1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN NGUYỄN KIMNguyễn Kim là Thương hiệu số 1 trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng và Trung tâm thương mại tại Việt Nam.. 1.1 Tổng quan về ngành m
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI
CHÍNH
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN LỚP HỌC PHẦN ACC1001_46K15.1
Trang 21 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN NGUYỄN KIM
Nguyễn Kim là Thương hiệu số 1 trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng và Trung tâm thương mại tại Việt Nam Với lịch sử hình thành và phát triển hơn 20 năm, Nguyễn Kim đã và đang khẳng định vị thế công ty trong ngành Bán lẻ nói riêng và là một trong những tập đoàn tư nhân nhất lớn nhất Việt Nam
1.1 Tổng quan về ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh
Hiện nay, kinh doanh điện máy, điện tử chính là ngành kinh doanh cốt yếu của công ty
1.1.1 Rủi ro kinh doanh trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của các trung tâm điện máy khiến miếng bánh thị phần ngày càng bị chia nhỏ Môi trường kinh doanh của mảng bán lẻ đồ điện
tử và công nghệ có tính cạnh tranh khá phân mảnh Đồng thời ở thời điểm hiện tại, các chuỗi bán lẻ đồ điện tử vừa phải “so tài” lẫn nhau, vừa phải cạnh tranh với các cửa hàng
tư nhân nhỏ lẻ Chính những điều này đã tạo nên một môi trường kinh doanh cạnh tranh đầy khốc liệt
1.1.2 Triển vọng của ngành
Mặc dù đón nhận những áp lực cạnh tranh rất khắc nghiệt đến từ các công ty Tuy nhiên, dư địa để ngành này tăng trưởng vẫn còn khá nhiều Trong bối cảnh số hóa đang diễn ra mạnh mẽ toàn cầu, sự chuyển đổi công nghệ viễn thông sang 5G đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng điện thoại, máy tính tăng cao; các thiết bị điện tử ngày càng được
sử dụng nhiều hơn vì tính thuận tiện cũng như các lợi ích mang lại cho các hộ gia đình
Hình SEQ Hình \* ARABIC 1 Tốc độ ăĐồng thời, Việt Nam đang trải qua thời
lưu có nghĩa là sẽ có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn nữa những hàng hóa cơ bản và cao cấp Cơ cấu dân số không chỉ tăng tiêu thụ các mặt hàng cơ bản mà nhu cầu về những mặt hàng cao cấp cũng sẽ được sử dụng nhiều hơn
Trang 31.2 Mô tả doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim được thành lập vào năm 1996 – tiền thân là một cửa hàng điện máy Khi mới thành lập, Nguyễn Kim là cửa hàng đầu tiên
và duy nhất của Việt Nam kinh doanh hàng chính hãng, bán đúng giá niêm yết Hiện tại, Công ty có hệ thống gồm 51 cửa hàng Tính đến nay, Siêu thị điện máy Nguyễn Kim
có hơn 2200 cán bộ nhân viên, quy mô hoạt động trải rộng khắp 27 tỉnh, thành phố trên khắp cả nước và kinh doanh trong ngành bán lẻ với hơn 50.000 sản phẩm
1.3 Định vị doanh nghiệp
Với triết lý kinh doanh “Lấy chữ tín làm đầu” và phương châm “Tất cả cho khách hàng, Khách hàng cho Tất cả” nhằm đem lại cho Khách hàng những quyền lợi cao nhất, Nguyễn Kim đã tạo được niềm tin tuyệt đối cho Khách hàng và các Nhà cung cấp Nhờ
đó, hoạt động kinh doanh của Nguyễn Kim phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ và vững vàng vượt qua các cuộc khủng hoảng kinh tế, tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển bền vững trên thị trường Việt Nam và đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, được người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao
1.4 Lĩnh vực kinh doanh
● Điện tử
● Điện lạnh;
● Kỹ thuật số; ● Giải trí; ● Viễn thông
Bên cạnh việc là thương hiệu lâu năm chuyên cung cấp các sản phẩm đồ điện tử, điện lạnh chính hãng, hiện nay Nguyễn Kim còn bán thêm rất nhiều các sản phẩm cao cấp
về đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp như nồi cơm điện, nồi chiên không dầu, lò vi sóng, bàn
