4.892.000

● Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.000(26) + 250.000(27) + 58.750(28) +40.000(29) + 20.000(30) + 30.000(31) + 400.000(32) + 7.000(33) + 10.000(34) = 816.750

● Chi phí bán hàng: 20.000(36) + 2.000(37) + 30.000(38) + 1.500(39) + 300.000(40) + 70.500(41) + 20.000(42) + 40.000(43) = 484.000

● Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - (Chi phí giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng) = 7.680.000 –

doanh

Nợ TK 911: 297.450

40.000.000 dùng cho hoạt động bán hàng

Nợ TK 641: 40.000

Có TK 156: 40.000

Phiếu xuất kho

Trang 18

Kết chuyển chi phí thuế Có TK 821: 297.450 Phiếu kế toán

thu nhập doanh nghiệp

Trang 19

Kết chuyển lãi hoạt Nợ TK 911: 1.189.800

47 30/9 động kinh doanh trong Có TK 421: 1.189.800 Phiếu kế toán

kỳ

Trang 23

11 / 10 HĐ 11 / 10 Nguyễn

Kim mua

200 tủ lạnh, doa nh nghiệp đã nhận được hoá đơn nhưng chưa thanh toán tiền cho người

bá n C

Đến cuối tháng số tủ lạnh này vẫn chưa

về nhập kho

12 / 10 PNK 12 / 10 Nguyễn

Kim nhập kho lô

la ptop đang đi đường ở thá ng trước

12 / 10 GBN 12 / 10 Chuyển

khoản chi trả các chi phí liên quan đến

bá n hà ng:

cá c chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm bằng hình thức chuyển khoản

Trang 31

SỔ CÁI

Tên tài khoản: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

31 / 10 PKT 31 / 10 Kết

chuyển thuế TNDN phải nộp

31 / 10 PKT 31 / 10 Kết

chuyển chi phí thuế TNDN thá ng 10/2021

Số phát sinh

Số

hiệu

Ngà y, thá ng

Tra ng số

STT dòng

Trang 33

SỔ CÁI

Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Số hiệu: 642

Trang 36

n đối ứng

320.000 112

Trang 37

Số phát sinh

Trang 39

SỔ CÁI

Tên tài khoản: Hàng hóa

Số dư cuối kì

Trang 41

SỔ CÁI

Tên tài khoản: Chi phí bán hàng

Trang 42

SỔ CÁI Năm: 2021 Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu

hình

Trang 43

Số hiệu: 211

Đơn vị: triệu đồng

Trang 45

SỔ CÁI

Năm: 2021 Tên tài khoản: Hao mòn tài sản cố định

- Cộng Số phá t sinh kỳ

1.825.000 0

- Số dư cuối kỳ

- Cộng lũy

kế từ đầu quý

Trang 46

SỔ CÁI Năm: 2021 Tên tài khoản: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trang 48

SỔ CÁI Năm: 2021 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632

Đơn vị: triệu đồng

- Số dư cuối kỳ

- Cộng lũy

kế từ đầu quý

Trang 52

SỔ CÁI Tháng 10 - Năm 2021 ( đơn vị tính: nghìn đồng )

Tên tài khoản: tiền mặt Số hiệu: 111

Trang 58

SỔ CÁI Tháng 10 - Năm 2021 ( đơn vị tính: nghìn đồng )

Tên tài khoản: hàng gửi đi bán Số hiệu: 157

Ngày,

tháng

ghi sổ

Nhật kí Chứng từ Diễn giải

chung

Số hiệu tài khoản đối

Trang 62

ngân hàng / 10

Kết chuyển doanh thu tháng 10/2021

Trang 65

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Cộng SPS : 4.490.000 Cộng SPS : 299.000

Trang 67

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có

NỢ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước CÓ

NỢ TK 334 – Phải trả người lao động CÓ

(16) 60.000 (20) 2.000.000 (23) 150.000 (24) 3.400.000 (25) 670.000

Trang 69

NỢ TK 131 - Phải thu khách hàng BIDV CÓ

Trang 71

Cộng SPS: 5.400.000 Cộng SPS: 3.040.000

SDCK:

SDCK:

Trang 74

NỢ TK 156 - Hàng hóa CÓ

303.000 (9)

303.000 (8) 1.000.000 (10) 8.000.000 (11) 370.000 (14)

1.000.000 (19) 120.000 (22) 2.290.000 (24) 620.000(25) 400.000(32) 40.000(43)

Cộng SPS: 8.608.000 Cộng SPS: 5.332.000

SDCK:

Ngày đăng: 31/03/2022, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình SEQ Hình \* ARABIC 1. Tốc độ ăĐồng thời, Việt Nam đang trải qua thời - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
nh SEQ Hình \* ARABIC 1. Tốc độ ăĐồng thời, Việt Nam đang trải qua thời (Trang 2)
Bảng so sánh giá một số mẫu điện thoại - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
Bảng so sánh giá một số mẫu điện thoại (Trang 3)
Bảng 1. Một số thông tin về giá của sản phẩm di động (Tháng 9/2021) - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
Bảng 1. Một số thông tin về giá của sản phẩm di động (Tháng 9/2021) (Trang 4)
6 4/7 bằng hình thức chuyển khoản. ● Đề nghị thanh - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
6 4/7 bằng hình thức chuyển khoản. ● Đề nghị thanh (Trang 6)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,    BHYT,  BHTN,    KPCĐ. - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Trang 14)
Bảng kê trích các khoản phân  bổ theo lương.    Bảng phân bổ   tiền lương và   bảo hiểm xã   hội - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
Bảng k ê trích các khoản phân bổ theo lương. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 16)
Bán kính hình cầu khung xương cánh (Hình 17) Ảnh khung xương cánh turbine hoàn chỉnh : - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
n kính hình cầu khung xương cánh (Hình 17) Ảnh khung xương cánh turbine hoàn chỉnh : (Trang 26)
hình thức chuyên khoản - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
hình th ức chuyên khoản (Trang 36)
NỢ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình CÓ - Bác cáo bài tập nguyên lý kế toán tập đoàn nguyễn kim
211 – Tài sản cố định hữu hình CÓ (Trang 63)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w