ủi, quạt máy, bếp ga, máy hút khói…
1.5 Chiến lược giá của doanh nghiệp
1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược giá
● Mục tiêu kinh doanh
● Chi phí sản xuất kinh doanh
● Uy tín và chất lượng sản phẩm
● Nhu cầu, tâm lý tiêu dùng của khách hàng
● Giá của đối thủ cạnh tranh
1.5.2 Các chiến lược giá gần đây
Bảng so sánh giá một số mẫu điện thoại
St
t Sản phẩm
Nguyễn Kim Điện máy xanh Điện máy Chợ Lớn
Giá niêm yết
Giá khuyến mãi
Giá niêm yết
Giá khuyến mãi
Giá niêm yết
Giá khuyến mãi
6.190.00
Trang 4Bảng 1 Một số thông tin về giá của sản phẩm di động (Tháng 9/2021)
Nhìn chung trong thị trường, giá cả các sản phẩm tại Nguyễn Kim tương đương với các đối thủ cạnh tranh, nhưng nhờ có các đợt giảm giá khủng, giá cả tại Nguyễn Kim trở nên có lợi thế hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp cùng ngành
● Giữ vững vị trí công ty điện máy top đầu Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ và bán
lẻ đa kênh, đem đến cho khách hàng những trải nghiệm và dịch vụ hoàn h ảo nhất
● Đẩy mạnh công tác quản lý 53 cơ sở kinh doanh Nguyễn Kim trên toàn quốc
● Giữ vững các mối quan hệ hợp tác lâu dài và chặt chẽ với các tập đoàn Điện tử : Sony, JVC, LG, Samsung, Panasonic, Sanyo, Toshiba và Philips cùng nhiều nhãn hiệu khác
● Đẩy mạnh bán hàng online thông qua trang thương mại điện tử nguyenkim.com hoạt động 24/7 nhằm phục vụ khách hàng trong mùa dịch bệnh
● Thực hiện các chương trình giảm giá cho người tiêu dùng như: chương trình
40000 sản phẩm GIÁ KHÔNG LỢI NHUẬN nhằm phục vụ khách hàng trong mùa dịch bệnh
16.990.0
00 23.990.000
14.990.00
0 23.990.000 21.090.000
Trang 5CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ VÀ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
Năm tài chính: 2021 Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Ngày tháng Nghiệp vụ kinh tế, định khoản Các chứng từ liên
05 nghiệp vụ kinh tế cho hoạt động góp vốn
Ông Sudhitham Chirathivat góp vào VCSH số tiền 2 tỷ đồng bằng tiền gửi ngân hàng
(số tiền được quy đổi qua
● Giấy báo có
● Hợp đồng góp vốn
● Biên bản định giá tài sản
● Biên bản giao nhận tài sản
● Hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khoản vốn đầu
tư trực tiếp bằng ngoại tệ
● Hợp đồng vốn góp
● Giấy báo có
● Hóa đơn
● Biên bản định giá tài sản
● Biên bản giao nhận tài sản
góp vốn
Trang 6hàng
Công ty Nguyễn Kim chi ● Kế hoạch mua 500.000.000 đồng để mua máy hàng móc thiết bị sản xuất từ nhà ● Báo giá
cung cấp và đã thanh toán bằng ● Đơn đặt hàng
125.000.000 đồng để mua thiết ● Báo giá
bị văn phòng và đã thanh toán ● Đơn đặt hàng
● Đơn đặt hàng
Có TK 331_A: 76.000 ● Chứng từ thanh
Trang 735 cái tivi từ công ty LG, đã nhập kho nhưng chưa thanh toán
Nợ TK 156: 303.000 toán: Ủy nhiệm chi
thanh lý hợp đồng
● Biên bản giao nhận
Trang 8Có TK 331_LG: 303.000
Đơn đặt hàng Phiếu nhập kho Chứng từ thanh toán: Ủy nhiệm chi
Hóa đơn GTGT
Trang 9100 máy lạnh: 1 tỷ đồng, giá mua 200 điện thoại di động:
2.400.000.000 đồng Công ty đã chuyển khoản thanh toán cho đơn vị bán Chi phí vận chuyển
2 loại hàng hoá: 10 triệu đồng,
đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển phân bổ cho 2 loại hàng hoá theo giá mua
Nợ TK 156: 570.000
Có TK 112: 200.000
Có TK 331_B: 370.000
Hoá đơn Giấy nợ Biên lai
Hóa đơn bán hàng Phiếu xuất kho
giá vốn 37.000.000 đồng Giá bán 60.000.000 đồng, công ty đã nhận hàng và chuyển khoản thanh toán
Hóa đơn bán hàng Phiếu xuất kho Biên bản giao nhận
Trang 10Nợ TK 112: 320.000
Có TK 131_BIDV: 320.000
Hóa đơn Phiếu thu tiền
Khách sạn MT ứng trước tiền mua 120 ti vi bằng tiền mặt 720.000.000 đồng
Nợ TK 157: 1.000.000
Có TK 156: 1.000.000
Hóa đơn Phiếu xuất kho
Vinhomes xác nhận nhận lô hàng trên và chưa thanh toán
Giấy ghi nợ
Trang 11đồng, 150.000.000
Nợ TK 157: 120.000
Có TK 156: 120.000
Hóa đơn Phiếu xuất kho
Chi nhánh ngân hàng Agribank Ngũ Hành Sơn xác nhận đã nhận hàng (NVKT 22) và đã thanh toán chuyển khoản ngân hàng cho công ty
đoàn FLC 125 máy tính để bàn,
65 máy lạnh, 15 máy lọc không khí giá trị 2.290.000.000 đồng, giá bán 3.400.000.000 đồng, tiền hàng được trừ vào tiền ứng trước
a Nợ TK 131_FLC: 3.400.000
Có TK 511: 3.400.000
b Nợ TK 632: 2.290.000
Hóa đơn Biên bản giao nhận hàng Phiếu thu Phiếu xuất kho
Trang 12Có TK 156: 2.290.000
Nguyễn Kim cung cấp cho công ● Hóa đơn ty viễn thông quân đội Viettel 50 ● Phiếu thu máy tính để bàn giá trị ● Biên bản giao 620.000.000 đồng, giá
bán nhận hàng 670.000.000 đồng Viettel đã trả ● Phiếu xuất kho 300.000.000 đồng chuyển khoản và
bằng tiền mặt số tiền còn lại
a Nợ TK 112: 300.000 Nợ TK 111: 370.000 Có TK 511:
670.000
b Nợ TK 632: 620.000
Có TK 156: 620.000
10 nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp
(lương, tríchtheo lương, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài,…)
Công ty thanh toán qua ngân ● Biên lai chi tiền hàng chi phí tiền điện, nước, ● Hoá đơn tiền điện thoại mua ngoài phải trả điện, nước,
một lần với giá trị nhỏ, trị giá
Trang 13Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, ● Bảng kê trích các
Trang 14cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp với tỷ lệ lần lượt
là 17%, 13%, 2% và 1,5%
Nợ TK 642: 58.750
Có TK 338: 58.750
theo lương Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Hợp đồng lao động
Biên lai chi tiền
Công ty trích khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 40.000.000 đồng
Nợ TK 642: 40.000
Có TK 214: 40.000
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Phiếu chi
30
Công ty mua vào vật liệu sử dụng ngay cho bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá trị
20.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 642: 20.000
Có TK 111: 20.000
Hoá đơn
8 /
29
31
Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 30.000.000 đồng
Nợ TK 642: 30.000
Có TK 153: 30.000
Hoá đơn Phiếu xuất kho
phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách một khoản 7.000.000 đồng
Phiếu chi
Trang 15Nợ TK 642: 7.000
Có TK 111: 7.000
9 /
1
34
Công ty chi trả tổng lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu có trị giá 10.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 642: 10.000
Có TK 112: 10.000
Phiếu chi
Vé thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ
10 nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động bán hàng (lương, trích khấu hao
TSCĐ, dịch vụ mua ngoài )
Công ty tạm ứng chi phí công tác cho bà Nguyễn Châu A, trưởng bộ phận bán hàng bằng tiền mặt trị giá 10.000.000 đồng
Nợ TK 141: 10.000
Có TK 111: 10.000
Giấy đề nghị tạm ứng;
Trang 168
Trích chi phí khấu hao Tài sản
cố định dùng ở bộ phận bán hàng trị giá 30.000.000 đồng
Nợ TK 641: 30.000
Có TK 214: 30.000
Biên bản đánh giá lại TSCĐ; phiếu chi
9 /
15
39
Công ty chi trả chi phí đóng gói hàng hóa để giao cho Công ty cổ phần Đại Cồ Việt với trị giá 1.500.000 đồng bằng chuyển khoản
Nợ TK 641: 1.500
Có TK 112:1.500
Hóa đơn Phiếu chi tiền
9
Công ty tính lương, phụ cấp cho nhân viên bán hàng trị giá 300.000.000 đồng
Nợ TK 641: 300.000
Có TK 334: 300.000
Bảng chấm công; biên lai chi tiền
Hợp đồng lao động
27 9 /
41
Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành (23.5%)
Nợ TK 641: 70.500
Có TK 338: 70.500
Bảng kê trích các khoản phân
bổ theo lương Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Hợp đồng lao động
Biên lai chi tiền
Công ty chi trả chi phí tiền điện, nước, điện thoại thuộc bộ phận bán hàng trị giá 20.000.000 đồng, công ty thanh toán bằng chuyển khoản
Nợ TK 641: 20.000
Có TK 112: 20.000
Biên lai chi tiền; hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại
Trang 17● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.400.000(15) + 60.000(16) +
1.250.000(20) + 150.000(23) + 3.400.000(24) + 670.000(25) = 7.680.000
● Chi phí giá vốn hàng bán: 825.000(15) + 37.000(16) + 1.000.000(20) + 120.000(23) + 2.290.000(24) + 620.000(25) = 4.892.000
● Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.000(26) + 250.000(27) + 58.750(28) +40.000(29) + 20.000(30) + 30.000(31) + 400.000(32) + 7.000(33) + 10.000(34) = 816.750
● Chi phí bán hàng: 20.000(36) + 2.000(37) + 30.000(38) + 1.500(39) + 300.000(40) + 70.500(41) + 20.000(42) + 40.000(43) = 484.000
● Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - (Chi phí giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng) = 7.680.000 –
doanh
Nợ TK 911: 297.450
40.000.000 dùng cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 641: 40.000
Có TK 156: 40.000
Phiếu xuất kho
Trang 18Kết chuyển chi phí thuế Có TK 821: 297.450 Phiếu kế toán
thu nhập doanh nghiệp
Trang 19Kết chuyển lãi hoạt Nợ TK 911: 1.189.800
47 30/9 động kinh doanh trong Có TK 421: 1.189.800 Phiếu kế toán
kỳ
Trang 2311 / 10 HĐ 11 / 10 Nguyễn
Kim mua
200 tủ lạnh, doa nh nghiệp đã nhận được hoá đơn nhưng chưa thanh toán tiền cho người
bá n C
Đến cuối tháng số tủ lạnh này vẫn chưa
về nhập kho
12 / 10 PNK 12 / 10 Nguyễn
Kim nhập kho lô
la ptop đang đi đường ở thá ng trước
12 / 10 GBN 12 / 10 Chuyển
khoản chi trả các chi phí liên quan đến
bá n hà ng:
cá c chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm bằng hình thức chuyển khoản
Trang 31SỔ CÁI
Tên tài khoản: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
31 / 10 PKT 31 / 10 Kết
chuyển thuế TNDN phải nộp
31 / 10 PKT 31 / 10 Kết
chuyển chi phí thuế TNDN thá ng 10/2021
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngà y, thá ng
Tra ng số
STT dòng
Trang 33SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: 642
Trang 36n đối ứng
320.000 112
Trang 37Số phát sinh
Trang 39SỔ CÁI
Tên tài khoản: Hàng hóa
Số dư cuối kì
Trang 41SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Trang 42SỔ CÁI Năm: 2021 Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu
hình
Trang 43Số hiệu: 211
Đơn vị: triệu đồng
Trang 45
SỔ CÁI
Năm: 2021 Tên tài khoản: Hao mòn tài sản cố định
- Cộng Số phá t sinh kỳ
1.825.000 0
- Số dư cuối kỳ
- Cộng lũy
kế từ đầu quý
Trang 46SỔ CÁI Năm: 2021 Tên tài khoản: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 48SỔ CÁI Năm: 2021 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Đơn vị: triệu đồng
- Số dư cuối kỳ
- Cộng lũy
kế từ đầu quý
Trang 52SỔ CÁI Tháng 10 - Năm 2021 ( đơn vị tính: nghìn đồng )
Tên tài khoản: tiền mặt Số hiệu: 111
Trang 58SỔ CÁI Tháng 10 - Năm 2021 ( đơn vị tính: nghìn đồng )
Tên tài khoản: hàng gửi đi bán Số hiệu: 157
Ngày,
tháng
ghi sổ
Nhật kí Chứng từ Diễn giải
chung
Số hiệu tài khoản đối
Trang 62ngân hàng / 10
Kết chuyển doanh thu tháng 10/2021
Trang 65Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Cộng SPS : 4.490.000 Cộng SPS : 299.000
Trang 67Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có
NỢ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước CÓ
NỢ TK 334 – Phải trả người lao động CÓ
(16) 60.000 (20) 2.000.000 (23) 150.000 (24) 3.400.000 (25) 670.000
Trang 69NỢ TK 131 - Phải thu khách hàng BIDV CÓ
Trang 71Cộng SPS: 5.400.000 Cộng SPS: 3.040.000
SDCK:
SDCK:
Trang 74NỢ TK 156 - Hàng hóa CÓ
303.000 (9)
303.000 (8) 1.000.000 (10) 8.000.000 (11) 370.000 (14)
1.000.000 (19) 120.000 (22) 2.290.000 (24) 620.000(25) 400.000(32) 40.000(43)
Cộng SPS: 8.608.000 Cộng SPS: 5.332.000
SDCK: